Giáo án phát triển năng lực Vợ Chồng A Phủ

Rate this post

Trường THPT Nam Cao

Đặt mua tài liệu phân tích chuyên sâu các tác phẩm ngữ văn 12 TẠI ĐÂY.

Ngày soạn: 30/7/2018

Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

                                                       Đọc văn:VỢ CHỒNG A PHỦ

– TÔ HOÀI

  1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
  2. Kiến thức: Giúp HS:

–  Hiểu được cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao dưới ách áp bức, thống trị của thực dân pháp và phong kiến tay sai; quá trình người dân tộc thiểu số thức tỉnh, từng bước giác ngộ cách mạng và vùng lên tự giải phóng đời mình và đi theo tiếng goi của Đảng.

– Thấy được những đóng góp của tác giả trong nghệ thuât khắc hoạ tính cách nhân vật, lối kể chuyện linh hoạt, sự tinh tế trong diễn tả thế giới nội tâm, am hiểu về phong tục tập quán người Mông, lời văn tinh tế mang màu sắc dân tộc và giàu chất thơ.

  1. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng:

Rèn kỹ năng đọc hiểu tác phẩm tự sự.

  1. Thái độ:

Bồi dưỡng tình yêu thương con người.

 4.Định hướng phát triển năng lực:

– Năng lực tìm kiếm, tổ chức thông tin.

– Năng lực tiếp nhận văn bản.

– Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

– Năng lực sử dụng tiếng Việt.

– Năng lực tạo lập văn bản.

  1. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
  2. Giáo viên:

Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo, MC…

  1. Học sinh:

SGK, bài soạn, vở ghi, BT trên powerpoint…

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC:

 Ổn định tổ chức lớp học: (1 phút)

  1. HĐ1: Khởi động (5p)

PP,KTDH: Phát vấn, thuyết trình, phân tích, công não…

GV tổ chức trò chơi đố nhanh có thưởng:

Câu 1: Ai là tác giả của “Dế mèn phiêu lưu kí”?

Câu 2: Tên thật của nhà văn Tô Hoài?

Câu 3: Ngoài “Dế mèn phiêu lưu kí”, em còn biết tác phẩm nổi tiếng nào của ông?

Câu 4: Dựa vào phần soạn bài trong “Tiểu dẫn’, theo em: Tô Hoài thành công nhất ở đề tài nào?

Câu 5: Tóm tắt văn bản “Vợ chồng A Phủ” theo nhân vật Mị?

Câu 6: Theo em, điều gì đã khiến Mị sa chân vào nhà quan thống lý và sau đó Mị vùng lên cắt dây trói cứu A Phủ?

HĐ 2- Hình thành kiến thức: (30-35p)

PP,KTDH: Đọc hiểu, phát vấn, thảo luận, công não, đóng vai …

GV chốt ý về trò chơi và dẫn nhập vào bài mới: (1 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS              NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Thao tác 1: I/ Giới thiệu chung/SGK và ở phần đố nhanh.

GV giao cho HS về tự hoàn thiện vào vở ghi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Xuất xứ truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đóng vai:

GV cho 1 HS đóng vai Mị và kể về cuộc đời cuả mình theo đoạn trích.

 

 

 

Kết cấu của văn bản?

 

 

 

Vị trí của đoạn trích?

Cảm nhận của em về vb?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thao tác 2: Đọc hiểu VB:

 

GV cho 1 HS đọc diễn cảm đoạn văn mở đầu giới thiệu về nhân vật Mị

? Cảm nhận ban đầu của em về nhân vật?

 

 

Tg đã giới thiệu nhân vật ntn?

 

Miêu tả ngoại hình, tư thế, công việc nhằm mục đích gì?

 

Tại sao tg đặt n/v trong hoàn cảnh đối lập như vậy?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thảo luận nhóm:

+ Vòng 1: 7p

+ Vòng 2: 3p

Cụ thế hóa:

+ Vòng 1:

GV chia lớp thành 4 nhóm:

Nhóm 1 và 3:

? Trước khi về làm dâu nhà quan thống lý, Mị là cô gái như thế nào?

? Nhận xét chung về cô Mị khi còn ở nhà với bố?

