Cảm hứng lãng mạn và âm hưởng bi tráng trong bài Tây Tiến Quang Dũng

Tây Tiến Quang Dũng

Dàn ý phân tích bài thơ , những bài văn hay bình giảng bài Tây Tiến Quang Dũng. Hình tượng người lính Tây Tiến.

Đề bài : Phân tích cảm hứng lãng mạn và âm hưởng bi tráng trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng

Bài văn tham khảo

Mở bài Tây Tiến

Tây Tiến (1948) là bài thơ tiêu biểu  nhất của đời thơ Quang Dũng, đồng thời cũng là một thành tựu đáng ghi nhớ của nền thơ ca kháng chiến chống Pháp. Là sản phẩm của một hồn thơ trẻ trung, phóng khoáng, hơn nữa nội dung lại nói về một thời gian nan mà hào hùng của lịch sử dân tộc, thật dễ hiểu khi bài thơ có hai nét đặc sắc cơ bản bao trùm là cảm hứng lãng mạn và âm hưởng bi tráng.

Thân bài

Một tác phẩm có cảm hứng lãng mạn bay bổng là tác phẩm mà ở đó những cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện với cường độ mạnh, trí tưởng tượng được phát huy hết mức, những cái phi thường tuyệt mĩ được tô đậm và thủ pháp đối lập được sử dụng một cách rộng rãi, thường xuyên.

Tây Tiến quả là một tác phẩm hết sức lãng mạn. Điều dễ nhận thây trước tiên là độ sâu, độ mạnh trong cảm xúc của nó. Cả bài được bao bọc trong một nỗi nhớ ăm ắp, nổng nàn, vừa xoáy sâu, vừa lan tỏa. Không có nỗi nhớ đó thì chắc chắn không có cả bản thân bài thơ, bời tất cả những điều được nói tới trong bài đều thuộc về quá khứ, giò đây nhờ kí ức, nhờ nỗi nhớ mà sống dậy. Không phải tình cờ mà từ “nhớ” xuâ’t hiện nhiều lần trong bài và cũng chẳng phải ngẫu nhiên mà thoạt đầu tên của tác phẩm gồm ba chữ: Nhớ Tây Tim. Mở đầu bài tho, tác giả đã viết

Sông Mã xa rồi Tây tiến ơi ! 
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi 

Hai câu này đã nói lên rất rõ niềm thôi thúc bên trong khiên tác giả đã viết nên Tâỵ Tiến. Chính nỗi “nhớ chơi vơi” chứ không phải cái gì khác đã dẫn ngòi bút của tác giả đi miên man trong thế giới thơ. “Nhớ chơi vơi” có thể hiểu là nỗi nhớ vừa có vẻ xa xôi, vời vợi lại vừa có vẻ gần gũi, lửng lơ, ám ảnh hoài không cho người ta được yên, buộc người ta phải đắm chìm trong hoài niệm.

Như mọi bài thơ thấm dẫm cảm hứng lãng mạn khác; bài thơ Tây Tiến chứa đựng nhiều hình ảnh gây ấn tượng mạnh cho độc giả. Đối tượng miêu tả ở đây có thật nhiều nét phi thường. Hãy đọc một đoạn tả dốc trong bài:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm 
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời 
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống 
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi 

Dốc cứ cao lên, cao mãi hút mắt nhìn để rồi đổ gập xuống, sâu dường như vô cùng tận. Ta tưởng như gặp lại mảnh núi non hiểm trở, hùng vĩ, đầy thách thức từng được thi hào Lí Bạch nói tới trong bài Thục đạo nan (Đường Thục khó): “Thục đạo chi nan, nan ư thướng thanh thiên (Đường Thục khó đi, khó hơn cả lên trời xanh). Dốc đã thế, mưa cũng mịt mùng bùa vây tứ phía khiến cho trong mắt của các chiến sĩ đang  hành quân, những ngôi nhà sàn như đang   trôi bồng  bềnh trong biển nước. Cái dữ dội của thiên nhiên Tây Bắc còn được tô đậm trong hai câu có âm điệu hết sức mạnh mẽ:

Chiều chiều oai linh thác gầm thét 
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người 

Thật là một cuộc “diễu võ dương oai” đầy ngoạn mục của núi rừng, khiến cho những kẻ yếu bóng vía có thể run lên vì sợ hãi.

Nhưng địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến không phải chỉ thuần những cảnh ghê gớm như thế. Đã bao lần nó phô ra vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng, say đắm của mình trước con mắt háo hức quan sật của người lính chiến:

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy 
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ 
Có nhớ dáng người trên độc mộc 
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa 

Đúng là một vẻ đẹp quá đỗi nguyên sơ, thanh khiết, gợi cảm đến nao lòng. Những bông lau xám bạc phất phơ bên bờ suối, những cánh hoa rừng chòng chành, “đong đưa” trên dòng nước lũ nhự giấu trong mình cả một câu chuyện cổ tích về núi rừng miền Tây mà ta chưa có điều kiện khám phá hết được.

 

Việc miêu tả những nét độc đáo khác thường của thiên nhiên là một trong những điều kiện quan trọng tạo nên cảm hứng lãng mạn cho bài thơ. Cảm hứng lãng mạn đó còn được đẩy lên một mức nữa khi tác giả đi sâu khám phá bản tính lãng mạn, mộng mơ của những người lính Tây Tiến. Thật ra thì tất cả những câu nói về vẻ đẹp của thiên nhiên Tầy Bắc đã dẫn ra trên kia đều đã bao hàm ý khẳng định chất thi nhân của các anh “bộ đội Cụ Hồ”. Trên đường hành quân, họ chưa một lần bỏ lỡ cơ hội ngắm nhìn những vẻ đẹp hiếm thấy trong đời. Mắt nhìn dốc cao, đầu gội trong mưa lớn, tai nghe tiếng thác thét gầm, cả sinh mạng đối diện cùng thú dữ, chừng ấy trải nghiệm đã khiến cho máu phiêu lưu trong họ bị kích thích rnạnh. Còn khi được sống với cảnh “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”, với cảnh chiều sương” nơi Châu Mộc, chắc chắn họ cảm thây nổi niềm thơ thức dậy dạt dào. Chẳng thế mà giữa những ngày gian khổ, họ vẫn hào hứng tổ chức các đêm lửa trại tưng bừng náo nhiệt. Trong cái đêm vui đó, những “dáng hồng” sơn cước đã làm họ ngất ngây say:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa 
Kìa em xiêm áo tự bao giờ 
Khèn lên man điệu nàng e ấp 
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ 

Làng mạn đến mức ấy, quả khó ai hơn được!

Trong các tác phẩm được viết theo cảm hứng lãng mạn, thủ pháp đối lập thường rất được chú ý khai thác, Bài Tây Tiến cũng nằm trong thông lệ đó. Sự đối lập ở đây có nhiều cấp độ, trước hết là đối lập về hình ảnh. Ta có thế thấy rõ điều này qua các đoạn của bài thơ. Ở đoạn một, ngòi bút tác giả nghiêng về miêu ta sự hào hùng, dữ dội của thiên nhiên, còn ở đoạn hai, nét thơ mộng của nó được ưu tiên nhấn mạnh. Cũng có khi, sự đối lập đó được thể hiện trong hai câu liền kề nhau:

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi.

Câu trên nhấn mạnh sự khắc nghiệt, đe dọa, còn câu dưới lại diễn tả một cảnh tượng làm ấm lòng người; Cũng qua hai câu này, đặc biệt là câu sau, ta còn nhận ra sự đối lập về thanh điệu đã được Quang Dũng sử dụng rất tài tình trong cả bài thơ: có những câu thơ “khổ độc” (khó đọc) dày đặc thanh trắc đi kèm những câu toàn thanh bằng gợi cảm giác nhẹ nhõm, lâng lâng. Thử so sánh câu “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm” với câu “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”, ta sẽ thấy rất rõ điều đó. Tất nhiên không phải sự đối lập nào cũng bao gồm những nét tương phản loại trừ nhau. Trên thực tế, các mặt đối lập, tương phản có thể gắn với nhau trong một thể thống nhất, như phẩm chất can trường gắn với phẩm chất lãng mạn trong bản thân mỗi người lính Tây Tiến vậy.

Ở bài Tây Tiến, Quang Dũng thường sử dụng những cách ví von độc đáo, táo bạo làm nổi bật tính chất khác thường của sự vật. Chẳng hạn theo góc nhìn  từ dưới hắt lên, nhà thơ thấy mũi súng trên vai người lính đi trên đỉnh dốc đang “ngửi trời”. Ở một câu khác, tác giả diễn tả sự rình rập của cọp dữ bằng hai chữ “trêu người” rất ấn tượng… Tấ’t cả những điều này đều góp phần nhất định làm nên phong vị lãng mạn đậm đà của tác phẩm.

Có một thời kì dài bài thơ Tây Tiến bị ngại nhắc đến. Những người không thích nó chắc có lẽ dị ứng với âm hưởng bi tráng vốn thấm đẫm trong từng chữ từng câu của bài thơ. Giờ đây, đọc lại Tây Tiến, có lẽ không còn ai cảm thấy cấn cái với nó nữa, và chất bi tráng cũng đã được nhìn nhận khác đi. Khi nói đến chất bi tráng của một tác phẩm văn học nào đó, người ta thường nói sự tổn tại song song, hòa quyện giữa hai yếu tố “bi” và “tráng”. “Bi” là đau buồn, bi ai và “tráng” là khỏe khoắn, mạnh mẽ. Tác phẩm có giọng bi tráng thường không tránh né những chuyện xót xa, đau lòng nhưng bao giờ cũng đưa đến được  cho độc giả những xúc cảm mạnh và rắn rỏi.

Đọc suốt bài thơ Tây Tiến, người ta dễ nhận ra một điều: Quang Dũng không ít lần viết về cái chết và chưa bao giờ nói cho nhẹ đi những gian khổ chất chồng mà các chiến sĩ phải đương đầu. Lắng nghe âm điệu của những câu tả dốc, ta thấy dội lên tiếng thở nặng nhọc của các anh lính Tây Tiến. Hành quân đường dài qua núi cao, vực sâu, trong “đoàn quân mỏi” có người đã ngã xuống:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa 
Gục lên súng mũ bỏ quên đời ! 

Dù đã cố dùng lối diễn tả khô, gọn, nhà thơ vẫn không giấu nổi lòng mình. Trong hai chữ “dãi dầu” ta đọc thấy có biết bao niềm xót xa thương cảm vô bờ bến.

Là người đã từng trải qua những ngày Tây Tiến, Quang Dũng nhìn rõ hơn ai hết khuôn mặt hung tợn của tử thần có tên gọi là “sốt rét”. Chính căn bệnh quái ác nơi núi rừng âm u này đã tàn phá thể chất các chiến sĩ một cách phũ phàng. Tóc họ không mọc nổi, da xanh mét như tàu lá, con người luôn đứng chân noi biên giới mong manh giữa cái chết và sự sống. Đã bao lần nhiều người trong họ đành phải ôm hận lìa đời. Các anh là ai trong số những nấm “mồ viễn xứ” nằm “rải rác biên cương’ dài vô tận? Đọc thơ Quang Dũng, có lẽ tất cả chúng ta đều cảm thấy đau nhói trong lòng. Chi tiết “Áo bào thay chiếu anh về đất” đã cực tả những thiếu thốn khó tưởng tượng nổi của đoàn quân Tây Tiến. Một chiến sĩ hi sinh, nhiều khi đồng đội không tìm nổi một mảnh chiếu để liệm xác.

Mặc dù thường đề cập những chuyện đau buồn, bài thơ Tây Tiến vẫn không đưa đến cho ta cảm xúc bi lụy. Đọc tác phẩm, chúng ta thường thấy có một cái gì đó mạnh mẽ và to lớn cứ dâng lên choáng ngợp lòng mình, khiến ta trở nên trầm tình hơn, cứng cỏi hơn. Cái gốc của vấn đề là ờ chỗ: một mặt bản thân Quang Dũng nói về mất mát với thái độ chấp nhận lặng lẽ mà kiên quyết, mặc khác, nhà thơ rất chú ý nêu lên các chi tiết về nghị lực sống vô tận cũng như chất trượng phu của những người chiến sĩ. Ví như hai câu nói về cái chết đã dẫn ra ở trên. Cái  chết ấy một mặt gợi lên niềm xót thương, mặt khác, gợi sự kính trọng, ngưỡng  mộ. Quang Dũng đã rất có ý thức nhấn mạnh tư thế người chiến  sĩ lúc hi sinh. Các anh hi sinh ngay trên đường hành quân, trong lúc làm nhiệm vụ. Sức lực đã tàn và   vẫn bước, đến khi không bước được nữa thì gục lên súng mũ và ra đi – một sự ra đi quá đỗi nhẹ nhàng như vịệc đắm mình vào giấc ngủ. Mấy từ “bỏ  quên   đời”   được dùng rất sáng tạo đã góp phần chuyển biến am hưởng câu thơ từ ” bi” sang “tráng” . Hãy đọc tiếp những câu thơ có lối diễn tả khác thường này nữa :

Tây tiến đoàn binh không mọc tóc 
Quân xanh màu lá dữ oai hùm 
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới 
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm 

Rải rác biên cương mồ viễn xứ 
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh 
áo bào thay chiếu, anh về đất 
Sông Mã gầm lên khúc độc hành 

Ai chẳng hiểu cái sự ” không mọc tóc” kia là hậu quả của bệnh bốt rét, nhưng khi tác giả đã viết “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc” thì ta lại có cảm tướng rằng đoàn binh ấy không thèm mọc tóc, rằng họ chù động như vậy (ý của Chu Văn Sơn). Tiếp theo, khi tác giả đặt cụm từ “dữ oai hùm” bên cạnh cụm từ “Quân xanh màu lá” thì âm điệu toàn bộ câu thơ không còn bi ai nữa mà trợ nên cứng cỏi lạ thường. Vũ Quần Phương từng khen Quang Dũng “tả lính ốm mà không thấy lính yếu’ – điều đó thật chí lí! Cần phải nói ngay rằng sở dĩ nhà thơ chọn cách diễn tả đó là bởi vì trong thực tế những người lính Tây Tiến vốn có cốt cách trượng phu khá rõ. Dù cuộc sông có gian nan thế nào, họ vẫn giữ được sự bình thản, yên tĩnh của tâm hồn. Trong giấc mơ, hình ảnh nhũng kiều nữ chốn đô thành thỉnh thoảng vẫn cứ hiện lên, tiếp thêm nguồn sinh lực mói cho họ. Từ ngày ra đi, họ đã xác định được những gian khổ của đời lính chiến, đã chấp nhận nó, xem nó như sự thủ thách đối với chí làm trai. Đến lúc hi sinh, nỗi hận lớn nhất cùa họ là việc lớn chưa thành. Có lẽ trong tiếng “gầm” của dòng sông Mã đổ về xuôi có tiêng “gầm” của nỗi hận đó. Chính nó đã được trời đất chứng kiến, cảm thông và nâng lên một tầm vóc mới khiến chúng ta phải kính cẩn nghiêng mình.

