Đề thi thử THPT Quốc gia môn văn 2019 , đề 14 Rừng xà nu

5 (100%) 1 vote
 

(Đề này chỉ có 1 trang)

Môn : NGỮ VĂNThời gian : 120 phút(Không kể thời gian giao đề)

 I.PHẦN ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)

Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi sau:

NGỌC TRAI VÀ NGHỊCH CẢNH

    Không hiểu bằng cách nào, một hạt cát lọt được vào bên trong cơ thể một con trai. Vị khách không mời mà đến đó tuy rất nhỏ, nhưng gây rất nhiều khó chịu và đau đớn cho cơ thể mềm mại của con trai. Không thể tống hạt cát ra ngoài, cuối cùng con trai quyết định đối phó bằng cách tiết ra một chất dẻo bọc quanh hạt cát.

  Ngày qua ngày, con trai đã biến hạt cát gây ra những nỗi đau cho mình thành một viên ngọc trai lấp lánh tuyệt đẹp.(…)

(Theo Bùi Xuân Lộc – Lớn lên trong trái tim của mẹ,NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2005).

Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản? (0,5 điểm)

Câu 2.Nêu các ý chính của câu chuyện?(0,5 điểm)

Câu 3. Anh/chị hiểu  như thế nào về nghĩa tượng trưng của hai hình ảnh: hạt cát và chất dẻo. (1.0 điểm)

Câu 4.Câu chuyện trên gởi đến cho anh (chị) thông điệp gì trong cuộc sống? (1.0 điểm)

PHẦN LÀM VĂN:

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ câu văn  “Ngày qua ngày, con trai đã biến hạt cát gây ra những nỗi đau cho mình thành một viên ngọc trai lấp lánh tuyệt đẹp” trong văn bản, Anh/chị hãyviết  một đoạn văn nghị luận ( khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề:Hãy chủ động đón nhận nghịch cảnh và chiến thắng nó.

Câu 2 (5.0 điểm)

         Phân tích hình ảnh rừng xà nu ở đoạn mở đầu và kết thúc tác phẩm (truyện ngắn Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành). Từ đó, em hãy liên hệ đến cách thức mở đầu và kết thúc của truyện ngắn Chí Phèo –  Nam Cao, để thấy được sự chi phối của hoàn cảnh xã hội đến nội dung sáng tác của mỗi nhà văn.

——————–Hết——————-

 

 

ĐÁP ÁN

PHẦN CÂU NỘI DUNG Điểm
ĐỌC HIỂU 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0.5
2

 

Các ý chính của câu chuyện:

– Con Trai rất đau đớn khi một hạt cát lọt vào cơ thể.

– Không thể đưa được hạt cát ra ngoài, nó đành tiết ra một chất dẻo bao quanh hạt cát.

– Cuối cùng con Trai đã biến hạt cát thành viên ngọc trai tuyệt đẹp.

0.5
3 Nghĩa tượng trưng của 2 hình ảnh:

– Hạt cát:  Những nghịch cảnh, khó khăn, rủi ro mà con người có thể gặp trong cuộc sống.

– Chất dẻo: Cách ứng phó, khắc phục để vượt qua những rủi ro, trở ngại.

1.0
4 Câu chuyện trên gửi đến người đọc thông điệp:

– Cuộc sống luôn tiềm ẩn những khó khăn, trở ngại, những việc bất thường. Vì vậy, khi đứng trước khó khăn, mỗi người phải biết đối mặt, tìm cách khắc phục để có được sự thành công.

1.0
LÀM VĂN 1 Lời khuyên từ văn bản: Hãy chủ động đón nhận nghịch cảnh và chiến thắng nó
Yêu cầu về hình thức:

– Viết đúng 1 đoạn văn, khoảng 200 chữ.

– Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…

 
Yêu cầu về nội dung:

1. Giải thích:

– Câu chuyện là bài học về thái độ sống tích cực: có ý chí, có bản lĩnh và nghị lực để vươn lên trong cuộc sống.

– Ý kiến trên khuyên chúng ta phải biết vượt qua và chiến thắng nghịch cảnh.

2. Phân tích:

* Vì sao phải chủ động đón nhận nghịch cảnh và chiến thắng nó?

– Những khó khăn, trở ngại là một phần của cuộc sống. Dù muốn hay không con người cũng phải đối mặt.

– Bất kì ai muốn đi đến thành công, muốn đạt được những thành quả tốt đẹp  đều phải nổ lực hết mình, kiên trì chống chọi với nghịch cảnh và chiến thắng nó.

– Vượt quanghịch cảnh và chiến thắng nó, con người sẽ trưởng thành hơn, và sống có ý nghĩa hơn.

