Giáo án Ngữ văn 10 theo chủ đề Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Rate this post

 

Đặt mua tài liệu phân tích chuyên sâu các tác phẩm ngữ văn 12 TẠI ĐÂY.

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

                                                                            (NGỮ VĂN 10)

BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

Hiểu vai trò của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

BƯỚC 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC:

– Tiết 3: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

– Tiết 5: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC

  1. Về kiến thức

– Hoàn thiện hiểu biết về hoạt động giao tiếp

– Nhận thức được sự phổ biến và đa dạng của hoạt động giao tiếp trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, bằng nhiều kênh khác nhau: âm thanh, chữ viết, hình ảnh…

  1. Về kĩ năng:

– Biết vận dụng kiến thức về giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đọc hiểu văn bản và tạo lập văn bản

  1. Về thái độ

Có ý thức vận dụng kiến thức và kĩ năng về hoạt động giao tiếp để giao tiếp và tạo lập văn bản trong học tập và cuộc sống.

  1. Hình thành các năng lực cho học sinh

– Năng lực thu thập thông tin

– Năng lực hợp tác khi trao đổi và thảo luận

– Năng lực tự học

– Năng lực ngôn ngữ

 

BƯỚC 4: XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU CỦA MỖI LOẠI CÂU HỎI

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng và vận dụng cao
– Xác định đúng nhân vật giao tiếp trong các văn bản được lấy làm ngữ liệu.

– Thấy được ảnh hưởng của giới tính, lứa tuổi, địa vị các nhân vật giao tiếp sẽ ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp.

 

– Hiểu được các vấn đề được đề cập đến trong hai văn bản ngữ liệu

– Mục đích của mỗi hoạt động giao tiếp.

– Hoàn cảnh giao tiếp và mục đích giao tiếp trong mỗi hoạt động giao tiếp.

– Phân biệt được các loại hoàn cảnh giao tiếp.

– Biết chú ý đến các nhân tố : nhân vật, hoàn cảnh giao tiếp, mục đích giao tiếp, phượng tiện và cách thức giao tiếp khi tạo lập văn bản.

– Có ý thức vận dụng những kiến thức, kĩ năng vào hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

 

BƯỚC 5:  BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO BẢNG:

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng và vận dụng cao
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ – Tiết 1

Văn bản 1, 2 được

người nói, người viết tạo ra trong hoạt động nào? Bằng hình thức gì? Để đáp ứng nhu cầu gì?

 

 

 

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ – Tiết 2

Bài tập 1: Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong bài ca dao “ Đêm trăng… nên chăng”?

 

Bài tập 2: Chú ý đến thái độ tình cảm của các nhân vật giao tiếp

 

 

Bài tập số 3:  Các phương tiện ngôn ngữ được dùng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

 

Bài tập 4: Viết một thông báo về hoạt động làm sạch môi trường nhân Ngày Môi trường thế giới?

Bài tập 5: Phân tích các nhân tố giao tiếp làm nên thành công của Thư Bác Hồ gửi cho học sinh?

 

– Chỉ ra các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

– Nhân vật giao tiếp?

– Hoàn cảnh giao tiếp?

– Nội dung giao tiếp?

– Mục đích giao tiếp?

– Phương tiện và cách thức giao tiếp?

 

 

Phân tích tính thống nhất, ảnh hưởng và chi phối lẫn nhau của các nhân tố giao tiếp.

 

Phân tích ảnh hưởng của thái độ, tình cảm của các nhân vật giao tiếp đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Phân tích các phương tiện từ ngữ dùng trong giao tiếp

 

 

Chú ý tới sự phù hợp giữa lời thông báo với dối tượng giao tiếp, nội dung, mục đích và hoàn cảnh giao tiếp.

Nhận biết được các nhân tố giao tiếp ( như bài 1)

 

– Phân tích ảnh hưởng chi phối của các nhân tố giao tiếp như: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp… đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

– Vận dụng kiến thức vào xử lí các tình huống thường gặp trong giao tiếp.

 

 

Chỉ ra tác dụng của các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

 

 

Nêu tác dụng của thái độ, tình cảm đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

 

 

Nêu tác dụng của các phương tiện ngôn ngữ đến hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

 

 

Tạo lập được văn bản hoàn chỉnh?

 

 

 

Phân tích tác dụng của các nhân tố giao tiếp đó?

 

BƯỚC 6:  THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 3.

              HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

 

MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh:

  1. Kiến thức:

– Hiểu đặc điểm của giao tiếp bằng ngôn ngữ, các chức năng của ngôn ngữ trong giao tiếp, các nhân tố tham gia giao tiếp

– Nhận thức được sự đa dạng và phổ biến của hoạt động giao tiếp trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, bằng nhiều kênh khác nhau: âm thanh, chữ viết, hình ảnh…

  1. Kĩ năng:

Biết vận dụng kiến thức về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đọc – hiểu và tạo lập văn bản

  1. Thái độ:

– Có ý thức quan tâm và vận dụng kiến thức vào quá trình tạo lập văn bản và sinh hoạt hang ngày.

  1. Hình thành năng lực cho học sinh:

– Năng lực thu thập thông tin

– Năg lực ngôn ngữ

– Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong giao tiếp bằng ngôn ngữ

– Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp.

CHUẨN BỊ:

– Giáo viên:

+ Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng ngữ văn 10.

+ Một số tài liệu tham khảo khác.

– Học sinh:

Đọc SGK, soạn bài.

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

  1. Ổn định tổ chức lớp
  2. Kiểm tra bài cũ
  3. Bài mới

* Hoạt động khởi động

Gv đưa ra hai câu ca dao là lời tỏ tình của chàng trai với cô gái rồi yêu cầu học sinh nhận xét xem cách nói nào dễ đi vào lòng người hơn:

– “Gặp đây anh nắm cổ tay

Anh hỏi câu này có lấy anh không”

– “Gặp đây mận mới hỏi đào

Vườn hồng có lối ai vào hay chưa”

HS trả lời xong, GV nhận xét: trong quá trình giao tiếp, chúng ta phải chú ý đến các nhân tố để giao tiếp thành công, từ đó định hướng vào bài.

* Hoạt động hình thành kiến thức

 

Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức cần đạt
 Tìm hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ thông qua 2  văn bản SGK

– Bước 1: Chia lớp thành 2 nhóm

+ Nhóm 1: Tìm hiểu văn bản 1/sgk

Văn bản trên đã ghi lại một cuộc giao tiếp. Hãy xác định: các nhân vật giao tiếp, cương vị và quan hệ của các nhân vật đó. Nhận xét về ngôn ngữ dùng để giao tiếp giữa vua và các bô lão ở văn bản đã cho (về từ ngữ xưng hô, các từ thể hiện thái độ, câu tỉnh lược)?

Các em đã được học về sự luân phiên giữa các lượt lời hay còn được gọi là vai giao tiếp. Trong cuộc giao tiếp thường có hai vai: vai người nói và vai người nghe.

Trong hội thoại trên, các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau như thế nào?

Người nói tiến hành những hành động cụ thể nào? Tương ứng với đó, người nghe cũng thực hiện hành động nào?

Khi người nói thực hiện hành động nói nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng, tình cảm của mình thì người nghe tiến hành hoạt động nghe để giải mã, lĩnh hội nội dung đó.

Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong hoàn cảnh nào? (Địa điểm và thời gian giao tiếp: hoàn cảnh lịch sử diễn ra cuộc giao tiếp ấy).

Hoạt động giao tiếp trên xoay quanh nội dung gì? Nhằm vào mục đích gì?

+ Nhóm 2: Tìm hiểu văn bản 2/sgk

Các em đã học bài “Tổng quan văn học Việt Nam”, có thể nói: đó chính là một hoạt động giao tiếp.

Căn cứ vào câu hỏi trong SGK, thảo luận và tìm câu trả lời.

Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

Mỗi hoạt động giao tiếp bao gồm mấy quá trình? Đó là những quá trình nào? Do ai đảm nhiệm?

Hoạt động giao tiếp chịu sự chi phối của các nhân tố nào

– Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận , ghi kết quả vào giấy A4 và cử đại diện trình bày

– Bước 3: Cả lớp nghe và bổ xung ý kiến .

– Bước 4: GV nhận xét và hình thành  kiến thức về khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dựa vào việc tìm hiểu các ngữ liệu, em hãy cho biết thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

 

 

 

 

I. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

1. Tìm hiểu ngữ liệu 1 – văn bản SGK (tr.14)

– Nhân vật giao tiếp:

+ Vua Trần (vua).

+ Các bô lão (dân).

Có quan hệ chức vụ trong xã hội.

Từ xưng hô, từ thể hiện thái độ cung kính, Câu tỉnh lược (Tỉnh lược chủ ngữ) là dùng trong giao tiếp trực diện và phù hợp với vị thế của người phát ngôn.