Có thể thấy thêm ở bài thơ Tây Tiến, Quang Dũng đã dùng rất nhiều từ Hán Việt trang trọng, cố kính như “đoàn binh”, “biên cương”, “viễn xứ*» “độc hành”… Việc dùng từ như vậy đã góp phần đắc lực thể hiện tráng khí và chất chinh phu hào hùng của những người lính cũng có nghĩa là nó có tác dụng làm tăng thêm âm hưởng bi tráng cho tác phẩm.

Kết bài Tây Tiến

Nửa thế kỉ trôi qua kể từ ngày bài thơ Tây Tiến ra đời. Đã có nhiều vấn đề , nhiều sự việc bị phôi pha cùng năm tháng , nhưng bài thơ Tây Tiến vẫn còn đó, sừng sững như một tượng đài bất tử về những người lính vô danh thời chống Pháp. Với cảm hứng lãng mạn và âm hưởng bi tráng của mình, bài thơ luôn làm sống dậy trong ta kí ức  về một thời kì lịch sử không được phép quên, không thể nào quên.

( Nguyễn Đăng Điệp)

Dẫn theo Trần Liên Quang, Đỗ Thị Yên

Xem thêm : Kiến thức cơ bản cần nhớ, tất tần tật đề thi liên quan đến bài thơ Tây Tiến, những bài văn mẫu hay nhất, hình tượng người lính tây tiến : Tây tiến  

Nghệ thuật tổ chức chất liệu ngôn từ trong bài Tây Tiến

Bài văn phân tích vẻ đẹp bài thơ Tây tiến ( Quang Dũng). Tài liệu tham khảo dành cho giáo viên và học sinh lớp 12 luyện thi THPT Quốc gia, ôn thi chọn đội tuyển học sinh giỏi.

Bài làm

Tây Tiến (1948) quả là nét son đẹp nhất trong đời thơ Quang Dũng. Cả bài thơ hiện ra như một sự hoà điệu đẹp đẽ giữa thơ – nhạc – hoạ. về phương diện nghệ thuật, Tây Tiến còn thể hiện một trình độ tổ chức chất liệu ngôn từ xuất sắc với một cấu trúc thơ có thể nói đã đạt tới mức tối ưu. Nó thể hiện một cách đầy đủ các sắc độ chơi vơi trong nỗi nhớ của nhà thơ về một thời kì lịch sử hào hùng và lãng mạn. Sự độc đáo ấy của các lớp sóng ngôn từ chủ yếu được thể hiện qua những nét cơ bản sau:

  1. Sử dụng các từ địa danh một cách hợp lí

Địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng, trải dài từ Mai Châu,Châu Mộc – Hoà Bình, qua Lào rồi vòng về miền tây Thanh Hoá. Đó là một vùng đất hoang vu đầy bí mật. Quang Dũng không trao cho nỗi nhớ của mình những địa chỉ “vu vơ”, ông điểm danh từng tên cụ thể: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch… và sự có mặt của các địa danh này lập tức gợi ra ý niệm về sự xa ngái và hoang sơ. Trong trí nhớ người đọc, những cái tên kia thuộc một “típ” lạ, nó khác xa với những tên đất, tên làng vốn quen thuộc trong ca dao người Việt, nó cũng khác xa với kiểu “thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông” trong thơ Nguyễn Bính. Chính điều này đã trở thành một tác nhân kích thích trí tưởng tượng của người đọc, đẩy người đọc đứng trước sự tò mò khó cưỡng về những bí mật “đường rừng”.

Cả Tây Tiến là một nỗi nhớ khôn nguôi của,một vùng đất một thời trận mạc. Vậy nên. khi nhắc đến các địa danh này, ta nhận thấy những kí ức của quá khứ hiện về thật tươi nguyên, nó chen lấn thực tại, tạo nên độ nhoè giữa hai không gian: không gian hiện tại và không gian hồi tưởng. Bởi thế, dù lạ lẫm, qua hồn thơ và nỗi nhớ Quang Dũng, các địa danh ấy xâm chiếm cõi nhớ người đọc, giúp họ yên tâm cùng Quang Dũng “trôi” về một vùng đất đẹp đẽ, dữ dội và mộng mơ, đằm thắm.

Có một địa danh đi suốt bài thơ này, tạo nên “sợi nhớ sợi thương” trong nỗi nhớ nhà thơ là hình ảnh sông Mã. Đó là một dòng sông có thật, nhưng cũng là một sinh thể có hồn vía, có xúc cảm, nỗi niềm. Chính sông Mã đã thay lời Tổ quốc, thay lời nhân dân cất lên tiếng hát trầm hùng tiễn biệt những đứa con của quê hương đi vào cõi bất tử.

Vượt qua tư cách là những tên đất tên làng như một khái niệm có tính địa lí, các địa danh trong Tây Tiến ngấm sâu nỗi nhớ của nhà thơ, và chính điều đó đã “làm đất lạ hoá quê hương”.

Riêng địa danh Mường Hịch trong câu thơ “Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người” được dùng rất giỏi, chữ “Hịch” thanh trắc gắn với chữ “cọp” cũng thanh trắc làm cho người đọc liên tưởng đến những bước chân của chúa sơn lâm đang rình rập, đe doạ con người. Rõ ràng, Quang Dũng không sử dụng từ địa danh một cách tuỳ hứng mà ông biết chọn lựa và biết “điều phối” để tạo sức ám ảnh cho thơ. Đây cũng là một tài nghệ tạo lực hút của nhà thơ khi nhìn về độc giả.

  1. Nội lực các câu thơ của Quang Dũng chủ yếu dồn vào các động từ gây cảm giác mạnh

Trong bức tranh tả núi, tả dốc, Quang Dũng có một kiểu đo độ cao độc đáo: “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”. Có thể thay chữ “ngửi” bằng chữ “chạm” được, nếu nói về độ cao thuần tuý. Nhưng chữ “chạm” dễ làm cho ý thơ yếu đi, chữ “ngửi” mới là yếu tố làm cho câu thơ sinh động hẳn lên. Với động từ này, chí ít, người đọc có thể cảm nhận được ba lớp ý: Thứ nhất, đó là một độ cao chóng mặt (trước là mây, sau là trời). Thứ hai, “ngửi” nói vé sự tinh nghịch, một cách nói rất lính (mà Quang Dũng cũng từng là lính đấy thói). Như vậy, cái độ cao kia có thể làm ai sợ hãi chứ lính Tây Tiến thì không. Vả lại, ngửi đã biến cây súng thành người. Biện pháp nhân hoá này nhấn mạnh một thực tế, những chàng trai Hà Nội vừa hào hoa thanh lịch vừa không kém phẩn dầu dãi, phong trần. Thứ hai, cả câu thơ cho thấy “chí ta cao hơn đèo”. Không một độ cao nào, không một khó khăn gian khổ nào có thể cản nổi bước chân những anh hùng vệ quốc.

Trong chiến tranh, hi sinh, tổn thất là điêu không thể tránh. Nhưng “Gục lên súng mũ bỏ quên đời” lại là một cách nói lạ. Chữ “gục” trong câu thơ này vừa có tính tạo hình vừa có tính biểu cảm cao. Một mặt, “gục” giúp Quang Dũng tránh được việc dùng các từ chết, hi sinh…, mặt khác, nó vẫn giữ được cái thực tế nghiệt ngã và trần trụi của cuộc chiến. Câu thơ vì thế, không rơi vào bi luỵ, hình ảnh thơ không bị thô. Đặc biệt, việc kết hợp “gục” với “bỏ quên đời” đã làm nảy lộ một cái nhìn: với người lính Tây Tiến, cái chết trở nên “không đáng kể”, nó chỉ là một chuyện “nhỏ” mà thôi. Cái nhìn ấy chỉ có thể có được ở những chàng trai ngang tàng, dám xả thân vì nghĩa lớn.

Tây Tiến là bài thơ dày đặc những câu thơ tài hoa, Nhưng có thể nói “Sông Mã gầm lên khúc độc hành ” là câu thơ tiêu biểu nhất cho thi hứng toàn bài. Chữ “gầm” được dùng rất đắc địa. Nó là âm vang của sông núi, là điệu kèn vĩnh quyết, là khúc hát bi tráng… Vũ Quần Phương đã nhận xét khá tinh rằng: “Nội lực câu thơ đó không nằm ở bản thân nó mà rơi xuống từ câu trên: “Áo bào thay chiếu anh về đất .Vì cảnh bi hùng như vậy, sông Mã mới gầm lên và chỉ gầm lên đơn độc: “khúc độc hành Cái tiếng vang rung chuyển và ngự trị cả một vùng thiên nhiên trời đất sinh ra từ những mất mát câm lặng cùa con người”. Bài thơ mang phẩm chất anh hùng ngay trong nổi buổn

  1. Sự có mặt của các từ Hán Việt cùng góp phần tạo nên thành công của thi phẩm

Từ Hán Việt với đặc điểm chính là “nhoè vẻ nghĩa, vang về ngữ âm, hạn chế về hoạt động” (Nguyễn Phan Cảnh) trước hết có ý nghĩa tạo ra màu sắc trang trọng, cổ kính cho thơ. Không phải ngẫu nhiên mà đoạn thơ thứ ba của Tây Tiến lại xuất hiện các từ Hán Việt nhiều như vậy: đoàn binh, biên cương, viễn xứ, độc hành… Ta biết rằng, trong những năm tháng cam go này. người lính Tây Tiên chết vì ốm, đói, bệnh tật nhiều hơn là chết vì đánh trận. Nếu sử dụng các từ thuần Việt để dựng lại cảnh tượng này, e mạch thơ lập tức sẽ rơi vào bi thương. Chính các từ Hán Việt đã làm cho cái màu sác ảm đạm kia bị đẩy lùi. Quang Dũng không dùng “đoàn quân”mà ông dùng đoàn binh vì đoàn binh gợi lên khí thế “xung trận” sẵn sàng chiến đấu. Đặc biệt, Quang Dũng có ý thức gợi không khí để nhấn mạnh gam màu hùng tráng. Chi tiết “áo bào” là một chi tiết có khả năng làm đẹp, làm sang để át đi một thực tế khắc nghiệt: những người lính khi hi sinh, manh chiếu che thân cũng chẳng có. Nó bắc một chiếc cầu liên tường giúp người đọc nhớ về một thời xưa, các anh hùng trượng phu thà chết nơi sa trường da ngựa bọc thây, thà “một đi không về” coi cái chết nhẹ tựa lông hồng… Nương vào các hình ảnh có tính “siêu mẫu” này chân dung đoàn binh Tây Tiến hiện lên thật lẫm liệt oai hùng.

Thêm nữa, sự có mặt của hệ thống từ thuần Việt: không mọc tóc, xanh, trừng, về đất, gầm… là những từ đậm chất lính, binh dị, đã góp phần “tiếp sức” cho sự có mật của hệ thống từ Hán – Việt, tạo nên hiệu quả nghệ thuật đặc sắc, lấy cái bình dị để làm nổi bật cái cao cả, lấy cái bình thường để diễn tả cái anh hùng. Trên nền của cái bi, cái tráng vần xuất hiện như là yếu tố chủ đạo, tạo ra một sắc màu bi tráng độc đáo và ấn tượng

  1. Chất keo kêt dính các thành tố đã nói ở trên chính là cường độ và trường hợp của một nỗi nhớ chơi vơi.

Như ta biết, thoạt đầu thi phẩm có tên là NhớTây Tiến. Sau đó, Quang Dũng đã bỏ từ nhớ. Điều này hoàn toàn hợp lí bởi lẽ toàn bộ bài thơ là một nỗi nhớ tràn đầy, tha thiết. Các sắc độ của nỗi nhớ được thể hiện hết sức tài hoa. Mở đầu bài thơ đã là một tiếng gọi, nỗi nhớ ùa về da diết và khắc khoải. Thán từ “ôi” trong câu thơ “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói” cũng góp phần tạo hiệu suất biểu cảm cho ý thơ. Có khi nỗi nhớ lại hiện lên qua các kỉ niệm đẹp như những nét vẽ thuỷ mặc:

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có nhớ hồn lau nẻo bến bờ…

“Chiều sương” cũng chính là nền cảnh. Những câu thơ bảng lảng khói sương hoài niệm. Nhưng đó là những kỉ niệm như được dấy lên từ tiềm thức, vì thế, nó đọng lại rất sâu trong tâm tư người đọc.