Nhóm 2 và 4:

? Cuộc sống của Mị khi ở nhà quan thống lí?

? Nhận xét về số phận của Mị khi ở nhà Pá Tra?

+ Vòng 2:

Đổi chéo nhóm: N1 sang N2.

N3 sang nhóm 4.

Nhiệm vụ: Kiểm tra và bổ sung thông tin của nhóm bạn

à Hết thời gian thảo luậnà GV cho đại diện 2 nhóm dán phiếu học tập và báo cáo kết quả.

àGV chốt ý chính và yêu cầu HS về hoàn thiện vào vở.

Trong quá trình Hs thảo luận, GV gợi ý cho Hs bằng các câu hỏi nhỏ:

 

Trước khi làm dâu M là cô gái ntn?

M có đáng được hưởng hp không?

Thế nào là con dâu gạt nợ?

Cs bất hạnh ấy đến khi nào?

Khi có nguy cơ bị đem đi gạt nợ M đã nói gì với bố? suy nghĩ về lời van xin?

 

M có được lựa chọn CS cho mình không?

Bị bắt làm con dâu gạt nợ M đã phản ứng ntn?

 

M đã sống ntn ở nhà Thống lí

Pá Tra?

 

TG đã miêu tả nỗi khổ của M ntn?

Tg dùng hình thức nào để miêu tả?

(nét độc đáo trong nt miêu tả của TH)

 

Tg lí giải ntn về cái chết tinh thần của M?

 

 

Qua nỗi khổ của M tg muốn thể hiện điều gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều gì đã khơi dậy sức sống mãnh liệt trong con người M

 

Bức tranh mùa xuân được miêu tả ntn?

 

 

 

 

Bức tranh mùa xuân đẹp

nhưng đã đủ sức làm thay đổi M chưa?

Yếu tố thực sự làm thay đổi M là gì?

GV bình thêm về sức dẫn dụ của âm thanh tiếng sáo.

 

 

 

? Uống rượu nghe tiếng sáo M nghĩ đến điều gì? Điều ấy có phù hợp tâm trạng của M không?

 

 

 

 

 

 

Phản ứng mãnh liệt nhất của M?

 

 

 

 

Điều đó chứng tỏ tâm hồn M có sự thay đổi ntn?

 

 

 

 

 

A Sử đã trói M ntn?

 

 

 

 

Trạng thái tâm hồn M lúc này ntn?

 

 

 

 

 

M có thực sự quên đi hiện tại  để sống với quá khứ không?

 

 

 

 

Nhận xét cách miêu tả của TH?

 

I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

– Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen. Ông sinh năm 1920. Quê nội ở Thanh Oai, Hà Đông (nay là Hà Tây) như­ng ông sinh ra và lớn lên ở quê ngoại: làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay là phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy Hà Nội)

– Tô Hoài viết văn từ trước cách mạng, nổi tiếng với truyện đồng thoại Dế mèn phiêu l­ưu kí. Tô Hoài là một nhà văn lớn sáng tác nhiều thể loại. Số lượng tác phẩm của Tô Hoài đạt kỉ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại.

– Năm 1996, Tô Hoài được nhà nư­ớc tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

– Lối trần thuật của Tô Hoài rất hóm hỉnh, sinh động. Ông rất có sở trư­ờng về loại truyện phong tục và hồi kí. Một số tác phẩm tiêu biểu của Tô Hoài như: Dế mèn phiêu lưu kí (1941), O chuột (1942), Nhà nghèo (1944), Truyện Tây Bắc (1953), Miền Tây (1967),…

2.Văn bản:

* XUẤT XỨ:

– Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc (1954). Tập truyện đ­ược tặng giải nhất- giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954- 1955.

-> là kết quả của những chuyến đi thực tế cùng bộ đội lên giải phóng TB, 1952. Trong những chuyến đi này ông có điều kiện tiếp xúc nhiều với ĐB TB & CS của ĐB nơi đây đã khơi nguồn cảm hứng cho ông.

* TÓM TẮT:   Cần đảm bảo một số ý chính:

+ Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng tự do, hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra.

+ Lúc đầu Mị phản kháng nhưng dần dần trở nên tê liệt, chỉ “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”.

+ Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhưng bị A Sử (chồng Mị) trói đứng vào cột nhà.

+ A Phủ vì bất bình trước A Sử nên đã đánh nhau và bị bắt, bị phạt vạ và trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhà Thống lí.

+ Không may hổ vồ mất 1 con bò, A Phủ đã bị đánh, bị trói đứng vào cọc đến gần chết.

+ Mị đã cắt dây trói cho A Phủ, 2 người chạy trốn đến Phiềng Sa.

+ Mị và A Phủ được giác ngộ, trở thành du kích.

* KẾT CẤU VB: Gồm 2 phần

P1: M & A ở nhà Thống lí Pa Tra

P2: M & A ở Phiềng Sa.

* VỊ TRÍ ĐOẠN TRÍCH: Nằm ở phần đầu vb

* CẢM NHẬN CHUNG:

Nỗi khổ của người dân miền núi dưới ách áp bức của bọn pk, td; Đồng thời thấy được sức sống mãnh liệt, cá tính độc đáo & quá trình đấu tranh tự giải phóng của họ.

-> Hướng tìm hiểu vb: theo nhân vật

II. ĐỌC -HIỂU:

1. Nhân vật Mị:

 

 

> Là con dâu gạt nợ của nhà Thống Lí Pá Tra, có cuộc đời bất hạnh đau khổ nhưng vẫn tiềm tàng một sức sống mãnh liệt.

 

a) Cách giới thiệu nhân vật:

– GT nhân vật như trong chuyện cổ tích:

+ Giọng kể : trầm buồn

+ Miêu tả ngoại hình, tư thế, công việc: “ Cô gái ngồi ….rười rượi” -> nhằm gợi ra thân phận n/v khiến người đọc tò mò về kiếp làm dâu của M ở nhà Thống lí, không hiểu điều gì khiến cho M vô cảm như một cái bóng.

– Đặt nhân vật trong hoàn cảnh đối lập: cô gái buồn rầu, đau khổ, lam lũ với khung cảnh tấp nập, giàu có của nhà Thống lí -> Tạo nên sự suy ngẫm của người đọc về nhân vật.

=> GT n/v vừa tạo sự chú ý cho người đọc vừa tạo tình huống “có vấn đề” trong lối kể chuyện truyền thống, giúp tg mở lối dẫn người đọc cùng tham gia hành trình tìm hiểu cuộc đời & SP nhân vật.

b) Mị với cuộc đời cực nhục, khổ đau:

-> M là con dâu gạt nợ của nhà Thống lí & cs khổ ải ở nhà Thống lí

* Mị bị bắt gạt nợ:

– Trước khi làm dâu, m là một cô gái xinh đẹp chăm chỉ, tràn đầy nhựa sống,…

-> M có đủ ĐK để hưởng hạnh phúc & hạnh phúc đó đang ở trong tầm tay của M.

+ Mị xinh đẹp, tài năng và đã có người yêu.

+ Mị trẻ trung tràn đầy sức sống.

+ Yêu cuộc sống tự do, làm chủ số phận của mình.

+ Hiếu thảo

–  M không được hưởng hp vì món nợ truyền kiếp của cha mẹ & trở thành con dâu gạt nợ của nhà Pá Tra

=> Thế nhưng M không được lựa chọn CS cho mình M bị tròng bởi 2 thứ dây trói: Con dâu- con nợ (cường quyền – thần quyền).

 

* Cuộc đời làm dâu của M:

– Phản ứng của M khi bị bắt gạt nợ :

+ Lúc đầu “đêm nào M cũng khóc”, định ăn lá ngón tự vẫn. -> đau khổ, ấm ức, muốn giải thoát cho mình, chấm dứt kiếp nô lệ.

+ Thương cha, M đã vứt nắm lá ngón” -> hđ buông xuôi, phó mặc cho sp, vứt bỏ quyền làm người, chấp nhận làm con dâu gạt nợ vì cha.

– CS của M ở nhà Thống lí: bị đày đoạ cả thể xác lẫn tinh thần như một kẻ nô lệ, kiếp ngựa trâu.