– Trong cuộc giao tiếp, người nói và người nghe có sự đổi vai cho nhau.

Hành động tương ứng:

Người nói thực hiện hành động nói: trình bày, hỏi, cầu khiến.

Người nghe thực hiện hành động nghe.

Hoạt động giao tiếp bao gồm hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản.

– Hoàn cảnh của hoạt động giao tiếp:

+ Địa điểm: điện Diên Hồng.

+ Thời gian: khi nước ta đứng trước hoạ ngoại xâm. Rộng hơn: đất nước ta ở thời phong kiến có vua trị vì với mọi luật lệ và phong tục thời phong kiến.

– Nội dung của cuộc giao tiếp:

Thảo luận về tình hình đất nước trước hoạ xâm lăng và bàn bạc để tìm ra sách lược đối phó.

– Mục đích giao tiếp:

Tìm ra và thống nhất sách lược để đối phó với quân giặc.

Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích.

2. Tìm hiểu văn bản “Tổng quan văn học Việt Nam”

– Nhân vật giao tiếp: tác giả SGK, HS.

Có sự khác nhau về tuổi tác, trình độ, vốn sống, nghề nghiệp.

– Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường, có kế hoạch, có tổ chức.

– Nội dung giao tiếp: thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “Tổng quan văn học Việt Nam”, bao gồm các vấn đề cơ bản: các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam, quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam, nội dung thể hiện con người Việt Nam qua văn học.

– Mục đích giao tiếp:

+ Từ phía người viết: Nhằm giúp HS nắm được một cách khái quát về một số vấn đề cơ bản của văn học Việt Nam.

+ Từ phía người đọc: Để tiếp nhận và lĩnh hội những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam, hình thành kĩ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng văn học.

– Phương tiện và cách thức giao tiếp:

+  Từ ngữ: các thuật ngữ văn học.

+ Câu: câu nhiều thành phần, nhiều vế.

+ Kết cấu văn bản mạch lạc, rõ ràng: đề mục sắp xếp theo trình tự lớn, nhỏ; các luận điểm được trình bày một cách hệ thống; có dùng các chữ số và chữ cái để đánh dấu đề mục…

II. Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

Là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói, viết), nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động…

– Hoạt động giao tiếp bao gồm hai quá trình: tạo lập văn bản (do người nói, người viết thực hiện), lĩnh hội văn bản (do người nghe, người đọc thực hiện). Hai quá trình này diễn ra đồng thời, trong sự tương tác với nhau.

– Hoạt động giao tiếp chịu sự chi phối của các nhân tố: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp.

 

* Hoạt động luyện tập

Mỗi cặp đôi trong một bàn tự tạo lập một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ rồi trình bày trước lớp.

– Các học sinh khác theo dõi, phân tích các nhân tố giao tiếp

* Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tạo một tiểu phẩm trong đó chú ý đến các nhân tố giao tiếp.

Tiết 5.

              HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

 

  1. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh:

  1. Kiến thức:

– Hiểu đặc điểm của giao tiếp bằng ngôn ngữ, các chức năng của ngôn ngữ trong giao tiếp, các nhân tố tham gia giao tiếp

– Nhận thức được sự đa dạng và phổ biến của hoạt động giao tiếp trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, bằng nhiều kênh khác nhau: âm thanh, chữ viết, hình ảnh…

– Nhận biết ảnh hưởng, chi phối của các nhân tố giao tiếp đối với hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ qua một số hoạt động gioa tiếp cụ thể.

  1. Kĩ năng:

Biết vận dụng kiến thức về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ trong đọc – hiểu và tạo lập văn bản

  1. Thái độ:

– Có ý thức quan tâm và vận dụng kiến thức vào quá trình tạo lập văn bản và sinh hoạt hang ngày.

  1. Hình thành năng lực cho học sinh:

– Năng lực thu thập thông tin

– Năg lực ngôn ngữ

– Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong giao tiếp bằng ngôn ngữ

– Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp.

  1. CHUẨN BỊ:

– Giáo viên:

+ Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng ngữ văn 10.

+ Một số tài liệu tham khảo khác.

– Học sinh:

Đọc SGK, soạn bài.

  1. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
  2. Ổn định tổ chức lớp
  3. Kiểm tra bài cũ

* Hoạt động khởi động

* Hoạt động hình thành kiến thức mới

 

Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hướng dẫn học sinh làm các bài tập củng cố kiến thức, kĩ năng về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao dưới đây:

“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

– Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”

– Xác định nhân vật giao tiếp?