Gắn với cảm hứng chủ đạo là cách thức tổ chức giọng điệu tài hoa. Âm chủ của Tây Tiến là giọng điệu bi tráng. Nhưng vấn để là ở chỗ, Quang Dũng đã tạo ra nhiều sắc thái giọng điệu khác nhau đê làm nổi bật giọng điệu chủ đạo. Cách tạo không khí cũng hết sức đặc sắc. Khi thì người đọc cảm thấy căng thẳng bởi dốc cao, vực thẳm, khi lại nhẹ nhõm bởi vẻ trữ  tình của cảnh với những câu thơ toàn thanh bằng , khi vui tươi với những đêm hội, khi lại bước vào một không khí cổ kính trang nghiêm … chính cách thức tạo dựng không khí của nhà thơ đã giúp cho mạch thơ trở nên biến hóa, cảm xúc như những đợt sóng dõi theo bước chân những người lính ra đi với linh thần “Thề quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.

  1. Cuối cùng , việc sử dụng cảm hứng và bút pháp lãng mạn để tái hiện chân dung những chàng trai kiêu dũng, hào hoa đã đem đến vẻ đẹp của thi phẩm

Bút pháp lãng mạn thường hướng về những tương quan đối lập, từ đó tô đậm thêm vẻ đẹp phi thường, cao cả của đối tượng. Nếu như Chính Hữu viết về  những chàng vệ quốc bằng bút pháp hiện thực thì Quang Dũng đã tái hiện vẻ đẹp người lính bằng đôi cánh lãng mạn. cảm hứng lãng mạn đã đem đến men say cho thì tứ, sự bay bổng của hình tượng. Quang Dũng đã thể hiện một cách chân thực sự nồng nàn của cảm hứng nhưng khổng quên đi cái khắc nghiệt của hiện thực chiến tranh, Bởi thế. người lính trong câu thơ ông nào có ” yêng hùng”, có ” mộng rớt”, ” buồn rớt” gì đâu. Thậm chí, nếu thiếu đi cái chất lãng mạn, Tây tiến cơ hồ sẽ mất đi vẻ đẹp toàn bích của nó.

Dẫn theo PGS.TS  Nguyễn Đăng Diệp

Xem thêm : Tuyển tập đề thi và những bài văn hay phân tích Tây Tiến , Giáo án, chuyên đề Tây tiến :Tây tiến

Soạn giáo án bài Tây Tiến theo định hướng phát triển năng lực

Tiết 17: Đọc văn

Ngày soạn:  …../…./……

Ngày dạy:…../…./……

 

                     TÂY TIẾN

                                        QUANG DŨNG

 

Mục tiêu:

Giúp HS:

  1. Kiến thức: Nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm.
  2. Kĩ năng: Cảm nhận được vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong khổ một của bài thơ.
  3. Về thái độ, phẩm chất.

3.1. Về thái độ: Trân trọng, yêu quý anh bộ đội cụ Hồ, có ý thức trách nhiệm với đất nước. Chủ động, tích cực học tập, sáng tạo.

3.2. Về phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm.

  1. Về phát triển năng lực:

Hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

4.1. Năng lực chung: năng lực tự học; năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.

4.1. Năng lực riêng: Năng lực tự học, năng lực năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo sáng tạo; năng lực hợp tác.

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

  1. Đối với giáo viên:

– Giáo án, sgv, sgk

– Sơ đồ minh họa bài dạy, máy chiếu, bảng phụ  

  1. Đối với học sinh:

                  – HS: Phần chuẩn bị bài, sgk, sbt, vở

  1. Cách thức tiến hành :

– Phát vấn, nêu vấn đề. Học nhóm

– Kĩ thuật: công não, phòng tranh, trình bày 1 phút.

Thiết kế hoạt động dạy học

  1. Ổn định tổ chức lớp
  2. Kiểm tra bài cũ:

 – “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003”?

– Trình bày ý nghĩa của thông điệp? nhận xét nghệ thuật lập luận của tác giả?.

  1. Bài mới:

Khởi động: Gv cho hs nghe đoạn nhạc: Chiếc gậy Trường Sơn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS       NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động Tìm hiểu tiểu chung.

Mục tiêu: Nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm.

Phương pháp: Phát vấn; kĩ thuật trình bày 1 phút, công não.

 

 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

– khái quát những nét chính về tg, giới thiệu đoàn quân Tây Tiến và hcrđ bài thơ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS dựa vào sgk và hiểu biết của bản thân suy nghĩ trả lời ra giấy nháp.

 

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

GV gọi hs trả lời, gọi hs khác  nhận xét.

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kt

 

 

GV goị HS đọc diễn cảm bài thơ, nhận xét cách đọc của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Chia  bố cục của văn bản và nêu nội dung chính của mỗi đoạn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS dựa vào sgk và hiểu biết của bản thân suy nghĩ trả lời ra giấy nháp.

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

GV gọi hs trả lời, gọi hs khác  nhận xét.

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kt

Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản.

Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong khổ một của bài thơ. Có thái độ trân trọng, yêu quý anh bộ đội cụ Hồ, có ý thức trách nhiệm với đất nước ; HS phát triển năng lực: Năng lực chuyên môn, năng lực làm việc theo nhóm.

Phương pháp: Phát vấn, thảo luận nhóm; kĩ thuật công não, phòng tranh.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

– Câu thơ mở đầu có vai trò gì đối với bài thơ? Em hiểu ntn về nỗi “nhớ chơi vơi”?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS dựa vào sgk và hiểu biết của bản thân suy nghĩ trả lời ra giấy nháp.

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

GV gọi hs trả lời, gọi hs khác  nhận xét.

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kt

 

 

GV chia lớp thành nh 4 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư kí.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Nhóm 1,2: Núi rừng Tây Bắc được tg tập trung miêu tả qua những hình ảnh nào?Hình ảnh đó có đặc điểm gì? Nhận xét thanh điệu của 4 câu thơ? Thanh điệu có hiệu quả gì trong việc miêu tả thiên nhiên?

– Nhóm 3,4: Người chiến sĩ Tây Tiến được miêu tả qua những hình ảnh, chi tiết nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

 – Dựa vào sgk, thảo luận, ghi sản phẩm ra bảng phụ, gv quan sát hỗ trợ hs các nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

  – Gọi đại diện nhóm HS báo cáo sản phẩm,

– HS nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung,

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

  – GV kết luận.

 

 

 

I.Tìm hiểu chung

 1.Tác giả:

– Quang Dũng: 1921 – 1988

– Quê: Hà Tây

– Ông là nghệ sĩ đa tài, nhưng được biết đến nhiều nhất với tư cách là nhà thơ, với hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.

2.Tác phẩm

* Hoàn cảnh sáng tác

– 1947: Đơn vị Tây Tiến được thành lập để bảo vệ biên giới Việt Lào. Quang Dũng là đại đội trưởng.

– Cuối 1948 Quang Dũng chuyển đơn vị nhớ lại đơn vị tác giả viết bài thơ trong tâm thế xa cách, hoài niệm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*  Bố cục

– Đoạn 1: (14 câu đầu): Thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ của Tây Bắc và những cuộc hành quân gian khổ của binh đoàn Tây Tiến.

– Đoạn 2: (8 câu tiếp): Kĩ niệm đẹp về tình quân dân và cảnh núi rừng miền Tây thơ mộng.

– Đoạn 3: (8 câu tiếp): Chân dung người lính Tây Tiến.

– Đoạn 4: (4 câu cuối): Lời thề của người chiến sĩ Tây Tiến.

 

 

 

 

 

 

 

II. Đọc –  hiểu văn bản

1. Bức tranh thiên nhiên của núi rừng Tây Bắc.

* Hai câu đầu:

Sông Mã xa rồi…nhớ chơi vơi

–  Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!:

– Thán từ ơi!à khiến sông Mã, Tây Tiến trở nên có linh hồn.

– Cụm từ Nhớ chơi vơiàNỗi nhớ lơ lửng không mất đi mà trở thành nỗi thao thức, ám ảnh.

=> Là lời gọi tha thiết, lời giải bày tâm sự mang cảm xúc bâng khuâng hoài niệm để gợi lại nỗi nhớ trong lòng nhà thơ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*

 

 

 

 

 

 

 

 

 Thiên nhiên Tây Bắc (6 câu tiếp)

Sương lấp, hoa về trong đêm hơi à Hình ảnh vừa ảo, vừa thực

Dốc: khúc khuỷu, thăm thẳm

Ngàn thước lên cao >< ngàn thước xuống.

àNghệ thuật điệp từ, láy từ, đối từ, nhiều thanh trắc tạo không gian  cao, sâu, nhằm nhấn mạnh sự hùng vĩ hiểm trở.

Súng ngửi trời à Cách ví von đậm chất lính, thể hiện tư thế hiên ngang của người lính

– Câu cuối: Toàn thanh bằng tạo cảm giác bồng bềnh với không gian rộng mở.

Þ Bằng thủ pháp đối lập với những nét vẽ gân guốc Quang Dũng đã làm nỗi bật bức tranh thiên nhiên Tây Bắc vừa hiểm trở, dữ dội vừa mát dịu, bồng bềnh được thể hiện qua bút pháp gợi hình đặc sắc của tác giả.

* Hình ảnh binh đoàn Tây Tiến (6 câu cuối).

Đoàn quân mỏi                 

Dãi dầu không bước nữa

Gục trên súng mũ

à Bi tráng, gian khổ, mất mát, hi sinh.

“Chiều chiều… cọp trêu người”

à Binh đoàn Tây Tiến thường xuyên đối diện với những hiểm nguy nơi núi rừng Tây Bắc.

– “Nhớ ôi …. thơm nếp xôi” àNhững giờ phút nghỉ ngơi hiếm hoi của binh đoàn Tây Tiến.

 

Þ Nỗi nhớ về đoàn quân Tây Tiến sống và chiến đấu trong hoàn cảnh dữ dội , hiểm nguy và hào hùng giữa núi rừng Tây Bắc.

 

4.Củng cố    + Nắm hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

+ Những hình ảnh miêu tả thiên nhiên của núi rừng Tây Bắc.

 

  1. Dặn dò: Bài mới: Soạn phần tiếp theo của bài thơ:

+ Chân dung của người lính Tây Tiến.

+ Lời thề của chiến sĩ Tây Tiến

+ Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật.

6.Rút kinh nghiệm

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………      

Tiết 18: Đọc văn

Ngày soạn:  …../…./……

Ngày dạy:…../…./……

 

                     TÂY TIẾN

                                        QUANG DŨNG

 

  1. Mục tiêu:

Giúp HS:

  1. Kiến thức: Nắm được vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn, oai phong, lẫm liệt của người lính Tây Tiến.

Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ.

  1. Kĩ năng: Cảm nhận được vẻ đẹp riêng của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh người lính Tây Tiến trong khổ một của bài thơ.
  2. Về thái độ, phẩm chất.

3.1. Về thái độ: Trân trọng, yêu quý anh bộ đội cụ Hồ, có ý thức trách nhiệm với đất nước. Chủ động, tích cực học tập, sáng tạo.

3.2. Về phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm.

  1. Về phát triển năng lực:

Hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

4.1. Năng lực chung: năng lực tự học; năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ; năng lực hợp tác; năng lực tính toán; năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.

4.1. Năng lực riêng: Năng lực tự học, năng lực năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo sáng tạo; năng lực hợp tác.3. Thái độ: Trân trọng, yêu quý anh bộ đội cụ Hồ, có ý thức trách nhiệm với đất nước.

.

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

  1. Đối với giáo viên:

– Giáo án, sgv, sgk

– Sơ đồ minh họa bài dạy, máy chiếu, bảng phụ  

  1. Đối với học sinh:

                  – HS: Phần chuẩn bị bài, sgk, sbt, vở

Cách thức tiến hành :

– Phát vấn, nêu vấn đề. Học nhóm

– Kĩ thuật: công não, phòng tranh, trình bày 1 phút.

Thiết kế hoạt động dạy học

  1. Ổn định tổ chức lớp
  2. Kiểm tra bài cũ:
  3. Bài mới:

Khởi động: Gv cho hs xem đoạn phim tư liệu về người lính trong chiến tranh.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS       NỘI DUNG BÀI HỌC
 

Hoạt động: Đọc –  hiểu văn bản

Mục tiêu: Nắm được vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn, oai phong, lẫm liệt của người lính Tây Tiến, cảnh sông nước Miền tây thơ mộng. Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ. Có thái độ trân trọng, yêu quý anh bộ đội cụ Hồ, có ý thức trách nhiệm với đất nước.

