Đề thi bài Vợ chồng A Phủ theo hướng mới 2019

5 (100%) 1 vote

SỞ GD&ĐT TP.HCM                                             ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM 2018-2019

TRƯỜNG THPT BÌNH HƯNG HÒA                                                      Môn: Ngữ văn

Bản quyền bài viết này thuộc về https://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

                                                                                               Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

          Sau khi thủ đô Hà Nội của Việt Nam được chọn là địa điểm diễn ra Hội nghị thượng đỉnh Mỹ-Triều Tiên lần thứ hai, giới truyền thông cũng như nhiều chuyên gia quốc tế nhận định đây là một cơ hội lớn để Việt Nam nâng cao vị thế, tầm vóc và ảnh hưởng trong khu vực.

          Trả lời phỏng vấn phóng viên TTXVN tại Washington, ông Hunter Marston, nguyên trợ lý nghiên cứu cấp cao của viện Brookings cho biết việc Việt Nam được lựa chọn là nơi diễn ra sự kiện quan trọng này cho thấy vị thế ngoại giao ngày càng tăng của Việt Nam.

          Việt Nam là một thành viên quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, một nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ trong ASEAN và cũng là một đối tác ngoại giao quan trọng đối với nhiều nước trên thế giới.

          Việt Nam cũng là đối tác quan trọng của Mỹ trong khu vực Đông Nam Á, có quan hệ tốt với các cường quốc khác trong khu vực, từ Australia đến Ấn Độ và Nhật Bản.

          Ông Marston nhận định, đây không chỉ là cơ hội tốt để Việt Nam nâng cao hơn nữa vị thế của mình và cho thấy khả năng tổ chức thành công các sự kiện lớn như hội nghị của ASEAN và Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC) năm 2017 ở Đà Nẵng, mà còn là thời điểm quan trọng để Việt Nam phát huy vai trò của mình, góp phần vào hòa bình của khu vực và thế giới. 

(Theo, TTXVN)

Câu 1. Đặt một nhan đề phù hợp cho văn bản.

Câu 2. Vì sao ông Hunter Marston nói rằng, vị thế ngoại giao của Việt Nam ngày càng tăng?

Câu 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong câu sau: Việt Nam cũng là đối tác quan trọng của Mỹ trong khu vực Đông Nam Á, có quan hệ tốt với các cường quốc khác trong khu vực, từ Australia đến Ấn Độ và Nhật Bản.

Câu 4. Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với Anh/Chị? Vì sao?

  1. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

          Từ văn bản Đọc hiểu, Anh/Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của hòa bình đối với cuộc sống nhân loại.

Câu 2 (5.0 điểm)

          Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài, cuộc đời làm dâu của Mị vô cùng khổ đau, tủi nhục. Sau khi bố Mị chết, Mị không nghĩ đến chuyện ăn lá ngón tự tử nữa, “Mị tưởng mình là con trâu, mình cũng là con ngựa…”. Nhưng khi nghe tiếng sáo trong đêm tình mùa xuân thì khát vọng sống trong Mị đã trỗi dậy: “…Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi. Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi. Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi.

Mày có con trai con gái rồi

Mày đi làm nương

Ta không có con trai con gái

Ta đi tìm người yêu.

          Anh/Chị hãy phân tích sự thay đổi về nhận thức của nhân vật Mị để làm nổi bật sức sống tiềm tàng, khát vọng sống mãnh liệt của nhân vật qua những tình cảnh đó. Từ đó, khái quát về giá trị nhân đạo của tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài).

………………..HẾT……………….

Họ và tên học sinh………….……………………………………….Lớp:..………….Số báo danh:……………

* Ghi chú: Học sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

ĐỌC HIỂU
– HS đặt được 1 nhan đề phù hợp với văn bản.
– Vì Việt Nam được chọn là địa điểm diễn ra Hội nghị thượng đỉnh Mỹ-Triều Tiên lần thứ 2.
– BPTT: – Liệt kê …đối tác quan trọng của Mĩ… từ Australia đến Ấn Độ và Nhật Bản.

– Khẳng định vị thế của VN trên trường quốc tế.