+ Nỗi khổ thể xác:

è NT so sánh: M là con trâu, con ngựa, thậm chí không bằng con trâu con ngựa -> Thủ pháp vật hoá kiếp người còn khổ hơn kiếp vật để cực tả nỗi khổ của M

è Cụm từ chỉ tg: mấy năm qua, mấy năm nay, mỗi mùa, mỗi tháng, cả ngày cả đêm -> tg khép kín, kéo dài triền miên trong công việc

è Liệt kê: công việc liền tay liền chân không lúc nào được ngơi nghĩ, M như một cái máy vận hành theo công việc.

=> M bị tước đoạt sức LĐ một cách triệt để & trở thành công cụ LĐ cho nhà Thống lí Pá Tra.

+ Nỗi khổ tinh thần:

-> Miêu tả:  Mị không nói, chỉ “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa“. Người đàn bà ấy bị cầm tù trong ngục thất tinh thần, nơi lui vào lui ra chỉ là “một căn buồng kín mít chỉ có một chiếc cửa sổ, một lỗ vuông bằng bàn tay” Đã bao năm rồi, người đàn bà ấy chẳng biết đến mùa xuân, chẳng đi chơi tết…

-> nghệ thuật miêu tả:

Ẩn dụ: gây ám ảnh cho người đọc, M sống trong một tg tù đày, lạnh lẻo, u ám, khoá kín tuổi thanh xuân, mơ ước, hp.

So sánh:: diễn tả sự vô cảm, lặng lẽ mất hết khả năng phản kháng, mất hết ý thức tồn tại của bản thân, tinh thần dường như tê lịm.

=> M sống trong trạng thái vô cảm, gần như mất hết tri giác về cs, tuyệt vọng.

-> tg cắt nghĩa: “ở lâu trong cái khổ, M quen cái khổ rồi. Chính cs khổ ải, bị đoạ đày đã l; làm tê liệt ý thức của một cô gái xinh đẹp, yêu đời trước đây.

-> Bản cáo trạng đanh thép g/c thống trị miền núi. Bóc lột, tước đoạt & triệt tiêu quyền sống con người.

=> Điều đó có sức ám ảnh đối với độc giả, gieo vào lòng người những xót thương.

c/) Con người M vẫn tiềm tàng một sức sống mãnh liệt:

-> Đêm tình mùa xuân & giọt nước mắt của Aphủ.

* Đêm tình mùa xuân:

Bức tranh mùa xuân: ăn tết khi cỏ tranh vàng ửng; váy hoa….; trẻ con…;…-> bức tranh đẹp rực rỡ, cảnh sắc tiêu biểu ở vùng nùi TB làm say lòng người.

Tác nhân thực sự làm thay đổi M đó men rượu & tiếng sáo (đó là phương tiện đánh thức lòng ham sống lâu nay bị vùi lấp của M)

+ Men rượu: M uống ừng ực từng bát -> Chính cơn say giúp M át chế được cơn đau hiện tại hướng về quá khứ, lòng M lại rạo rực sức xuân.

+ Tiếng sáo (….)được tg miêu tả nhiều lần. Dụng công miêu tả như vậy nhằm mục đích biểu đạt biến thái tâm hồn nhân vật

è M thổn thức, xao xuyến, gợi nhớ lại tuổi xuân, nhớ lại quảng đời tươi đẹp của mình

è Từ ngữ: lấp ló, thiết tha, bổi hổi, lơ lửng, rập rờn.-> âm thanh bồng bềnh da diết, khơi gợi núi kéo đưa M trở về với con người thực của mình, M muốn nổi loạn. Sức sống bấy lâu bị đè nén, tưởng tắt lịm nay trào dâng mãnh liệt.

– Sức sống ẩn tàng trong tâm hồn M trổi dậy mãnh liệt trong đêm tình mùa xuân.

+  M nghĩ: “Nếu có nắm lá ngón trong …chết ngay” -> ý nghĩ lạ lùng mà rất thực. Niềm khao khát sống hồi sinh, tự nó bổng trở thành mãnh lực không ngờ, xung đột gay gắt, quyết một mất một còn với trạng thái vô nghĩa của thực tại

=> Ngòi bút của TH đã lách sâu vào những bí mật của đới sống nội tâm, phát hiện nét đẹp riêng trong tính cách.