HS phát triển năng lực: Năng lực chuyên môn, năng lực làm việc theo nhóm.

Phương pháp: Phát vấn, thảo luận nhóm; kĩ thuật công não, phòng tranh.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

– Câu hỏi: Kỉ  niệm vui tươi hào hứng của tình quân dân được mt qua những chi tiết nào?Cảnh ssông nước miền Tây Bắc được miêu tả như thế nào?

-Nhận xét về nghệ thuật?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS dựa vào sgk và hiểu biết của bản thân suy nghĩ trả lời ra giấy nháp.

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

GV gọi hs trả lời, gọi hs khác  nhận xét.

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kt

 

GV chia lớp thành 4 nhóm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

– Nhóm 1: Chân dung người lính Tây Tiến hiện lên với những đặc điểm gì về ngoại hình và tâm hồn?

-Nhóm 2,3: Cảm hứng hiện thưc và cảm hứng lãng mạn được tg thể hiện qua những chi tiết nào khi tg xây dựng tượng đài người lính TT?

Nhóm 4 Tinh thần của người lính TT được thể hiện ntn ở đoạn cuối?NX về nghệ thuật?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

 – Dựa vào sgk, thảo luận, ghi sản phẩm ra bảng phụ, gv quan sát hỗ trợ hs các nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

  – Gọi đại diện nhóm HS báo cáo sản phẩm,

– HS nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung,

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

  – GV kết luận.

 

 

 

Hoạt động Tổng kết.

Mục tiêu: Hs nắm được nd và nt của thông điệp.

Phương pháp: Phát vấn, kĩ thuật trình bày 1 phút.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV yêu cầu: Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ trả lời ra giấy nháp.

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

GV gọi hs trả lời, gọi hs khác  nhận xét.

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

– GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kt

GV yêu cầu HS đọc lớn nd ghi nhớ ở sgk để củng cố bài học.

I.Tìm hiểu chung

II. Đọc –  hiểu văn bản

1. Bức tranh thiên nhiên của núi rừng Tây Bắc.

2. Kỉ niệm đẹp về tình quân dân.

* Bốn câu đầu: “Doanh trại…hồn thơ”.

Bừng lên hội đước hoa

Kìa em, xiêm áo

Khèn, man điệu

Nàng e ấp

àÂm thanh, màu sắc, vũ điệu, con người tình tứ đã tạo nên sự tưng bừng, ngạc nhiên trước vẻ đẹp của con người và niềm vui sướng, ấm áp nghĩa tình quân dân.

*Bốn câu cuối: “Người đi…đong đưa”.

– Hình ảnh chiều sương, hồn lau nẻo bến bờ, dáng người trên độc mộc, hoa đong đưa àGợi bức tranh thiên nhiên vừa hoang dã vừa nên thơ có sự hòa hợp giữa thiên nhiên và con người .

Þ Đoạn thơ ghi dấu những kĩ niệm về thiên nhiên và cuộc sống thanh bình, tươi vui thấm đẫm nghĩa tình  quân dân.

3.Chân dung người lính Tây Tiến .

* Ngoại hình:

+ Không mọc tóc

+ Xanh màu lá

+ Dữ oai hùm

àTiều tụy, gian khổ nhưng vẫn oai hùng. Một vẻ đẹp khác lạ của người lính Tây Tiến.

* Tâm hồn:

Mắt trừng…dáng kiều thơm”

àVẻ đẹp lãng mạn, trẻ trung hào hoa của những chàng trai đất kinh kì.

* Sự hi sinh của những chiến sĩ Tây Tiến (4 câu cuối).

– Những từ Hán Việt: Biên cương, mồ viễn xứ àTạo không khí trang trọng, âm hưởng bi hùng.

– “Chiến trường….đời xanh” à Lí tưởng anh hùng lãng mạn, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, quyết tâm hiến dâng sự sống cho Tổ quốc.

– “Áo bào….khúc độc hành”

+ Hình ảnh ước lệ: áo bào

+ Biện pháp nói giảm: anh về đất

à Làm vơi đi sự bi thương khi nói về cái chết của người lính Tây Tiến.

 Sông Mã gầm lên khúc độc hành

à Thiên nhiên tấu lên ẩm hưởng hùng tráng đưa tiễn người lính Tây Tiến ra đi trong khúc nhạc vĩnh hằng .

=> Bằng những câu thơ mang âm hưởng bi tráng, đoạn thơ khắc họa chân dung người lính vừa ngang tàng, lẫm liệt vừa hào hoa lãng mạn – Những con người đã làm nên vẻ đẹp hào khí của một thời.

 

 

4. Lời thề của người chiến sĩ (2 câu đầu).

+ Đi không hẹn ước

+ Một chia phôi

à Diễn tả lời thề kim cổ: ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại.

* Kỷ niệm không thể nào quên (2 câu cuối).

“Ai lên Tây Tiến…chẳng về xuôi”

à Khẳng định sự gắn bó máu thịt với những người và những nơi binh đoàn Tây Tiến đã đi qua.

=> Nhịp thơ chậm, buồn nhưng vẫn hào hùng thể hiện sự quyết tâm thực hiện đến cùng  lí tưởng chiến đấu vì nhân dân vì Tổ quốc.

III. Tổng kết

1. Nội dung :

– Bài thơ đã khăc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi rừng Tây Bắc hùng vĩ dữ dội. Mang vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn, đậm chất bi tráng qua nỗi nhớ da diết của nhà thơ về đồng đội và những ngày tháng kháng chiến gian khổ.

2. Nghệ thuật :

– Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.

– Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc : Các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt…

– Kết hợp giữa chất thơ, chất nhạc, chất họa.

 

  1. Củng cố + Nắm hình tượng người lính; Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ; Làm bt ở phần luyện tập .
  2. Dặn dò: Bài mới:  Soạn bài: “ Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học”.

+ Đọc trước bài học .

+ Xem lại các tp: “Nam quốc sơn hà ”, “Bình Ngô đại cáo”, “ Hịch tướng sĩ  ”. “Tuyên ngôn Độc lập”.

  1. Rút kinh nghiệm

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm : Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Giáo án ngữ văn 10 

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về  Tây Tiến

Giáo án Ngữ văn 12 theo chủ đề : Thơ kháng chiến chống Pháp 1945-1954 và xây dựng CNXH 1955-1965

Xây dựng chủ đề dạy học môn Văn lớp 12. Giáo án bài Tây tiến, Việt Bắc,Đất nước, Dọn về làng,Tiếng hát con tàu.

Chủ đề 7

Thơ kháng chiến chống Pháp 1945-1954 và xây dựng CNXH 1955-1964

Tuần

theo chủ đề

Số tiết Chủ đề

Chủ đề 7

Thơ kháng chiến chống Pháp 1945-1954 và xây dựng CNXH 1955-1964

Tiết PPCT Tiết theo chủ đề Tên bài
7 7 19-20 20-21 Tây Tiến

 

8 22 22 Việt Bắc (Phần I: Tác giả)

 

25-26 23-24 Việt Bắc (Tiếp)

 

9 34-25 25-26 Đọc thêm: – Đất nước.

– Dọn về làng.

-Tiếng hát con tàu

 

 

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

  1. Kiến thức – kỹ năng

-Nhận ra đề tài, chủ đề, khuynh hướng tư tưởng ,cảm hứng thẩm mỹ, giọng điệu ,tình cảm của nhân vật trữ tình,những sáng tạo đa dạng về ngôn ngữ, hình ảnh, những đặc sắc về nội dung của một số bài thơ hoặc đoạn trích (Tây Tiến của Quang Dũng , Việt Bắc -Tố Hữu, bài đọc thêm : Đất nước -Nguyễn Đình Thi, Dọn về làng-Nông Quốc Chấn, Tiếng hát con tàu-Chế Lan Viên )

-Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thơ ca Việt Nam từ 1945 đến 1954 và thơ ca xây dựng CNXH 1955-1965

-Biết cách đọc -hiểu một tác phẩm thơ hiện đại theo đặc trưng thể loại.

-Vận dụng được kiến thức về thơ trữ tình Việt Nam hiện đại vào bài văn phân tích thơ trữ tình

  1. Học sinh hình thành năng lực

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.

+ Năng lực đọc – hiểu thơ hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

  1. Phát triển phẩm chất:
  • Biết quý trọng tình yêu quê hương đất nước, tình cảm thủy chung cách mạng…
  • Biết suy nghĩ, trăn trở về những vấn đề trách nhiệm của tuổi trẻ với đất nước
  • Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong thơ hiện đại Việt Nam

B.KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

  1. Thời gian thực hiện
  • Thực hiện trong 03 tuần: 07, 08,09
  • Số tiết thực hiện trên lớp:07

-2 tiết  : Tây Tiến – Quang Dũng ( tiết 20,21)

-3 tiết : Việt Bắc -Tố Hữu ( tiết 22,23,24)

-2 tiết : Đọc thêm : Đất nước, Dọn về làng, Tiếng hát con tàu ( tiết 25,26)

  1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
  • a/Chuẩn bị của giáo viên
  • -Giáo án
  • -Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
  • -Hình ảnh về đoàn quân Tây Tiến, Đất Nước…
  • -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
  • -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
  • b/Chuẩn bị của học sinh
  • – Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

–  Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

  • – Đồ dùng học tập
  1. Lập bảng mô tả mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
-Tác giả, hoàn cảnh sáng tác ,xuất xứ … Hiểu được đặc điểm từng  thể loại thơ Phân tích được nội dung nghệ thuật của từng bài Vận dụng những hiểu biết bài thơ  để viết bài làm văn nghị luận về 1 bài thơ đoạn thơ .
Xác định thể loại thơ Hiểu được đặc trưng thể loại thơ trữ tình Phân tích cảm xúc chủ đạo của tác giả trong mỗi bài Nhận ra được phong cách sáng tác của từng tác giả sau khi học xong các bài thơ
Xác định bố cục bài thơ . Hiểu được mạch cảm xúc của nhà thơ trong mỗi bài Đánh giá nét đặc sắc của mỗi bài về phương diện nghệ thuật. Hiểu được nội dung của các bài thơ khác  nằm ngoài chương trình SGK.
Phát hiện các chi tiết, biện pháp nghệ thuật đặc sắc của từng văn bản. Lý giải ý nghĩa, tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật. Đánh giá giá trị nghệ thuật của từng bài . So sánh nét tương đồng và dị biệt giữa các chi tiết, hình ảnh thơ trong các đoạn thơ cùng chủ đề.

 

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

 

  • HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về bài học bằng câu hỏi trắc nghiệm sau:

Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Đồng chí và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Ai là tác giả của bài thơ này?

a.Tố Hữu

b.Chính Hữu

c.Thôi Hữu

d.Hoàng Hữu

 

Gợi ý trả lời:b

Câu 2: Bài thơ khắc hoạ chân dung của ai? Trong thời kì nào?

a.Anh bộ đội cụ Hồ trong thời kì trước cách mạng

b.Anh bộ đội cụ Hồ trong thời kì Cách mạng tháng Tám năm 1945

c.Anh bộ đội cụ Hồ trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

d.Anh bộ đội cụ Hồ trong thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ

Gợi ý trả lời:c

Từ đó, giáo viên giới thiệu vào bài: Cách mạng tháng Tám thành công không những mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc mà còn đưa văn học Việt Nam sang một trang mới-Văn học cách mạng. Trọng đó, văn học chống Pháp 1946-1954 và văn học thời kì đầu xây dựng CNXH ở miền Bắc 1955-1965 đã có nhiều thành tựu quan trọng. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu một số tác giả, tác phẩm nổi bật để làm sáng tỏ thành tựu đó.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

 

TIẾT 20,21/TUẦN 7-ĐỌC VĂN

TÂY TIẾN-( Quang Dũng)

 

Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THƠ HIỆN ĐẠI …(10 phút).
A. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM 1946-1954,1955-1964

I. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

– Kháng chiến chống Pháp, đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên;

– Miền Bắc bước vào thời kì đầu xây dựng CNXH

– Hình thành thế hệ nhà văn-chiến sĩ.

II. Những thành công nội dung và nghệ thuật thơ kháng chiến chống Pháp

1/ Nội dung:

– Cảm hứng chính của thơ kháng chiến chống pháp là tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc, ca ngợi cuộc kháng chiến và con người kháng chiến; thơ xây dựng CNXH có cảm hứng ngợi ca công cuộc xây dựng đất nước, khát vọng trở về với nhân dân…

– Hình ảnh quê hương và con người kháng chiến (anh vệ quốc quân, bà mẹ chiến sĩ, phụ nữ nông thôn, em bé liên lạc) được thể hiện chân thực gợi cảm.

2/Nghệ thuật:

a/ Ngôn ngữ thơ kháng chiến là thứ ngôn ngữ gần gũi với tiếng nói hàng ngày của quần chúng nhân dân;

– Ngôn ngữ thơ thời kháng chiến chống Pháp giản dị, mang tính khẩu ngữ, giàu chất hiện thực;

– Từ địa phương cũng được đưa vào trong thơ rất nhuần nhị, nhiều trường hợp đã góp phần tạo nên chất liệu hiện thực với sắc thái riêng, độc đáo;

– Nhiều địa danh cũng được đưa vào trong thơ rất sáng tạo;

b/ Thể thơ trong thơ thời kì kháng chiến cũng đa dạng và phong phú

– Thể thơ lục bát truyền thống

– Thơ tự do đã được các nhà thơ thời kháng chiến chống Pháp sử dụng rất thành công.

c/ Thơ ca thể hiện xu hướng khác nhau:

– Xu hướng đại chúng (Tố Hữu là đại diện)

– Xu hướng thơ hướng nội, tự do, không vần (Nguyễn Đình Thi là đại diện).