(Lưu ý: HS không chỉ ra BPTT được thể hiện qua những từ ngữ nào thì trừ 0,25 số điểm)

  Chọn một thông điệp và nêu ý nghĩa của nó.

(Lưu ý: HS được phép gạch đầu dòng để trả lời)

LÀM VĂN
Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của hòa bình đối với cuộc sống nhân loại.
a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận;

Ý nghĩa của hòa bình đối với cuộc sống nhân loại.

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng phải bày tỏ rõ ràng quan điểm  và đưa ra các lí lẽ bảo vệ quan điểm một cách thuyết phục. Có thể theo hướng sau:

– Hòa bình chính là sự bình an vui vẻ không có đổ máu, chiến tranh, khủng bố, cướp bóc, bóc lột, con người được sống trong môi trường tự do hạnh phúc.

– Cho đến tận thời điểm hiện tại, chiến tranh vẫn là một nỗi ám ảnh đối với mỗi người. Tàn dư của những cuộc chiến tranh thế giới để lại là không hề nhỏ.

– Nếu như chiến tranh chỉ reo rắc cho con người những nỗi khổ đau thì hòa bình mang đến cho con người niềm vui và hạnh phúc.

– Nhưng, hòa bình của một quốc gia, của một dân tộc có tồn tại được lâu bền hay không còn phụ thuộc vào nền hòa bình của toàn thế giới.

– Hòa bình là điều mong ước của toàn thể nhân loại. Và chúng ta đang được sống trong những giây phút ấy thì hãy sống cho thật xứng đáng với những gì chúng ta đã được nhận hôm nay…

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu         

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

e. Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận.

Hãy phân tích nhân vật Mị trong những tình cảnh khác nhau để thấy được những thay đổi trong ý thức của nhân vật.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

– Phân tích nhân vật Mị trong những chi tiết:

+“Mị tưởng mình là con trâu, mình cũng là con ngựa…”

+ “Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa.”

+ Tiếng sáo gọi bạn trong đêm tình mùa xuân…

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài, tác phẩm Vợ chồng A Phủ, vấn đề nghị luận: Những tình cảnh khổ đau, tủi nhục của Mị.
– Giới thiệu đôi nét về nhân vật Mị:

+ Tài hoa, xinh đẹp, muốn sống tự do, muốn làm chủ cuộc đời mình.

+ Rơi vào bất hạnh khi bị bắt về nhà thống lí Pá Tra làm con dâu gạt nợ.

Chi tiết: “Mị tưởng mình là con trâu, mình cũng là con ngựa…”.

+ Hoàn cảnh dẫn đến chi tiết: Khi bị bắt về làm dâu nhà thống lí, Mị khổ đau vật vả và muốn ăn lá ngón để giải thoát. Nhưng vì thương cha, Mị đành quay lại nhà thống lí để sống kiếp đời nô lệ. Mấy năm sau bố Mị chết, Mị cũng không còn nghĩ đến chuyện ăn lá ngón tự tử. Sống lâu trong cái khổ, Mị quen khổ. Mị cũng không nghĩ mình là con người, cũng không nghĩ mình đang sống. Mị nghĩ mình là con vật.

+ Mị là một con vật chỉ biết ăn cỏ, biết đi làm; Mị làm việc quanh năm suốt tháng, vất vả triền miên; Mị sống cam chịu, nhẫn nhục.

-> Mị bị đày đọa cả về thể xác lẫn tinh thần; Mị hoàn toàn mất niềm tin, hi vọng vào cuộc sống; Mị chỉ tồn tại chứ không phải sống.

Chi tiết tiếng sáo:

+ Hoàn cảnh dẫn đến chi tiết: Trong không khí mùa xuân vùng cao Tây Bắc sinh động, tràn đầy sức sống (trên đầu núi, các nương ngô, nương lúa đã gặt xong…trẻ con đi hái bí đỏ tinh nghịch…những chiếc váy hoa đa đem ra phơi). Mùa xuân tươi đẹp rực rỡ, lòng người vui vẻ, phấn khởi rạo rực. Sức sống tưng bừng của mùa xuân cùng ân thanh tiếng sáo gọi bạn đã làm cho tâm hồn khô héo của Mị được hồi sinh.