* Dẫn chứng: Ngắn gọn, phù hợp

3.Bàn luận:

–  Phê phán một số người sống thụ động, hèn nhát, không có ý chí, bản lĩnh để đối mặt với khó khăn.

– Liên hệ bản thân:

+ Nhận thức: Hiểu ý nghĩa, giá trị giáo dục từ câu chuyện; lời khuyên tích cực của câu nói

+ Hành động: Không ngừng học tập để nâng cao tri thức, linh hoạt, nhạy bén đối phó với những khó khăn , nguy hiểm bất ngờ có thể xảy ra; rèn luyện ý chí, nghị lực, bản lĩnh để chiến thắng nghịch cảnh.

0.5

 

 

 

 

1.0

 

 

 

 

 

 

 

 

0.5

2 Phân tích hình ảnh rừng xà nu ở đoạn mở đầu và kết thúc tác phẩm (truyện ngắn Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành). Từ đó, em hãy liên hệ đến cách thức mở đầu và kết thúc trong truyện ngắn Chí Phèo của nhà văn Nam Cao, để thấy được sự chi phối của hoàn cảnh xã hội đến nội dung sáng tác của mỗi nhà văn.
1.Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:

Mở bài giới thiệu được vấn đề; thân bài triển khai được các luận điểm; kết bài khái quát được vấn đề.

2. Xác định chính xác vấn đề nghị luận:

– Phân tích hình ảnh rừng xà nu ở đoạn mở đầu và kết thúc tác phẩm.

– Liên hệ đến mở đầu và kết thúc trong truyện ngắn Chí Phèo.

3. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác phân tích, so sánh, bình luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

a. Giới thiệu hai tác giả, tác phẩm.

b. Phân tích hình ảnh Rừng xà nu ở đoạn mở đầu và kết thúc truyện.

b1. Hình ảnh rừng xà nu mở đầu truyện:

* Tả thực:Cây xà nu là cây thuộc họ thông, mọc thành rừng ở Tây Nguyên, mọc thẳng, tán lá vươn cao, thân cây vạm vỡ, có sức sống mãnh liệt.

– Mở đầu tác phẩm là cánh rừng xà nu trong tầm đại bác của giặc, chúng bắn đã thành lệ mỗi ngày hai lần, hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn. Như vậy, ngay trong câu đầu tiên của tác phẩm, NN đã dựng lên một sự sống trong tư thế đối mặt với cái chết, một sự sinh tồn đang đứng trước mối đe doạ của diệt vong. Vậy, liệu cây xà nu bị tàn phá như thế có bị diệt vong hay không?

– Không. Vì cây xà nu có sức sống mãnh liệt mà không đại bác nào có thể huỷ diệt được (cạnh một cây ngã gục có 4,5 cây con mọc lên hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời; Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng;…)

* Nghĩa biểu tượng:

– Cánh rừng xà nu bị tàn phá dưới tầm đại bác của giặc trở thành biểu tượng cho đau thương của những con người ở làng Xô Man. (Những con người sống dưới tầm đại bác, cũng như xà nu thân thể và trái tim anh Xút bị treo cổ, bà Nhan bị chặt đầu, dân làng sống trong sự lùng sục của bọ thằng Dục, Tnú bị giặc bắt và tra tấn,. ..)

– Cây xà nu còn biểu tượng cho sức sống bất diệt và những phẩm chất cao đẹp của người dân làng Xô Man.

+ Sức sống bất diệt: Sức sống bất diệt của cây xà nu có ý nghĩa biểu tượng cho sức sống bất diệt của những người ở làng Xô Man. Tác giả miêu tả 3 lứa cây xà nu tiêu biểu cho 3 thế hệ người dân làng Xô Man

  • Cụ Mết có bộ ngực “căng như một cây xà nu lớn”, tay “sần sùi như vỏ cây xà nu”. Cụ Mết chính là cây xà nu cổ thụ hội tụ tất cả sức mạnh của rừng xà nu.
  • Tnú cường tráng như một cây xà nu được tôi luyện trong đau thương đã trưởng thành mà không đại bác nào giết nổi.
  • Dít trưởng thành trong thử thách với bản lĩnh và nghị lực phi thường cũng giống như cây xà nu phóng lên rất nhanh tiếp lấy ánh mặt trời.
  • Cậu bé Heng là mầm xà nu đang được các thế hệ đi trước truyền cho những tố chất cần thiết để sẵn sàng thay thế trong cuộc chiến cam go còn có thể phải kéo dài “năm năm, mười năm hoặc lâu hơn nữa”.