– Xu hướng lãng mạn cách mạng (Quang Dũng là đại diện)…

B. CÁC TÁC PHẨM

TÂY TIẾN

I. Tìm hiểu chung:

  1. Tác giả:

  – Tên thật : Bùi Đình Diệm (1921 – 1988).

–  Quê hương: Phượng Trì – Đan Phượng – Hà Tây.

–  Cuộc đời :

+ Là người đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh …

+ Được biết nhiều với tư cách là nhà thơ.

+ Phong cách sáng tác: vừa hồn nhiên vừa tinh tế, lãng mạn và hào hoa.

– Sáng tác chính: Mây đầu ô (1968), Thơ văn Quang Dũng (1988)

   2. Văn bản:

a. Hoàn cảnh sáng tác :

–  Trích tác phẩm “Mây đầu ô”.

–  Viết vào năm 1948 ở Phù Lưu Chanh (Hà Tây), khi Ông đã chuyển sang đơn vị khác và nhớ về đơn vị cũ là đoàn quân Tây Tiến.

–   Đặc điểm đoàn quân Tây Tiến

b. Bố cục :

– Phần 1:  à Nhớ con đường hành quân trên cái nền thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ.

– Phần 2:  à Nhớ kỉ niệm ấm áp tình quân dân và cảnh sông nước miền tây thơ mộng.

– Phần 3: à Nhớ hình tượng người lính Tây Tiến

– Phần 4: à Tấm lòng và sự gắn bó với Tây Tiến.

* Thao tác 1 :

 

GV: Yêu cầu HS xem lại bài Khái quát văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX để trả lời các câu hỏi sau:

1.      1/Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa của đất nước trong giai đoạn 1945-1954, 1955-1964?

 

2.      2/Những thành công nội dung và nghệ thuật thơ kháng chiến chống Pháp và xây dựng CNXH ở miền Bắc?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Thao tác 2 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

– Dựa vào phần tiểu dẫn, hãy nêu những nét khái quát về nhà thơ Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến?

– Theo dõi HS trả lời, hướng dẫn ghi chép ngắn gọn theo SGK

– Thuyết giảng thêm về số phận bài thơ

 

 

 

 

* Thao tác 2 : Hướng dẫn HS đọc hiểu bài thơ

– Gọi HS đọc điễn cảm bài thơ- chú ý âm hưởng, sắc thái tình cảm, cảm xúc từng đoạn.

– Yêu cầu lớp theo dõi câu hỏi 1( SGK), tìm hiểu ý chính từng đoạn và mạch liên kết trong bài thơ?

 

 

 

 

 

 

 

*Học sinh trả lời cá nhân

 

 

Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

– Kháng chiến chống Pháp, đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên;

– Miền Bắc bước vào thời kì đầu xây dựng CNXH

– Hình thành thế hệ nhà văn-chiến sĩ.

 

 

– Cảm hứng chính của thơ kháng chiến chống pháp …..thơ xây dựng CNXH ……

– Hình ảnh quê hương và con người kháng chiến ……..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a/ Ngôn ngữ thơ kháng chiến là giản dị, mang tính khẩu ngữ, giàu chất hiện thực; Từ địa phương cũng được đưa vào trong thơ rất nhuần nhị,

b/ Thể thơ đa dạng và phong phú

– Thể thơ lục bát truyền thống

– Thơ tự do đã được các nhà thơ thời kháng chiến chống Pháp sử dụng rất thành công.

c/ Thơ ca thể hiện xu hướng khác nhau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS theo dõi SGK, làm việc cá nhân trả lời.

( Tác giả: Con người, cuộc đời, sáng tác…

   Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời:

– Về đơn vị Tây Tiến…

– Về hoàn cảnh, thời điểm sáng tác…

– Về vị trí, xuất xứ…)

 

 

 

 

 

 

– 1-2 HS đọc diễn cảm.

– Lớp lắng nghe và định hướng trả lời câu hỏi1

– 1-2 HS trả lời, lớp theo dõi, góp ý thêm.

– Theo dõi định hướng của GV, ghi chép nội dung vào vở

Đặc điểm đoàn quân Tây Tiến :

–  Thành lập năm 1947, Quang Dũng là đại đội trưởng.

–  Nhiệm vụ : Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào.

–  Địa bàn : Đồi núi Tây Bắc Bộ Việt Nam và Thượng Lào.

–  Thành phần : Sinh viên, học sinh, dân lao động thành thị thuộc mọi ngành nghề khác nhau.

–  Điều kiện sống :Gian khổ, thiếu thốn.

-Tinh thần: Hào hùng, lãng mạn – lạc quan, yêu đời.

Sưu tầm tranh, ảnh  chân dung Quang Dũng (phóng to); tâp thơ “Mây đầu ô” (1986).

 

 

Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN- Đoạn 1 ( 15 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

1. Đoạn 1 : Nỗi nhớ về những chặng đường hành quân của bộ đội Tây Tiến và khung cảnh núi rừng miền Tây.

a. Hai câu thơ mở đầu:

“ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi…”

– Hình ảnh “Sông Mã” như gợi thức nỗi nhớ ùa về trong tâm hồn nhà thơ.

– Nhớ “Chơi vơi” ( 2 thanh bằng, nhẹ, lan toả, không hình không khối)

b. Bức tranh thiên nhiên miền Tây vừa hùng vĩ, hiểm trở , hoang vu, nghiệt ngã vừa độc đáo thú vị:

– Cảnh vật hiện ra hùng vĩ, hiểm trở (Mở ra  trong nhiều chiều không gian, thời gian)

+ Nhiều tên đất lạ lẫm, gợi 1 vùng xa xôi, hẻo lánh: Sông Mã, Sài Khao, Mường Lát, Mường Hịch, Pha Luông, Mai Châu…

+ Nhiều đèo dốc hiểm trở:

“ Dốc …………. mưa xa khơi…”

=> Sử dụng từ láy giàu chất tạo hình, gợi tả, gợi cảm, những câu thơ toàn thanh trắc …=> Một bức tranh hoành tráng với tất cả sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng miền Tây

+ Nhiều vẻ hoang dại, bí ẩn, khắc nghiêt: Với mưa rừng, “Sương lấp đoàn quân mỏi”, “Thác gầm thét”, “Cọp trêu người.”

Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trong đoạn thơ :

+ Đó là những chiến sĩ anh hùng bất khuất không quản ngại vượt qua bao chặng đường gian khổ , bao nhiêu hi sinh mất mát lớn lao:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

  Gục lên súng mũ bỏ quên đời…”

=> Nổi bật chất bi tráng

+ Nhưng đó còn là những chàng trai hào hoa lãng mạn tinh nghịch với bao hăm hở khám phá, chinh phục.

Hai câu kết đoạn thơ : “ Nhớ ôi…nếp xôi”=> Gợi không khí đầm ấm tình quân dân, như xua đi bao mệt mỏi của cuộc hành trình,tạo cảm giác êm dịu, ấm áp, chuẩn bị tâm thế cho đoạn sau  

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

Đọc diễn cảm.

+ Yêu cầu giọng đọc: hùng tráng và tình cảm, chậm và đanh xen với mềm mại, dịu dàng, tuỳ theo từng đoạn, từng câu. Chú ý ngắt nhịp đúng một số câu độc đáo. Ví dụ: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm; Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống, Sông Mã gầm lên / khúc độc hành…

+ GV và 4, 5 HS nối nhau đọc toàn văn bản thơ 1 lần. Nhận xét kết quả đọc.

 

– Hướng dẫn HS đọc và cảm nhận đoạn 1:

Đọc đoạn 1 của bài thơ và nêu câu hỏi: Bức tranh thiên nhiên và hình ảnh đoàn quân Tây Tiến hiện ra như thế nào ở đoạn mở đầu?

– Cho HS trao đổi nhóm, trình bày

– Theo dõi HS trả lời, định hướng tiếp cận và khắc sâu kiến thức

– Gợi mở cho HS phân tích làm rõ giá trị nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ

– Diễn giảng bình thêm giá trị biểu đạt của một vài chi tiết thơ giúp hs cảm thụ sâu

 

 

 

HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập và đại diện nhóm trả lời

– Lớp theo dõi ,nhận xét, bổ sung

– Vận dụng bài học về kỉ năng nghị luận về một bài thơ để khai thác giá trị đoạn thơ

 

( Từ láy: Khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút đều tả độ cao theo hướng nhìn lên trong cuộc hành trình.Khổ thơ là một bằng chứng về “Thi trung hữu hoạ”-> Gợi tả mặt dốc lồi lõm, nhấp nhô, khúc khuỷu, càng lên cao càng dựng đứng hun hút, thăm thẳm như lên đến đỉnh trời, chót vót chênh vênh giữa mây trời, như sắp chạm đến đỉnh trời!-> Gợi bao nỗi vất vả nhọc nhằn nhưng cũng không kém phần thú vị, tinh nghịch)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

( Tác giả tả thực về sự hi sinh mất mát: Gợi cảm giác cái chết như lẫn vào bức tranh chung của những gian khổ nhọc nhằn. Người chiến sĩ như đột ngột dừng chân trong cuộc hành trình của đơn vị. Câu thơ gợi một kí ức buồn trên những chặng đường hành quân của bộ đội TT)

 

 

 

Họat động 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN – Đoạn 2 ( 15 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

   2. Nhớ về tình kỉ niệm quân dân:

* 4 câu đầu: Gợi nhớ lại đêm liên hoan văn nghệ của đơn vị.

– “ bừng”: bừng tỉnh, bừng sáng: cả doanh trại bừng dậy, qua rồi cuộc sống gian khổ. Đó còn là sự bừng sáng của tâm hồn.

– “hội đuốc hoa”:

  ® đêm liên hoan văn nghệ như một ngày hội.

® đuốc hoa :hoa chúc (T.Hán) :tiệc cưới® Đêm liên hoan văn nghệ qua cái nhìn trẻ trung, tinh nghịch, yêu đời của người lính như một tiệc cưới.

Những cô gái Thái: dáng điệu e ấp, tình tứ  trong bộ xiêm áo uốn lượn ® như cô dâu trong tiệc cưới, là nhân vật trung tâm, là linh hồn của đêm văn nghệ.

Những người lính:

+ Kìa em: ngỡ ngàng, ngạc nhiên cả sự hân hoan, vui sướng trước vẻ đẹp của cô gái Tây Bắc

+ Say mê âm nhạc với vũ điệu mang màu sắc của xứ lạ ® Tâm hồn lãng mạn dễ kích thích, hấp dẫn.

=> Bằng những nét bút mềm mại, tinh tế, tác giả đã vẽ nên đêm liên hoan văn nghệ diễn ra trong không khí ấm áp tình người, tưng bừng, nhộn nhịp có ánh sáng, màu sắc. Gợi nét lãng mạn, tình quân dân thắm thiết.

* 4 câu sau:

– Dòng sông đậm màu sắc cổ tích, huyền thoại nổi bật lên dáng hình mềm mại của cô gái Thái trên chiếc thuyền độc mộc. Và như hoà hợp với con người, những bông hoa rừng cũng “đong đưa” làm duyên trên dòng nước lũ.

– Nghệ thuật: láy vắt dòng® câu thơ trở nên mềm mại, uyển chuyển, níu kéo nhau.

® Thiên nhiên và con người như hoà vào nhau tạo thành bức tranh hữu tình.

HẾT TIẾT I

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tiếp cận và cảm thụ đoạn thứ 2:

– Nêu vấn đề: Đoạn thơ thứ 2 mở ra một  thế giới thiên nhiên vả con người khác với đoạn 1. Hãy phân tích làm rõ?

– Cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diên trả lời. GV theo dõi, gợi mở, định hướng giúp các em cảm thụ được giá trị đoạn thơ.

– Diễn giảng thêm giúp HS cảm thụ đoạn thơ

 

 

-Hs thảo luận nhóm, ghi lại kết quả vào phiếu học tập, đại diện trả lời.

– Lớp theo dõi, đàm thoại

( Bình: Đọc đoạn thơ ta như lạc vào một thế giới của cái đẹp, thế giới của cõi mơ, của âm nhạc. Bốn câu thơ đầu ngân nga như tiếng hát, như nhạc điệu cất lên từ tâm hồn ngây ngất mê say của những người lính Tây Tiến. ..trong đoạn thơ này chất thơ, chất nhạc hoà quyên với nhau đến mức khó mà tách bạch được… Xuân Diệu cho rằng đọc bài thơ Tây Tiến, ta có cảm tưởng như ngậm âm nhạc trong miệng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Tóm lại: Bốn câu thơ đầu ngân nga như tiếng hát, như nhạc điệu cất lên từ tâm hồn ngây ngất, say mê của những người lính. Trong đoạn thơ sau, chất thơ và chất nhạc hoà quyện với nhau đến mức khó tách biệt.

Họat động 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN -Đoạn 3 ( 25 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

   3. Chân dung người lính Tây Tiến:

a/ 4 câu đầu:

– Bên ngoài: có vẻ kì dị, lạ thường: không mọc tóc, da xanh màu lá ® chiến trường khắc nghiệt vì thiếu thốn, vì bệnh sốt rét đang hoành hành.=>GIAN KHỔ.