– Thời điểm giao tiếp? Thời điểm đó có ảnh hưởng tới cuộc nói chuyện như thế nào?

– Nhân vật “anh” nói về điều gì? Nhằm mục đích gì?

– Cách nói của “anh” có phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp không?

 

 

 

Đọc đoạn đối thoại (giữa một em nhỏ – A Cổ – với một ông già) và trả lời câu hỏi.

Các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành động nói cụ thể nào? Nhằm mục đích gì?

 

 

– Cả ba câu trong lời nói của ông già đều có hình thức câu hỏi, nhưng có phải các câu đều dùng để hỏi không, hay để thực hiện những mục đích giao tiếp khác?

Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm, thái độ và quan hệ trong giao tiếp như thế nào?

Về bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương

– Khi làm bài thơ này, Hồ Xuân Hương đã “giao tiếp” với người đọc về vấn đề gì? Nhằm mục đích gì? Bằng các phương tiện từ ngữ, hình ảnh như thế nào?

– Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội bài thơ?

 

 

 

 

 

 

 

 

Hãy viết một thông báo cho các bạn học sinh toàn trường biết về hoạt động làm sạch môi trường nhân Ngày Môi trường thế giới.

(Để làm được bài này, học sinh cần có định hướng trước về bố cục của thông báo, hoàn cảnh thông báo, đối tượng và nội dung giao tiếp. Yêu cầu thông báo ngắn gọn nhưng phải đầy đủ, rõ ràng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hãy phân tích các nhân tố giao tiếp qua bức thư Bác Hồ gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa tháng 9 năm 1945.

– Thư viết cho ai? Người viết có quan hệ như thế nào với người nhận?

– Hoàn cảnh cụ thể của người viết và người nhận khi đó?

– Thư viết về vấn đề gì?

– Thư viết để làm gì?

– Nên viết như thế nào?

 

 

 

 

 

 

Bài 1

a) Nhân vật giao tiếp ở đây là một đôi thanh niên nam nữ trẻ tuổi (biểu hiện qua các từ “anh”, “nàng” và cụm từ “tre non đủ lá”- ý nói cô gái đã đến độ xuân thì).

b) Hoạt động giao tiếp này diễn ra vào một đêm trăng sáng và thanh vắng. Thời gian đó thường thích hợp với những câu chuyện tâm tình nam nữ (những câu chuyện cần một thời gian và một không gian có tính chất riêng tư).

c) Nhân vật “anh” chọn cách nói ví von bóng gió của ca dao để “đặt vấn đề”. Vì thế chuyện “tre non đủ lá” và chuyện “đan sàng” thực chất là ý chỉ họ (đôi trai gái) đã đến tuổi trưởng thành và (lúc này) tính đến chuyện kết duyên là đúng lúc. Như vậy mục đích lời nói của nhân vật “anh” là lời ướm hỏi.

d) Chuyện “tre non đủ lá” và chuyện “đan sàng” cũng giống như chuyện “trai lớn dựng vợ, gái lớn gả chồng”, vì thế cách nói của chàng trai phù hợp với nội dung và mục đích của cuộc giao tiếp. Cách nói này vừa có hình ảnh, vừa giàu sắc thái tình cảm lại vừa tế nhị nên dễ  làm rung động và dễ thuyết phục người nghe.

Bài 2.

a) Trong cuộc giao tiếp trích trong Người du kích trên núi chè tuyết, các nhân vật giao tiếp (A Cổ và người ông) đã thực hiện bằng ngôn ngữ các hành động nói, cụ thể là :

– A Cổ : chào (Cháu chào ông ạ !)

– Ông :

+ Chào lại (A Cổ hả ?)

+ Khen (Lớn tướng rồi nhỉ !)

+ Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không ?)

– A Cổ : Đáp lời (Thưa ông, có ạ !)

b) Trong lời của nhân vật ông già, tuy cả ba câu đều có hình thức hỏi nhưng chỉ có câu thứ ba (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?) là có mục đích hỏi thực sự. Các câu còn lại lần lượt được dùng với mục đích để chào và để khen.

c) Lời nói của nhân vật đã chứng tỏ A Cổ và ông già có mối quan hệ khá thân thiết với nhau. A Cổ kính mến người ông. Ngược lại, người ông cũng bộc lộ thái độ yêu quý và trìu mến đối với cháu.