+  M nhớ lại quá khứ, nhớ hạnh phúc ngắn ngủi trong quảng đời tuổi trẻ, niềm ham sống trở lại.

+  Khao khát đi chơi:

-> “lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu”     -> Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ là bóng tối. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình, nhen nhóm hi vọng cho mình.

-> Hành động này đẩy tới hành động tiếp: Mị “quấn tóc lại, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách”   -> M muốn làm đẹp, cái việc những người đàn bà khác thường làm. Nhưng với M nhu cầu ấy lâu nay bị lãng quyên & bị cấm đoán.

=> Tâm hồn M đang có sự thay đổi lớn, đang cố vùng vẫy để ngoi lên. M muốn nổi loạn, muốn sống theo ý mình, lòng M vẫn rạo rực theo tiếng sáo.

+ Hiện thực tàn khốc, Bị trói vào cột nhà: (….) rất dã man nhưng M không hề có phản ứng với nỗi đau bị hành hạ về thể xác, bị trói lòng M vẫn hướng vế quá khứ với tuổi xuân, với sức trẻ. Tiếng sáo đưa M đến những cuộc chơi thủa trước.

-> Thể xác bị trói dữ nhưng tâm hồn vẫn cất cánh. M như người mộng du sống trong ảo ảnh. Sợi dây trói & hiện thực tàn khốc không thể dập tắt được khao khát.

-> Trong khoảnh khắc tưởng như h/p ấy hiện thực nghiệt ngã vẫn len lỏi trong tâm mhồn M. Nghĩ đến hiện thực M muốn chết, muốn giải thoát cho mình nhưng chính quá khứ đã núi giữ M, lòng yêu sống khát sống đã giữ chân M.

=> Nhà văn đã đặt M vào sự  giao tranh kịch liệt giữa một bên là khát vọng sống mãnh liệt & một bên là cảm thức về sp, cuộc đời khiến cho n/v hiện lên sống động,chân thực.

=> Sức sống tiềm tàng trong nhân vật M ngay cả khi bị đẩy vào hoàn cảnh khốn cùng nhất, qua trình diễn biến tâm lí rất lô gíc.

3/HĐ 3- Luyện tập: 5p

   PP,KTDH:  

HS trả lời nhanh các câu hỏi:

     Nối các ý 1,2,3,4,5,6  với các ý a,b,c,d,e,g  trong hai cột sau sao cho phù hợp:

1/ Mị là người con gái hiếu thảo, yêu cuộc sống tự do và tự trọng a/ Mị nhận ra Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Mị muốn chết. Mị đau khổ khi sống với A Sử.
2/ Cha con thống lý Pá Tra đày đoạn Mị cả thể xác lẫn tinh thần. b/ Mị xin bố: “Con nay đã lớn, biết cuốc nương làm ngô, con phải làm nương ngô giả nợ thay cho bố. Bố đừng bán con cho nhà giàu.”
3/ Mị đã hồi sinh trong đêm tình. c/ Đánh pao, chơi quay …
4/ Vì sao Mị trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí? d/ Mị như con rùa lùi lũi trong xó cửa.
5/ Những đặc sắc nghệ thuật được Tô Hoài sử dụng? e/ Độc thoại nội tâm, phân tích tâm lý nhân vật, ngôn ngữ đậm sắc thái vùng miền…
6/ Những nét đẹp văn hóa vùng Tây Bắc được đề cập trong văn bản g/ Cha mẹ Mị lấy nhau đã vay tiền cha của thống lí mà chưa trả hết nợ.

  Đáp án: Câu 1-b, 2-d, 3-b, 4-g, 5-e, 6-c

4/ Vận dụng – Tìm tòi mở rộng:

PP,KTDH:

Câu 1: Vì sao nói: Mị tiêu biểu cho số phận và tính cách của người dân miền núi?

Câu 2: Nếu em là Mị, em có cam tâm chấp nhận số phận như cô Mị không? Vì sao?

Câu 3: Nhà nước ta đã có những chính sách đặc biệt nào giành cho người dân miền núi?

Soạn tiếp tiết 56: “Vợ chồng A Phủ”

 

BÀI VIẾT CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Bài viết liên quan

1 Comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*