– Bên trong: dữ oai hùm, mắt trừng ®thậm xưng thể hiện sự dũng mãnh. Bề ngoài thì lạ thường nhưng bên trong không hề yếu đuối, vẫn oai phong lẫm liệt ở tư thế “ dữ oai hùm”=>Ý CHÍ.

– Người lính Tây Tiến là những chàng trai lãng mạn, hào hoa với trái tim rạo rực, khao khát yêu đương: gởi mộng, mắt trừng=>LÃNG MẠN.

* Càng gian khổ=> càng căm thù=> tạo thành ý chí + nhờ tâm hồn lãng mạn giúp người lính vẫn sống, vẫn tồn tại trong đạn bom khắc nghiệt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b/ 4 câu sau:

– “ Chiến trường….đời xanh”: thái độ dứt khoát ra đi với tất cả ý thức trách nhiệm, không tính toán. Sẵn sàng hiến dâng tuổi thanh xuân cho đất nước

“ mồ viễn xứ”, “ áo bào thay chiếu”: từ Hán Việt: nấm mồ của người chiến sĩ trở thành mộ chí tôn nghiêm.

“áo bào”: cái chết sang trọng.

– Cái bi nâng lên thành hùng tráng bởi lí tưởng của người nằm xuống. Cái chết bi hùng, có bi nhưng không luỵ.

– Sông Mã: gợi điển tích Kinh Kha®khí khái của người lính. Cái chết đậm chất sử thi bi hùng bởi tiếng gầm của sông Mã.

* Cả đoạn thơ là cảm hứng bi tráng về cuộc đời chiến đấu gian khổ, tư tưởng lạc quan và sự hi sinh gian khổ, anh dũng của người lính.

 

* Thao tác 1 :

– Hướng dẫn Hs đọc hiểu đoạn 3: GV đọc đoạn thơ

– Nêu vấn đề cho HS thảo luận : ( Câu hỏi 4 SGK ).

* Nhóm 1,3: Bốn câu đầu

-Hình ảnh đối lập quân xanh màu lá dữ oai hùm cho người đọc thấy phẩm chất gì của người lính Tây Tiến?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Hai câu thơ Mắt trừng ………kiều thơm

cần được hiểu như thế nào?Vì sao có thời người ta phê phán ý thơ này, cho là buồn rớt, mộng rớt hoặc cường điêu thiếu tự nhiên?

 

– Gọi đại diện 2 nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi góp ý nhận xét

-Hs thảo luận nhóm, ghi lại kết quả vào phiếu học tập, đại diện trả lời.

– Lớp theo dõi, đàm thoại

( Bình: Đọc đoạn thơ ta như lạc vào một thế giới của cái đẹp, thế giới của cõi mơ, của âm nhạc. Bốn câu thơ đầu ngân nga như tiếng hát, như nhạc điệu cất lên từ tâm hồn ngây ngất mê say của những người lính Tây Tiến. ..trong đoạn thơ này chất thơ, chất nhạc hoà quyên với nhau đến mức khó mà tách bạch được… Xuân Diệu cho rằng đọc bài thơ Tây Tiến, ta có cảm tưởng như ngậm âm nhạc trong miệng)

 

* Nhóm 2,4:

HS theo dõi đoạn thơ;

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

… Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

-Hình ảnh những nấm mồ lính nằm rải rác nơi biên cương gợi cho em suy nghĩ gì?

-Hai câu thơ:Áo bào … độc hành

mang lại ấn tượng gì cho người đọc?Hình ảnh dòng sông Mã ở đây có gì khác với hình ảnh dòng sông Mã ở câu đầu bài thơ?

 

 

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, góp ý.

* Nhóm 1,3:

– Hình ảnh đối lập giữa vật chất và tinh thần, bên ngoài và bên trong cho ta thấy một mặt tình trạng sức khoẻ tồi tệ của lính Tây Tiến vì sốt rét, vì thiếu đói, mặt khác càng cho thấy phẩm chất tinh thần phi thường của họ. Cách nói thậm xưng dữ oai hùm có phần cường điệu nhưng lại rất phù hợp với cảm hứng lãng mạn ngợi ca, phi thường hoá nhân vật trữ tình của tác giả.

-2 câu thơ tiếp theo tả tâm trạng của người lính Tây Tiến trong những đêm xa nhà, xa quê, xa nước trên đất bạn Lào. Trong giấc mơ, trong nỗi nhớ của những chàng trai thủ đô đầy mơ mộng, đa tình thì chuyện gửi mộng qua biên giới, chuyên mơ về một bóng hồng (kiều thơm) Hà Nội quê xa, cũng chẳng có gì lạ.

– Mắt trừng là cách nói cường điệu của bút pháp lãng mạn để chỉ tâm trạng băn khoăn, trằn trọc, khó ngủ vì nhớ quê, nhớ nhà, nhớ Hà Nội, nhớ người thương của họ.

– là tâm trạng chân thật của người lính xa nhà. Họ nghĩ và mông lung, quay quắt nhớ như vậy nhưng không hề nản chí, để rồi sáng ngày mai lại tiếp tục lao vào trận mới, sẵn sàng đón nhận hi sinh, chẳng hề tiếc tuổi thanh xuân (đời xanh) của mình.

 

 

 

* Nhóm 2,4:

-Hình ảnh những nấm mồ lính nằm rải rác dọc biên giới hai nước cho thấy sự hi sinh thầm lặng và to lớn như thế nào của các tình nguyện quân Viêt Nam vì độc lập, tự do của đất nước Lào.

-Hai câu thơ cuối, bằng bút pháp lãng mạn, bằng cảm hứng bi tráng đã dựng lại cái chết, sự hi sinh oanh liệt của các chiến sĩ Tây Tiến. Hình ảnh áo bào thay chiếu cũng gần gũi với hình ảnh điển tích da ngựa bọc thây nhưng lại nói lên sự thật đau lòng. Người lính ra đi trong hoàn cảnh chiến trường khắc nghệt, thiếu thốn đến mức không có nổi một cỗ quan tài, một tấm chăn, manh chiếu bọc thi hài. Lúc sống mặc như thế nào thì lúc anh về đất đành vẹn nguyên quần áo ấy mà chôn.

Họat động 4: TÌM HIỂU  ĐOẠN CUỐI VÀ TỔNG KẾT ( 15 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

   4. Lời thề gắn bó với Tây Tiến và đồng đội:

– “Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy …”=>thời điểm mơ mộng hào hùng một đi không trở lại.

– Câu kết “ Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi” thể hiện tinh thần “ một đi không trở lại” => Gợi không khí một thời đại ra đi kháng chiến “thà chết chớ lui” của tuổi trẻ VN trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc,

 

 

 

* Thao tác 1 :

-Hướng dẫn Hs đọc, cảm nhận đoạn kết

Nêu câu hỏi 5, yêu cầu HS suy nghĩ , trả lời

 

? Nhận xét âm điệu của 4 câu thơ cuối? nội dung ?

? Cảm xúc của tác giả bộc lộ như thế nào qua bốn câu thơ cuối ?

?Tình cảm của tác giả như thế nào?

Ai lên…về xuôi”: Kỷ niệm không thể nào quên.

 

* HS trả lời cá nhân

-Bài thơ kết thúc bằng 4 câu thơ nói lời nhắn gửi mà như lời thề son sắt. Lời thề của những người lính Tây Tiến sau khi đã hoàn thành nhiêm vụ, trở về đất nước quê hương; thề với những đồng đội đã hi sinh trên đất bạn, thề với lòng mình, với quá khứ hào hùng.

-Cách nói người đi không hẹn ước, hồn về Sẩm Nứa chẳng về xuôi, mùa xuân chia phôi thăm thẳm, “lên Tây Tiến…” chính là thể hiên tâm trạng buồn thương, luyến nhớ, bâng khuâng khi nghĩ về một khoảng thời gian ăm ắp kỉ niêm, về những địa danh, về cuộc hành quân tiến về phía Tây lịch sử… giờ đây và mãi mãi suốt đời không thể nào quên.

III. Tổng kết:

1/ Nghệ thuật:

– Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.

– Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt,…

– Kết hợp chất hợp và chất họa.

2) Ý nghĩa văn bản :

Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc mỗi chúng ta.

* Thao tác 2 :

Hướng dẫn HS tổng kết dựa theo phần ghi nhớ trong SGK

 

HS làm việc cá nhân , trả lời

 

HS suy nghĩ trả lời

 

HS ghi phần ghi nhớ vào vở

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

 

Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

– Vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến : Hào hùng , hào hoa.

– Cảm hứng lãng mạn và chất bi tráng của bài thơ.

– Chuẩn bị bài: Tác giả Tố Hữu

 

TUẦN 8– TIẾT 22

                                                                        TÁC GIẢ TỐ HỮU

 

 

Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động: TÌM HIỂU CHUNG (10 phút).
I. Vài nét về tiểu sử:

– Thời thơ ấu:

– Thời thanh niên:

– Thời kỳ sau CM tháng Tám:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Đường cách mạng, đường thơ:

1. Từ ấy: (1937- 1946)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Việt Bắc: (1946- 1954)

 

 

 

 

 

 

 

3. Gió lộng: (1955- 1961)

 

 

 

 

 

 

4. Ra trận (1962- 1971), Máu và hoa ( 1972- 1977):

 

 

 

 

 

 

 

5.Một tiếng đờn (1992 ), Ta với ta  (1999 ):

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu về tiểu sử tác giả.

GV cho HS đọc lướt để có ấn tượng chung, ghi nhớ những ý chính

Cuộc đời của Tố Hữu có thể chia làm mấy giai đoạn?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu Đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu.

GV cần nhấn mạnh bảy chặng đường đời của TH gắn liền với bảy chặng đường cách mạng và bảy tập thơ của TH ( nhất là 5 tập thơ đầu)

GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn HS thảo luận: Về nội dung chính của 5 tập thơ đầu.

 

-Nhóm 1: Tập Từ ấy

 

Sau khi HS trình bày, GV nhấn mạnh Từ ấy là chất men say lí tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi của cái tôi trữ tình

– Nhóm 2: Tập Việt Bắc

 

– Nhóm 3: Tập Gío lộng

 

– Nhóm 4: Ra trận, Máu và hoa

– Nhóm 5: Một tiếng đờn (1992 ), Ta với ta

– GV gọi HS đại diện nhóm trả lời ngắn gọn

– GV chốt lại các tập thơ của TH là sự vận động của cái tôi trữ tình, là cuốn biên niên sử ghi lại đời sống dân tộc, tâm hồn dân tộc trong sự vân động của tiến trình lịch sử.

 

 

 

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

–          Ba giai đoạn:

– Thời thơ ấu: Tố Hữu sinh ra trong một gia đình Nho học ở Huế – mảnh đất thơ mộng, trữ tình còn lưu giữ nhiều nét văn hoá dân gian.

– Thời thanh niên: Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân

– Thời kỳ sau CM tháng Tám: Tố Hữu đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước.

-Nhóm 1: Tập Từ ấy

1. Từ ấy: (1937- 1946)

– Niềm hân hoan của tâm hồn trẻ đang gặp ánh sáng lý tưởng cách mạng, tìm thấy lẽ sống và quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng.

– Gồm có 3 phần: Máu lửa,  Xiềng xích, Giải phóng.

 

 

 

Nhóm 2: Tập Việt Bắc

 

2. Việt Bắc: (1946- 1954)

– Tiếng hùng ca thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến.

– Thể hiện những tình cảm lớn.

Nhóm 3: Tập Gió lộng

 

3. Gió lộng: (1955- 1961)

– Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng- ngợi ca cuộc sống mới trên miền Bắc.

– Tình cảm thiết tha, sâu đậm với miền Nam ruột thịt.

 

-Nhóm 4: Tập Ra trận, Máu và hoa

 

4. Ra trận (1962- 1971), Máu và hoa ( 1972- 1977):

– Bản hùng ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”.

– Ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh, khẳng định niềm tin, niềm tự hào phơi phới khi “toàn thắng về ta”.

5.Một tiếng đờn (1992 ), Ta với ta  (1999 ):

Những suy tư, chiêm nghiệm mang tính phổ quát về con người, cuộc đời.

– Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng, tin vào chữ nhân luôn tỏa sáng trong mỗi tâm hồn con người.

Sưu tầm tranh, ảnh về Tố Hữu

 

Họat động 2: Phong cách thơ Tố Hữu ( 35 PHÚT)
II. Phong cách thơ Tố Hữu:

1.Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình chính trị sâu sắc.

-Trong việc biểu hiện tâm hồn, thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung

– Trong việc miêu tả đời sống, thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi.

– Những điều đó được thể hiện qua giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm, chân thành

2. Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu mang phong cách dân tộc đậm đà.

– Về thể thơ:

+ Vận dụng thành công thể thơ  lục bát truyền thống của dân tộc

+ Thể thất ngôn trang trọng mà tự nhiên

-Về ngôn ngữ: Dùng từ ngữ và cách nói dân gian, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

IV. Kết luận:

Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợp hài hoà hai yếu tố cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo thi ca.

Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phong cách thơ Tố Hữu.

 

– Phong cách thơ TH thể hiện ở những mặt nào?

– Tại sao nói thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình chính trị? Sau khi HS trả lời GV giải thích  trữ tình chính trị thể hiện ở những điểm nào.