Bài 3.

a) Khi làm bài thơ Bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương muốn ngợi ca vẻ đẹp và khẳng định phẩm chất trắng trong của người phụ nữ nói chung và của tác giả nói riêng. Bài thơ cũng là một “thông điệp” nói lên sự vất vả và gian truân của họ. Để thực hiện đích giao tiếp ấy, tác giả đã xây dựng nên hình tượng “chiếc bánh trôi” và sử dụng khá nhiều từ ngữ giàu hàm nghĩa (trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, tấm lòng son…).

b) Để lĩnh hội bài thơ, người đọc phải căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ (giải mã ý nghĩa của các từ ngữ) như :trắng, trong (nói về vẻ đẹp), thành ngữ “bảy nổi ba chìm” (chỉ sự gian truân vất vả, sự xô đẩy của cuộc đời), tấm lòng son (vẻ đẹp bên trong). Bên cạnh các yếu tố ngôn ngữ, người đọc còn phải liên hệ với cuộc đời tác giả – một cuộc đời tài hoa và luôn khát khao hạnh phúc nhưng lại gặp nhiều trắc trở về chuyện duyên tình. Có như vậy chúng ta mới hiểu đầy đủ nội dung giao tiếp  mà nhà thơ muốn gửi gắm trong tác phẩm này.

Bài 4

                                 Thông báo

Nhằm thiết thực kỉ niệm ngày môi trường thế giới, trường THPT… tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trường:

– Thời gian làm việc: Từ 8 giờ đến 11 giờ 30 phút ngày…. tháng…. năm….

– Nội dung công việc: Thu dọn rác thải, phát quang cỏ dại, vun xới và chăm bón các gốc cây, bồn hoa trong phạm vi quản lí của nhà trường.

– Lực lượng tham gia: Toàn thể đoàn viên, thanh niên trong trường.

– Dụng cụ: Mỗi lớp mang 1/3 cuốc xẻng; 1/3 chổi; còn lại mang dao to, xảo…

– Phân công cụ thể: Các chi đoàn nhận tại văn phòng Đoàn trường.

– Các tác quản lí: BCH Đoàn trường cùng GVCN các lớp quan tâm nhắc nhở, đôn đốc học sinh.

Nhà trường kêu gọi toàn thể các chi đoàn hãy nhiệt liệt hưởng ứng và tích cực tham gia buổi tổng vệ sinh này.

Ngày…. tháng…. năm…….

BGH nhà trường

Bài 5.

a) Bức thư được Bác Hồ, với tư cách là Chủ tịch nước, viết gửi cho học sinh trong cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam mới.

b) Bức thư được viết khi đất nước ta vừa giành lại được độc lập chủ quyền từ tay Pháp. Cũng lúc ấy, chúng ta bắt đầu có một nền giáo dục hoàn toàn mới. Vì thế mà cả người viết và người nhận đều vô cùng hứng khởi.

c) Bức thư nói tới niềm vui sướng của người viết vì nhìn thấy học sinh được hưởng nền giáo dục mới trong tự do, độc lập. Thư nói tới nhiệm vụ, trách nhiệm của học sinh đối với đất nước. Đồng thời nó còn là lời chúc của Bác đối với học sinh.

d) Mục đích Bác viết thư là để chúc mừng học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Thư viết còn để xác định nhiệm vụ vừa nặng nề vừa rất vẻ vang của các thế hệ học sinh.

 

e) Bức thư Bác viết có lời lẽ vừa rất gần gũi, thân tình nhưng lại vừa nghiêm túc. Vì thế nó vừa là những lời động viên khích lệ vừa là lời nhắc nhở về ý thức trách nhiệm của mỗi học sinh đối với tương lai của đất nước mình.

 

 

* Hoạt động luyện tập:

Thực hiện theo tiết 3

* Hoạt động ứng dụng, mở rộng

Các nhóm trình bày Tiểu phẩm

BÀI VIẾT CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Bài viết liên quan

6 Comments

  1. cô ơi: cô hãy cho một số đề nghị luận xã hội đi cô.. rồi tự tụi e giải khoảng 5 sáu ngày sau cô đăng bài giải lên cô ah.. vậy tjui em mới biết cách làm và hiểu đề hơn nữa ạ.

  2. cô ơi mở đầu đoạn văn tổng phân hợp trình bày ý kiến về nhân vật trong truyện thì ta cần trình bày những ý nào.Có cần giống như mở bài trong bài văn nghị luận ko ạ?

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*