+ Phẩm chất cao đẹp: Cây xà nu trở thành biểu tượng cho lòng yêu tự do (cũng như cây xà nu phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh mặt trời) ; tình yêu thương đoàn kết, sức mạnh của Tây Nguyên (cũng như các cây xà nu tập hợp thành rừng, bảo vệ, che chở cho nhau)

=>  Rừng xà nu mang nghĩa biểu tượng cho: Con ngư ời ở làng Xô Man hẻo lánh, cho Tây Nguyên, cho cả miền Nam, cho cả dân tộc Việt Nam trong thời kì chiến đấu chống đế quốc tuy đau thương nhưng quyết tâm làm tất cả để giành sự sống cho Tổ quốc mình.

Tóm lại: Ở đoạn mở đầu ấn tượng còn lưu lại trong lòng người đọc là sức sống bất diệt của cây xà nu, đó cũng là cảm hứng chủ đạo của nhà văn Nguyên Ngọc khi viết về hình ảnh cây xà nu.

b 2. Hình ảnh rừng xà nu kết thúc truyện:

Đưa tiễn Tnu ra đi sau một đêm về thăm làng, cụ Mết và Dít đưa anh ra đến rừng xà nu cạnh con nước lớn.“Ba người đứng ở đấy nhìn ra xa. Đến hút tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối tiếp chạy đến chân trời”

Như vậy, kết thúc tác phẩm cũng là sức sống bất diệc của cây xà nu với hình ảnh “rừng xà nu nối tiếp chạy tới chân trời”.

Tóm lại:  trong truyện Rừng xà nu, cách thức mở đầu và kết thúc giống nhau nhằm nhấn mạnh đến sức sống của cây xà nu biểu tượng cho sức sống bất diệt của con người VN nói chung trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

c. Liên hệ đến cách thức mở đầu và kết thúc truyện ngắn Chí Phèo:

Mở đầu truyện ngắn Chí Phèo là hình ảnh cái lò gạch cũ, vốn là nơi Chí Phèo bị bỏ rơi lúc lọt lòng. Đến cuối tác phẩm, lúc Chí Phèo tự xác, thị Nở nhìn ngay xuống bụng thấy thoáng hiện ra một cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa và vắng người qua lại…

Cách thức mở đầu và kết thúc như vậy gợi ra sự quẩn quanh bế tắc trong tấn bi kịch tha hóa và bị cự tuyệt quyền sống lương thiện của người nông dân.

d. Tổng kết:

Hoàn cảnh lịch sử xã hội chi phối rất lớn đến nội dung sáng tác của mỗi nhà văn, Chí Phèo ra đời trước năm 1945, Rừng xà nu ra đời sau 1945 (cụ thể là trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ) với đường lối lãnh đạo của Đảng, niềm tin của nhân dân nên dù có đau thương mất mác thì ngươi ta vẫn tin vào sự tất thắng của cách mạng. Trước 1945, nhà văn vẫn xem con người là nạn nhân của hoàn cảnh – Chí Phèo là một nạn nhân của xã hội lúc bấy giờ.

4. Chính tả, dùng từ, đặt câu:

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt.

5. Sáng tạo: 0,5 điểm.

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc vấn đề nghị luận.

0,25

 

 

0,5

 

 

 

0,25

 

1,5

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

1.0

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

 

0,5

 

MA TRẬN

 

Mức độ/chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Đọc – Hiểu 2 1 0 0
Kiểm tra kiến
thức về văn
bản, phương
thức biểu đạt,
thể loại
Làm văn
Nghị luận xã
hội – xây dựng
đoạn văn: kỹ
năng sống
Xác định được
vấn đề cần trình
bày, chính tả,
dùng từ, ngữ
pháp
0,5
Tạo lập được
bố cục đoạn
văn nghị luận:
1,0
Kỹ năng cảm
nhận, đánh giá,
liên hệ, khái
quát
0,5
Nghị luận văn
học:
– Tạo lập văn
bản
– Những tác phẩm văn xuôi ở chương trình
lớp 12, 11.
– Kỹ năng phân
tích một khía cạnh, một tác phẩm văn xuôi
– Tác giả, hoàn
cảnh, cảm hứng
sáng tác
0,25
Xác định được
vấn đề cần nghị
luận, hiểu nội
dung so sánh hình ảnh, chi tiết hai tác phẩm,
chính tả, dùng
từ, ngữ pháp
2,25
Tạo lập được
bố cục văn bản
nghị luận, cách
trình bày trong
quá trình diễn
đạt, phân tích,
chứng minh
1,5
Kỹ đánh giá,
liên hệ, khái
quát
1,0
Tổng 2,25 3,75 2,5 1, 5
Tỷ lệ 22,5% 37,5% 25% 15%

 

 

Bài viết liên quan

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*