Đề thi thử THPT QG môn văn liên hệ Việt Bắc và Từ ấy, đề 2

3 (60%) 2 votes
    SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ ĐỀ THAM KHẢO THI THPT QUỐC GIA 2018
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
            Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Sáu con người, do sự tình cờ của số phận, mắc kẹt vào cùng một cái hang rất tối và lạnh. Mỗi người chỉ còn một que củi nhỏ trong khi đống lửa chính đang lụi dần.
Người phụ nữ đầu tiên định quẳng que củi vào lửa, nhưng đột nhiên rụt tay lại. Bà vừa nhìn thấy một khuôn mặt da đen trong nhóm người da trắng. Người thứ hai lướt qua các bộ mặt quanh đống lửa, thấy một người trong số đó không đi chung nhà thờ với ông ta. Vậy là thanh củi cũng bị thu về. Người thứ ba trầm ngâm trong một bộ quần áo nhàu nát. Ông ta kéo áo lên tận cổ, nhìn người đối diện, nghĩ thầm:“Tạo sao mình lại phải hi sinh thanh củi để sưởi ấm cho con heo béo ị giàu có kia?”. Người đàn ông giàu lui lại một chút, nhẩm tính: “Thanh củi trong tay, phải khó nhọc lắm mới kiếm được, tại sao ta phải chia sẻ nó với tên khố rách áo ôm lười biếng đó?”. Ánh lửa bùng lên một lần cuối, soi rõ khuôn mặt người da đen đang đanh lại, lộ ra những nét hằn thù: “Không, ta  không cho phép mình dùng thanh củi này sưởi ấm những gã da trắng!”.
Chỉ còn lại người cuối cùng trong nhóm. Nhìn những người khác trầm ngâm trong im lặng, anh ta tự nhủ: “Mình sẽ cho thanh củi, nếu có ai đó ném phần của họ vào đống lửa trước.”
Cứ thế, đêm xuống dần. Sáu con người nhìn nhau căng thẳng, tay nắm chặt những que củi. Đống lửa chỉ còn than đỏ rồi lụi tắt. Sáng hôm sau, khi những người cứu hộ tới nơi, cả sáu đều đã chết cóng…
(Theo Quà tặng cuộc sống)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến sau: Mình sẽ cho thanh củi, nếu có ai đó ném phần của họ vào đống lửa trước.”
Câu 3. Theo anh/chị, vì sao sáu người trong câu chuyện trên đều có kết cục bi thảm?
Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với suy nghĩ và hành động của sáu người trong câu chuyện trên không? Vì sao?
LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
       Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về bài học rút ra từ sai lầm của sáu người trong câu chuyện trên.
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
“Những đường Việt Bắc của ta
Ngày đêm rầm rập như là đất rung
Quân đi điệp điệp trùng trùng
Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan
Dân công đỏ đuốc từng đoàn
Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày
Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.
Tin vui chiến thắng trăm miềm
Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về
Vui từ Đồng Tháp, An Khê
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.”
(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr.112-113)
Từ đó liên hệ với đoạn thơ:
“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
                                                            Hồn tôi là một vườn hoa lá
           Rất đậm hương và rộn tiếng chim…”
(Trích Từ ấy, Tố Hữu, Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011, tr.44)
để nhận xét sự trưởng thành của hồn thơ Tố Hữu.
——–Hết——-

Đặt mua tài liệu phân tích chuyên sâu các tác phẩm ngữ văn 12 TẠI ĐÂY.
SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THAM KHẢO
Môn thi: NGỮ VĂN
 

 

Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn
Phần Câu Nội dung Điểm
I PHẦN ĐỌC HIỂU 3,0
1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự/ phương thức tự sự. 0,5
2 Ý kiến Mình sẽ cho thanh củi, nếu có ai đó ném phần của họ vào đống lửa trước.” có thể hiểu là: Điều kiện để anh ta cho đi phải là có ai ném phần của họ …trước. Tức là anh ta phải được nhận về trước thì mới cho đi. Đó là suy nghĩ của một con người ích kỉ, luôn toan tính thiệt hơn, chỉ biết đến lợi ích cá nhân. 0,75
3 Sáu người trong câu chuyện đều có kết cục bi thảm vì:
– Trước hết là vì hoàn cảnh khắc nghiệt: Cái lạnh của hang đá làm họ kiệt sức.
– Tuy nhiên, nếu các nhân vật biết cách chia sẻ thanh củi của mình thì có lẽ họ đã không chết cóng. Họ không chỉ chết vì cái lạnh của hang đá mà còn chết vì chính cái lạnh từ tâm hồn họ. Đó là sự phân biệt chủng tộc, sự kì thị tôn giáo, sự phân biệt giàu nghèo… Nói cách khác là do lối sống hẹp hòi, ích kỉ, thiếu tình yêu thương đồng loại, thiếu tinh thần đoàn kết cộng đồng trong hoàn cảnh thử thách.
0,75
4 Không đồng tình với cách suy nghĩ và hành động của sáu người trong câu chuyện ở phần Đọc hiểu vì: Đó là những suy nghĩ và hành động sai lầm dẫn tới kết cục bi thảm. Họ đều ích kỉ, kì thị chủng tộc, tôn giáo, giàu nghèo, đố kị, sợ thua thiệt. Khi gặp khó khăn, bất trắc, họ không biết đoàn kết với những người cùng cảnh ngộ để tạo thành sức mạnh tập thể cùng nhau vượt qua hoàn cảnh nghiệt ngã. 1,0
II   PHẦN LÀM VĂN 7,0
1 Trình bày suy nghĩ về vấn đề: Bài học rút ra từ sai lầm của các nhân vật trong phần đọc hiểu. 2,0
a. Đảm bảo hình thức đoạn văn nghị luận
Thí sinh trình bày đoạn văn theo một trong các cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp,…
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Bài học rút ra từ sai lầm trong suy nghĩ và hành động của các nhân vật trong câu chuyện ở phần Đọc hiểu. 0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
Thí sinh lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận bằng nhiều cách, song cần đảm bảo:
 Giải thích:
– Sai lầm trong suy nghĩ của sáu người: Phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giàu – nghèo, đố kị, ganh ghét, ích kỉ.
– Sai lầm trong hành động: Ai cũng “nắm chặt” “một que củi nhỏ” của bản thân mà không chia sẻ, giúp đỡ, đoàn kết với những người xung quanh để tạo thành đống lửa lớn sưởi ấm cho nhau.
Phân tích, chứng minh:
– Sai lầm của sáu người do họ luôn phân biệt đối xử với những người xung quanh vì người ta có màu da đen – trắng, vì không cùng tôn giáo – nhà thờ, vì giàu nghèo, …
–  Chính từ sai lầm trong suy nghĩ dẫn tới sai lầm trong hành động khi gặp tình huống bất ngờ xảy ra. Họ thà chết rét chứ không chịu chia sẻ phần của mình với những người mà họ kì thị, ghét bỏ, đố kị,…
Bàn bạc, mở rộng:
Câu chuyện trên cho chúng ta lời khuyên khi gặp khó khăn, hoạn nạn trong cuộc sống chúng ta phải biết đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ nhau cùng vượt qua.
– Cuộc sống không tránh khỏi những trở ngại, thử thách. Để vượt qua, ý chí, nghị lực của con người là chưa đủ, còn cần phải có tinh thần tập thể, ý thức đoàn kết cộng đồng, sự đồng cảm sẻ chia giữa người với người.
– Phê phán lối sống ích kỉ, định kiến, vô cảm là nguyên nhân khiến người ta có những suy nghĩ và hành động sai lầm dẫn đến thất bại.
 Bài học nhận thức và hành động.
Nhận thức được tác hại của việc thiếu tinh thần đoàn kết và nhận ra sai lầm của lối sống hẹp hòi, ích kỉ, tư tưởng cực đoan,…
– Suy nghĩ và hành động đúng đắn, tích cực, vị tha, nhân hậu.
– Phải có tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau để cùng vượt qua khó khăn, hoạn nạn.
1,0
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,25
e. Sáng tạo:
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề
0,25
2 Nghị luận văn học
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài 0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận đoạn thơ trong bài Việt Bắc (Tố Hữu), liên hệ với đoạn thơ trong Từ ấy (Tố Hữu) để nhận xét về sự trưởng thành của hồn thơ Tố Hữu. 0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng 3,5
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
– Tác giả: Tố Hữu là nghệ sĩ – chiến sĩ với chặng đường thơ gắn liền với chặng đường cách mạng của dân tộc:
+ Trước Cách mạng, Tố Hữu thể hiện nhận thức về lí tưởng lớn, về lẽ sống lớn.
+ Sau Cách mạng, Tố Hữu thể hiện trách nhiệm của người nghệ sĩ – chiến sĩ: Văn chương phải phục vụ nhiệm vụ Cách mạng.
– Tác phẩm: Hai bài thơ “Việt Bắc”(1954) và “Từ ấy”(1938) thể hiện sự trưởng thành của hồn thơ Tố Hữu.
* Cảm nhận đoạn thơ của bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu):
– Giới thiệu ngắn gọn về đoạn thơ
– Cảm nhận đoạn thơ:
+ Về nội dung: Nổi bật lên cảm hứng sử thi và lãng mạn của cái tôi thi sĩ về một Việt Bắc – căn cứ kháng chiến hào hùng với bao kỉ niệm chiến đấu và chiến thắng. Đoạn thơ gồm 12 câu:
~ Sáu câu đầu: Tràn đầy âm hưởng anh hùng ca về một Việt Bắc chiến đấu và chiến thắng.
~ Hai câu tiếp: Với cảm hứng lãng mạn, hào hùng, ý thơ phóng xa vào viễn cảnh tương lai tươi sáng của dân tộc.
~ Bốn câu còn lại: Việt Bắc căn cứ địa hào hùng với những tên đất, tên làng gắn liền với những chiến công oanh liệt
+ Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ:
~ Thể thơ lục bát nhịp điệu uyển chuyển vừa trầm hùng vừa tha thiết.
~ Biện pháp so sánh, ẩn dụ thể hiện hình ảnh đoàn quân ra trận mạnh mẽ, phi thường.
~ Hình ảnh, địa danh gần gũi, chân thực gợi những kỉ niệm sâu sắc.
* Liên hệ khổ thơ đầu trong bài thơ Từ ấy (Tố Hữu):
– Chỉ ra nét tương đồng:
Cả hai đoạn thơ của hai bài thơ đều thể hiện tâm trạng vui mừng, tự hào của người chiến sĩ Cách mạng vì được đứng trong hàng ngũ những người chiến sĩ yêu nước, sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì đất nước.
– Điểm khác biệt:
+ Khổ 1 của bài thơ Từ ấy thể hiện cung bậc cảm xúc của người thanh niên khi bắt gặp, giác ngộ và được đứng trong hàng ngũ của Đảng. Đó là tâm trạng vui mừng, hạnh phúc khi tìm ra ánh sáng soi đường cho mình. Một hồn thơ đang ngập tràn hạnh phúc bởi tìm thấy lẽ sống mới của bản thân khi bắt gặp lí tưởng cộng sản “mặt trời chân lí”.
+ Đoạn thơ trong bài “Việt Bắc” thể hiện cảm hứng anh hùng ca khi ca ngợi cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc với tình quân dân gắn kết, tinh thần chiến đấu kiên cường, dũng cảm.
* Nhận xét sự trưởng thành của hồn thơ Tố Hữu:
– Đó là sự trưởng thành của người nghệ sĩ từ việc sáng tác văn thơ thể hiện cái tôi của người thanh niên yêu nước đến cái tôi công dân đầy trách nhiệm trước đất nước, trước nhân dân.
– Hai đoạn thơ hay của hai bài thơ còn cho ta thấy sự trưởng thành của người chiến sĩ từ nhận thức, giác ngộ lí tưởng cộng sản đến hành động chiến đấu vì đất nước vì nhân dân.
=> Sự trưởng thành của hồn thơ Tố Hữu:
– Từ người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng cách mạng thành người cán bộ cách mạng.
– Từ một thi sĩ yêu nước trở thành cánh chim đầu đàn của thơ ca cách mạng.
0,5
 
 
 
 
 
 
 
1,25
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1,25
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
0,5
 
 
 
 
 
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp 0,25
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận 0,5

 
——–Hết——–
Xem thêm: ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NGỮ VĂN  :Dạng đề liên hệ tác phẩm 12-11,
VIỆT BẮC
TỪ ẤY TỐ HỮU

BÀI VIẾT CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Bài viết liên quan

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*