 

 

 

– Em chứng minh thơ Tố Hữu mang phong cách dân tộc đậm đà?

 

 

 

 

 

 

 

– Thao tác 2: Hướng dẫn HS kết luận

– Cảm nhận chung của em về nhà thơ Tố Hữu?

– Định hướng và lưu ý HS phần ghi nhớ SGK

HS tìm hiểu phong cách thơ Tố Hữu dưới sự hướng dẫn của GV.

 

HS trả lời ở 2 mặt về nội dung và nghệ thuật

 

 

 

HS trả lời

 

 

 

 

 

Dự kiến HS trả lời về thể thơ, về ngôn ngữ.

 

 

 

HS trả lời

Họat động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

Nhắc lại các chặng đường thơ và phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.

– Chuẩn bị bài: VIỆT BẮC

 

TUẦN: 8-Tiết: 23,24

Đọc văn:                                                                      VIỆT BẮC

 

 

Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động: TÌM HIỂU CHUNG (10 phút).
Phần hai: Tác Phẩm (2 tiết)

I.Tìm hiểu chung:

1. Hoàn cảnh sáng tác: ( SGK)

=> Chính hoàn cảnh sáng tác đã chi phối tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt  đầy xúc động, bâng khuâng da diết trong bài thơ. Cách chọn kết cấu theo lối đối đáp cũng là để thể hiện sắc thái đó.

2.Vị trí: Thuộc phần I ( Bài thơ gồm 2 phần:

– Phần 1: Tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến.

– Phần 2: Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ca ngợi công ơn của đảng Bác Hồ đối với dân tộc.

3. Bố cục đoạn trích : 2 phần

+ Lời nhắn gửi của người ở lại

+ Lời đáp của người ra đi – ân tình sâu nặng với Việt Bắc.

4. Sắc thái tâm trạng:

– Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt:

“Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

à đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời.

– Đây cũng là cuộc chia tay của những người từng gắn bó:

“Mười lăm năm ấy, thiết tha mặn nồng”

à có biết bao kỷ niệm ân tình thuỷ chung.

– Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu thể hiện khéo léo như tâm trạng của tình yêu đôi lứa.

5. Kết cấu :

– Diễn biến tâm trạng được tổ chức theo lối đối đáp giao duyên trong ca dao – dân ca: bên hỏi, bên đáp, người bày tỏ, người hô ứng.

– Hỏi và đáp điều mở ra bao nhiêu kỷ niệm về cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, bao nỗi niềm nhớ thương.

– Thực ra, bên ngoài là đối đáp, còn bên trong là lời độc thoại, là biểu hiện tâm tư tình cảm của chính nhà thơ, của những người tham gia kháng chiến.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

* Tiết 1

HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần chung về tác phẩm.

– Em cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu? Theo em hoàn cảnh ra đơi đã chi phối đến sắc thái tâm trạng âm hưởng gịong điệu trong bài thơ như thế nào?

– Vị trí đoạn trích?

– Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ, dựa theo kết cấu đối đáp, tìm bố cục?

– Diễn giảng thêm về hiệu quả của lối kết cấu đối đáp (Hô ứng đồng vọng, mở ra một vùng kỉ niệm đầy ắp về VB).

HS dựa vào SGK nêu hoàn cảnh ra đời, căn cứ vào mạch cảm xúc lối kết cấu, nhận xét

 

 

 

 

 

 

 

1-2 HS đọc diễn cảm bài thơ, xác định bố cục

Sưu tầm tập thơ Việt Bắc. Ảnh chân dung Tố Hữu thời kì kháng chiến chống Pháp, trên chiến khu Viêt Bắc
Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ( 35 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

1.  Tám câu thơ đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người.

a. Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, tình nghĩa; qua đó, thể hiện tâm trạng của người ở lại.

– Câu hỏi ngọt ngào, khéo léo “mười lăm năm” cách mạng gian khổ hào hùng, cảnh và người VB gắn bó nghĩa tình với những người kháng chiến; đồng thời khẳng định tấm lòng thủy chung của mình: Tố Hữu đã khơi rất sâu vào nguồn mạch đạo lý ân nghĩa thủy chung của dân tộc để thể hiện tình cảm cách mạng. M­ười lăm năm ấy là trở về với cội nguồn những năm tiền khởi nghĩa sâu nặng biết bao ân tình.

– Nghĩa tình của kẻ ở- người về được biểu hiện qua các đại từ mình- ta quen thuộc  trong thơ ca dân gian gắn liền với tình yêu đôi lứa, cách xưng hô: mình- ta tạo nên sự thân mật, gần gũi. Điệp từ nhớ, láy đi, láy lại cùng với lời nhắn nhủ “mình có nhớ ta”, “mình có nhớ không” vang lên day dứt khôn nguôi.

– Các từ thiết tha, mặn nồng thể hiện bao ân tình gắn bó.

b. Bốn câu thơ tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến.

–  Tuy không trả lời trực tiếp câu hỏi của người ở lại nhưng tâm trạng bâng khuâng, bồn chồn, cùng với cử chỉ ‘cầm tay nhau” xúc động bồi hồi đã nói lên tình cảm : chưa xa đã nhớ, sự bịn rịn luyến lưu của người cán bộ với cảnh và người Việt Bắc.

– Lời hỏi của người ở lại đã khéo nhưng câu trả lời còn khéo léo hơn thế. Không phải là câu trả lời có hay không mà là những cử chỉ. Câu thơ bỏ lửng “cầm tay…” diễn tả thái độ nghẹn ngào không nói lên lời của người cán bộ giã từ Việt Bắc về xuôi.

– Hình ảnh “áo chàm”- nghệ thuật hoán dụ, trang phục quen thuộc của người dân Việt Bắc. Rất có thể đó là hình ảnh thực, nhưng cũng có thể là hình ảnh trong tưởng tượng của người cán bộ kháng chiến để rồi mỗi lần hình ảnh áo chàm bay về trong tâm trí của người cán bộ là mỗi lần bao nỗi nhớ thân thương lại dội về.

=> khúc dạo đầu của bản tình ca về nỗi nhớ.

c. 12 câu tiếp:

*Việt Bắc gợi nhớ một thời gian khổ:

-Những hình ảnh: “suối lũ”, “mưa nguồn”, “mây mù”, “miếng cơm chấm muối…

 

 

* Gợi nhớ tình đồng bào:

– Chi tiết “Trám bùi….để già” ®

 

 

– “Hắt hiu…lòng son” ®

 

 

–          “Mình đi, mình có nhớ mình“®

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HẾT TIẾT I

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

 

Thao tác 1: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1+2: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật 4 câu đầu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 3+4: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật 4 câu sau.Lời hỏi của người ở lại gợi lên những kỉ niệm gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Hãy tìm những chi tiết gợi nhớ một thời gian khổ? Ptích.

? Theo em chọn chi tiết nào để gợi nhớ đến tình đồng bào?

? Nghệ thuật của câu thơ bên ?

 

 

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

 

* Nhóm 1+2

4 câu đầu: Lời của nhân dân VBắc:

– Mình- ta: hai đại từ, hai cách xưng hô quen thuộc của ca dao như một khúc giao duyên đằm thắm ® tạo không khí trữ tình cảm xúc.

– Mình- ta đặt ở đầu câu thơ tạo cảm giác xa xôi, cách biệt, ở giữa là tâm trạng băn khoăn của người ở lại.

– Câu 4 gợi tình cảm cội nguồn, nhớ núi nhớ nguồn là nhớ đến Việt Bắc- ngọn nguồn của cách mạng.

– Từ “nhớ” lặp lại 4 lần làm tăng dần nỗi nhớ về cội nguồn, nhớ về vùng đất đầy tình nghĩa.

=>4 câu đầu tạo thành 2 câu hỏi rất khéo: 1 câu hỏi về không gian, 1 câu hỏi về thời gian, gói gọn một thời cách mạng, một vùng cách mạng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhóm 3+4 :Tiếng lòng người ra đi:

– Người Việt Bắc hỏi “thiết tha“, người ra đi nghe là “tha thiết” => sự hô ứng về ngôn từ tạo nên sự đồng vọng trong lòng người.

-“bâng khuâng”, “bồn chồn“=>tâm trạng vấn vương, không nói nên lời vì có nhiều kỉ niệm với Việt Bắc.

–          “ Áo chàm đưa buổi phân li

        Cầm tay nhau /biết/ nói gì hôm nay

+ Nhịp thơ đang đều đặn, uyển chuyển đến đây thay đổi ngập ngừng thể hiện tâm trạng bối rối.

+ Hoán dụ gợi hình ảnh quen thuộc người dân VB và diễn tả tình cảm tha thiết sâu nặng của đồng bào Việt Bắc đối với cán bộ về xuôi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* HS trả lời cá nhân

-Những hình ảnh: “suối lũ”, “mưa nguồn”, “mây mù”, “miếng cơm chấm muối”Þ Đây là những hình ảnh rất thực gợi được sự gian khổ của cuộc kháng chiến, vừa cụ thể hoá mối thù của cách mạng đối với thực dân.

 

– Chi tiết “Trám bùi….để già” ® diễn tả cảm giác trống vắng gợi nhớ quá khứ sâu nặng. Tác giả mượn cái thừa để nói cái thiếu.

– “Hắt hiu…lòng son” ® phép đối gợi nhớ đến mái tranh nghèo. Họ là những người nghèo nhưng giàu tình nghĩa, son sắt, thuỷ chung với cách mạng.

–  “Mình đi, mình có nhớ mình“® ý thơ đa nghĩa một cách thú vị. Cả kẻ ở, người đi đều gói gọn trong chữ “mình” tha thiết. Mình là một mà cũng là hai, là hai nhưng cũng là một bởi sự gắn kết của cách mạng, của kháng chiến.

=> Chân dung một Việt Bắc gian nan mà nghĩa tình , thơ mộng, rất đối hào hùng trong nỗi nhớ của người ra đi.

Họat động 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN- Nhớ thiên nhiên và con người (20 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

   2. Phần còn lại: Lời của người cán bộ về xuôi:

a. Lời đáp lại của người ra đi: Mình- ta đã có sự chuyển hoá.

– Phép điệp mình- ta: xoắn xuýt hoà quyện vào nhau.

– Đáp lại lời băn khoăn của người việt Bắc: “Mình đi, mình lại nhớ mình” một câu trả lời chắc nịch.

– Khẳng định tình nghĩa dạt dào không bao giờ vơi cạn: “Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

=> Tình nghĩa của người cán bộ về xuối đối với nhân dân Việt Bắc sâu đậm, không phai nhạt theo thời gian.

b. Nhớ cảnh và nhớ người:

* Nhớ day dứt, cồn cào như nhớ người yêu: nhớ khoảnh khắc thiên nhiên đẹp, nhớ những bếp lửa nhà sàn đón đợi người thương, nhớ những nẻo đường kháng chiến, nhớ đời sống cần lao, nhớ những sinh hoạt kháng chiến, những lớp bình dân học vụ, nhớ những âm thanh rất đặc trưng của miền núi.

* Bộ tranh tứ bình về 4 mùa Việt Bắc: có lẽ đẹp nhất trong nỗi nhớ về Việt Bắc.

– Thiên nhiên:

+ Chữ “rừng” xuất hiện trong tất cả các dòng lục® cảnh thiên nhiên chốn núi rừng Việt Bắc.

+ Mỗi bức tranh vẽ một mùa với màu sắc chủ đạo.

=> Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, phong phú, sinh động, thay đổi theo thời tiết, theo mùa.

– Con người bình dị, cần cù: người đi làm nương rẫy, người đan nón, người hái măng, ấn tượng nhất là tiếng hát ân tình, thuỷ chung…bằng những công việc tưởng chừng nhỏ bé của mình nhưng họ đã góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến.

+ Từ nhớ lặp lại ® giọng thơ ngọt ngào, sâu lắng.

=>Ứng với mỗi bức tranh thiên nhiên là hình ảnh con người làm cho bức tranh ấm áp hẳn lên. Tất cả ngời sáng trong tâm trí nhà thơ.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV:

Câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

Người ra đi đáp lại lời băn khoăn của người Việt Bắc như thế nào?

GV bổ sung:

Mình: bản thân, chúng ta, người khác (người thân thiết).Anh đi anh có nhớ tôi không? có nhớ những kỉ niệm của chúng ta không? anh có nhớ chính anh không?

 

 

Hướng dẫn HS phát hiện ra vẻ đẹp về bức tranh thiên nhiên 4 mùa- trong nỗi nhớ của người về xuôi.

 

 

 

 

 

 

Nhóm 1 cảm nhận về mùa đông.

 

 

 

Nhóm 2 cảm nhận về mùa xuân.

 

 

 

Nhóm 3 cảm nhận về mùa hạ.

 

Nhóm 4 cảm nhận về mùa thu.

 

Hình ảnh con người hiện nên trong 4 mùa ấy ra sao?

 

Em có cảm nhận gì về cách miêu tả giữa thiên nhiên và con người?

 

HS trả lời cá nhân:

 

– Phép điệp mình- ta: xoắn xuýt hoà quyện vào nhau® tình cảm thuỷ chung, sâu nặng, bền chặt.

– Đáp lại lời băn khoăn của người việt Bắc: “Mình đi, mình lại nhớ mình” …

– Khẳng định tình nghĩa dạt dào không bao giờ vơi cạn: “Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 1 trình bày:

·     Mùa đông: màu xanh bạt ngàn của núi rừng, điểm lên nét đỏ tươi của hoa chuối.