+ Tiếng sáo xuất hiện làm cho Mị bừng tỉnh, thoát khỏi trạng thái vô cảm bấy lâu.

+ Mị lắng nghe tiếng sáo bằng tâm trạng “thiết tha, bổi hổi”.

+ Cảm giác nhớ nhung da diết về kỉ niệm của quá khứ và cảm giác rạo rực, xao xuyến của hiện tại.

+ Mị nhẩm thầm bài hát của người đang thổi sáo. Sau bao năm câm lặng sống kiếp con dâu gạt nợ trong đau khổ, đây là lần đầu tiên Mị cất tiếng hát thầm.

+ Khát vọng tìm đến tình yêu, hạnh phúc của lời bài hát như đánh niềm khao khát cuộc sống tự do, hạnh phúc bị chôn vùi đã lâu trong tiềm thức Mị.

-> Là âm thanh của tình yêu, tự do và hạnh phúc. Tiếng sáo gợi kỉ niệm quá khứ tươi đẹp, đánh thức sức sống tiềm tàng, khát vọng sống mãnh liệt trong tâm hồn Mị.

Chi tiết: “Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa.”

+ Hoàn cảnh dẫn đến chi tiết: Trong đêm tình mùa xuân, tiếng sáo đã khiến cho Mị bừng tỉnh, thoát khỏi trạng thái vô cảm. Mị thấy mình còn trẻ, muốn được đi chơi. A Sử không cho Mị đi chơi nên đã trói đứng Mị suốt đêm. Mị nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách và khóc nghĩ mình không bằng con ngựa.

+ Mị thổn thức khóc, nghĩ thân phận mình không bằng con ngựa.

ü  Mị khóc thổn thức: uất ức, tủi thân, cay đắng vì những đối xử tàn nhẫn, bất công của A Sử. Có lẽ đó là giọt nước mắt đầu tiên sau bao nhiêu năm nghĩ mình là thân trâu ngựa.

ü  Mị nhận ra mình còn thua con ngựa. Con ngựa ban đêm còn được đứng gãi chân, nhai cỏ; còn Mị bị chồng trói bằng cả thúng sợi đay, quấn cả tóc vào cột. Mị không được đối xử như con vật.

-> Mị đã hồi sinh trở lại và thấm thía nỗi đau số phận bất hạnh của mình. Sức sống trong Mị không lụi tàn, nó vẫn tiềm ẩn trong trái tim Mị. Bất chấp hoàn cảnh khắc nghiệt nó đã trỗi dậy nhói đau để từ đó thúc đẩy hành động phản kháng.

=> Nhận xét:

– Bằng việc miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Mị trong những hoàn cảnh khác nhau, nhà văn cho thấy, mặc dù bị đày đọa về thể xác nhưng sức sống tiềm tàng, khát vọng sống mãnh liệt luôn tồn tại trong người phụ nữ đáng thương này.

– Nhà văn sử dụng bút pháp tương phản giữa hoàn cảnh tù túng, khắc nghiệt với lòng người thiết tha cuộc sống tự do để khẳng định: Sức sống của con người rất kì diệu, dù bị đè nén, vùi dập tới đâu cũng không thể hủy diệt được.

* Giá trị nhân đạo: Là tình cảm, thái độ của nhà văn dành cho nhân vật và tác phẩm của mình dựa trên những nguyên tắc và đạo lí làm người mang tính chuẩn mực và tiến bộ của thời đại.

– Niềm đồng cảm, thương xót của nhà văn trước số phận bất hạnh của Mị và A Phủ. Nhà văn đã phát hiện và ngợi ca những vẻ đẹp của con người vùng cao Tây Bắc.

– Tô Hoài đã lên tiếng tố cáo những tội ác dã man của bọn phong kiến thống trị và những hủ tục lạc hậu.

– Tác giả đã tìm ra một hướng giải thoát mới cho người nông dân miền núi.

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu         

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt.

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

 

Bài viết liên quan

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*