 

Nhóm 2 trình bày:

 

·     Mùa xuân với hoa mơ trắng xoá.

 

Nhóm 3 trình bày:

 

·     Mùa hè với màu vàng của rừng phách: Ve kêu trong rừng phách đổ lá; Ve kêu là cho rừng phách trút lá.

 

Nhóm 4 trình bày:

 

·     Mùa thu với ánh trăng huyền ảo trải đầy khắp núi rừng.

 

Họat động 4: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN – Việt Bắc anh hùng ( 20 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

c. Khung cảnh và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

*  Hai mươi hai câu tiếp theo nói về cuộc kháng chiến anh hùng:

“Nhớ khi giặc đến giặc lùng

………………..

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”

– Trong hoài niệm bao trùm có ba mảng thống nhất hòa nhập đó là: nỗi nhớ thiên nhiên- nỗi nhớ con người cuộc sống ở Việt Bắc- nỗi nhớ về cuộc chiến đấu anh hùng chống TDP xâm lược.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*  Mười sáu câu cuối đoạn: Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, …

+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường….

– “Ở đâu u ám quân thù,

………………………………

Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà”

+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”

+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc …

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

Nhận xét về vai trò của VB?

 

 

 

 

 

Không khí chiến đấu được miêu tả như thế nào?

 

Những địa danh được nêu lên liên tiếp trong những câu cuối đoạn nói lên điều gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

Niềm vui chiến thắng được diễn tả ra sao?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đoạn thơ cuối, hình ảnh và vai trò lịch sử của Viêt Bắc đã được khắc sâu như thế nào?

Hình ảnh Cụ Hồ và mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào được nhắc lại nhằm dụng ý nghê thuật gì?

 

 HS đọc diễn cảm 4 đoạn còn lại với giọng điệu phù hợp: nhanh hơn, chắc khoẻ, hào sảng, ngẫm nghĩ, tự hào (đoạn cuối).

 

* HS trả lời cá nhân

 

Những điạ danh chiến thắng liên tiếp được nhắc tới gắn liền với những trận đánh và chiến công vang dội.

 

 

* HS trả lời cá nhân

Theo dòng hồi tưởng, người đọc được sống lại những giây phút  của cuộc kháng chiến với không gian rộng lớn, những hoạt động tấp nập, sôi động được vẽ bằng bút pháp của những tráng ca. Cảnh Việt Bắc đánh giặc được miêu tả bằng những bức tranh rộng lớn, kì vĩ.

+  Rừng núi mênh mông hùng vĩ trở thành bạn của ta, chở che cho bộ đội ta, cùng quân và dân ta đánh giặc.

+ Chiến khu là căn cứ vững chắc, đầy nguy hiểm với quân thù.

+ Nghệ thuật so sánh, nhân hoá: núi giăng…luỹ sắt, rừng che, rừng vây…

+ Những cái tên, những địa danh ở chiến khu Việt Bắc: phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, Cao- Lạng…vang lên đầy mến yêu, tự hào, cũng trở thành nỗi nhớ của  người cán bộ kháng chiến về xuôi.

– Không khí chiến đấu sôi nổi hào hùng, khí thế hừng hực trào sôi:

+ Sức mạnh của quân ta  với các lực lượng bộ đội, dân công… sự hợp lực của nhiều thành phần tạo thành khối đoàn kết vững chắc.

+ Các từ: Rầm rập, điệp diệp, trùng trùng…thể hiện khí thế dồn dập.

+  Hình ảnh người chiến sĩ được gợi lên qua chi tiết giàu chất tạo hình: “ánh sao đầu mũ bạn cùng mũ nan”-> ánh  sáng của sao dẫn đường, ánh sáng của niềm tin, của lí tưởng.

+ Thành ngữ “Chân cứng đá mềm” đã được nâng lên thành một bước cao hơn “bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”.

+ Chiến công tưng bừng vang dội khắp nơi: Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên, đèo De, núi Hồng… Niềm vui chiến thắng chan hoà bốn phương: Vui từ…vui về…vui lên…

+ Đoạn thơ ngập tràn ánh sáng: ánh sao, ánh đuốc, ánh đèn pha… như ánh sáng của niềm tin tưởng, niềm vui tràn ngập.

+ Nhịp thơ dồn dập gấp gáp, ấm hưởng hào hùng náo nức tạo thành khúc ca chiến thắng.

 

* HS trả lời cá nhân

+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc kháng chiến, nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam yêu nước..

+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường, nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai sinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.

– “Ở đâu u ám quân thù,

………………………………

Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà”

+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”

+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thắm thiết nghĩa tình.

Hình ảnh cuối đoạn: Cụ Hồ, mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào được nhắc lại để hồi đáp câu hỏi cuối cùng của người ở lại; mặt khác, khẳng định vai trò vị trí lịch sử của chiến khu Viêt Bắc, quê hương cách mạng dựng nên nhà nước dân chủ cộng hoà đầu tiên ở Viêt Nam và Đông Nam Á; vị trí và vai trò lịch sử không nơi nào thay thế được.

Họat động 5: TỔNG KẾT ( 10 PHÚT)
3) Nghệ thuật:

Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu:

4) Ý nghĩa văn bản:

            Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tổng kết bài học.

 

Em hãy chứng minh đoạn trích thể hiện nghệ thuật đậm đà tính dân tộc?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?Sau khi học xong về nội dung và nghệ thuật , em rút ra chủ đề đoạn trích?

GV đặt câu hỏi HS tổng kết trên hai mặt nghệ thuật và nội dung

HS trình bày cá nhân

– Thể thơ lục bát:

– Lối đối đáp, cách xưng hô mình – ta tạo nên sự phân đôi – thống nhất trong tâm trạng của chủ thể trữ tình:

+ Trong tiếng Việt, từ “mình”: chỉ bản thân ( ngôi thứ nhất) hoặc chỉ đối tượng giao tiếp( ngôi thứ hai). Trong đoạn thơ, chủ thể được dùng ở ngôi thứ hai  è phân đôi. Nhưng cũng có lúc chuyển  hóa:  Vừa là chủ thể ( bản thân), vừa là đối tượng giao tiếp ( người  khác) è Thống nhất:

“ Mình đi, mình có nhớ mình . . .

Mình đi, mình lại nhớ mình . . .”

+ Như vậy,lời hỏi, lời đáp trong đoạn thơ thực chất là lời độc thoại của tâm trạng ( phân thân) èTác dụng: Tâm trạng của chủ thể trữ tình được bộc lộ đầy đủ hơn.,

–  Ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi,…

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

– Việt Bắc là khúc ân tình cách mạng. Thiên nhiên Việt Bắc thơ mộng trữ tình, con người Việt Bắc thủy chung, gần gũi, giản dị… Tất cả khắc sâu trong lòng nhà thơ.

– Chuẩn bị bài: Đọc thêm: – Đất nước-Dọn về làng-Tiếng hát con tàu
Đọc thêm:                                  ĐẤT NƯỚC.                                            ( Nguyễn Đình Thi).

Họat động 1: Tìm hiểu chung ( 5 PHÚT)

I/ Giới thiệu chung :

1. Tác giả : Tìm hiểu trong SGK  (tr124)

  2. Xuất xứ: SGK

3. Bố cục :

a. Phần 1 (7 câu) :

b. Phần 2 (8 câuà câu 2)

c. Phần 3 (còn lại) .

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung

 

– Em hãy sơ lược vài nét về tác giả Nguyễn Đình Thi ?

(trình bày nét chủ yếu)

 

 

 

* HS trả lời cá nhân

Bố cục :

a. Phần 1 (7 câu) : Tâm trạng đầy bâng khuâng luư luyến khi nhớ về mùa thu ở Hà Nội.

b. Phần 2 (8 câuà câu 2) Cảm xúc về mùa thu, suy nghĩ về đất nước, con người VN.

c. Phần 3 (còn lại) Nhận thức tình yêu quê hương – đất nước. Ý thức căm thù và quật khởi quật cường.

Họat động 3: ĐỌC THÊM VĂN BẢN ( 10 PHÚT)
II/ Đọc hiểu văn bản :

1. 7 câu đầu : (Thu Hà Nội)

a. Hình ảnh thiên nhiên: mát trong, gió, hương cốm…

=> mùa thu đặc trưng HN

b.  Hình ảnh con người “Người ra đi / đầu không ngoảnh lại => thể hiện ý chí quyết tâm.

2. 14 câu tiếp theo : (Thu chiến khu)

a. Cảm nhận về sự thay đổi của mùa thu: Câu thơ 5 chữ “mùa thu nay khác rồi”

b. Nhịp thơ: Lời thơ ngắn gọn, chắc khoẻ nhằm khẳng định sự thay đổi của hoàn cảnh xã hội, trong nhận thức của con người.

c. Chú ý các biện pháp nghệ thuật tu từ, ngôn ngữ thơ.

– Đứng – vui – nghe : niềm vui, sự hân hoan phơi phới.

– Nghệ thuật nhân hoa, lối nói ẩn du

– Sự phối hợp thanh trắc thanh bằng

=>Bức tranh thu đẹp, lóng lánh niềm vui sướng, tự hào.

– Cụm từ “Nước chúng ta” – trang nghiêm, trang trọng.

– Lặp từ “Những” – hình ảnh đất nước trù phú, mênh mông.

– Tự láy “đêm đêm”, “rì rầm” – sự liên tưởng về mỗi quan hệ giữa hiện tại và quá khứ.

  3. Những câu thơ còn lại :  

a. Đất nước trong đau thương :

– Cánh đồng quê – chảy máu.

– Dây thép gai – đâm nát trời chiều.

– Bát cơm chan đầy nước mắt.

– Đứa đè cổ – đứa lột da.

  b. Đất nước quật khởi :

– Sức mạnh quật khởi:

+ Yêu nước.

+ Căm thù.

+ Lạc quan CM.

– Hình ảnh quật khởi: (khổ cuối)

+ Hình thức thể hiện : thơ 6 chữ cô đúc, rắc rỏi.

+ Bút pháp nhân hoá, kết hợp với sự linh hoạt, nhuần nhị trong việc đưa thành ngữ “tức nước vỡ bờ” vào thơ.

=> Tạo nên vẻ đẹp hào hùng, tráng lệ về con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam. Đoạn thơ đã khái quát được sức vươn dậy thần kỳ của dântộc Việt Nam chúng ta.

   Tóm lại, Đất Nước là một tác phẩm thơ gây một ấn tượng mạnh nhờ vào chất chính luận – trữ tình hoà quyện tự nhiên, uyển chuyển.

Tác phẩm đã khắc chạm thành công một tượng đài kỳ vỹ bằng thơ về con người Việt Nam. Tổ quốc Việt Nam.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

– Đoạn đầu thể hiện điều gì ?

Nghệ thuật thể hiện qua câu, chữ tiêu biểu?

 

 

– Các em hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong từng khổ thơ ? Biện pháp nghệ thuật ấy nhằm biểu đạt nội dung gì ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Em thích nhất những câu thơ nào ? Lý giải vì sao em yêu thích nó ?

 

 

 

 

 

– Bằng cảm nhận riêng của bản thân, em khai thác giá trị đặc sắc trong 4 câu thơ cuối của bài thơ.

 

 

(Người giảng dạy nhấn mạnh giá trị to lớn của tác phẩm thơ ĐẤT NƯỚC trong nền văn chương dân tộc)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thao tác 2:

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

 

Bám vào 7 câu đầu thơ đầu, suy nghĩ, trả lời.

 

 

 

 

 

 

 

Lần tìm cái hay trong từng khổ thơ, chỉ ra các biện pháp nghệ thuật thơ đặc sắc. Nghệ thuật ấy đã thể hiện nội dung cần thiết nhất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Do cảm nhận cá nhân, học sinh trình bày một cách thuyết phục nhất.

 

 

 

 

 

 

 

Đọc – suy nghĩ trả lời câu hỏi.

 

Chú tâm, lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

 

 

Đọc thêm:                                  DỌN VỀ LÀNG-TIẾNG HÁT CON TÀU

 

Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động 1: TÌM HIỂU Bài “Dọn về làng”. (10 phút).
Bài “Dọn về làng”.

I. Tìm hiểu chung.

1. Tác giả:

2. Tác phẩm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Đọc hiểu văn bản:

1. Chủ đề: Miêu tả cuộc sống gian khổ của nhân dân Cao Bắc Lạng và tội ác dã man của giặc Pháp Đồng thời thể hiện niềm vui khi quê hương được giải phóng.

2. Nội dung:

a Nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác của giặc

b. Niềm vui của dân khi được giải phóng:

– Hôm nay …………cười vang

…………………………………

Mờ mờ khói bếp bay lên mái nhà lá

-> Niềm vui ấy không của riêng ai (nhân dân, bộ đội, tất cả mọi người… và nhất là nhân vật trữ tình).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Nghệ thuật:

– Cách nói sinh động cụ thể- hình ảnh gần gũi…

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

Học sinh đọc SGK.

– Phần Tiểu dẫn trình bày nội dung gì?  Nêu tóm tắt những điều cần lưu ý

H/s tự tham khảo.

Đại diện nhóm phát biểu, bổ sung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại diện nhóm trả lời theo sự chuẩn bị ở nhà:

H/s khác nêu hình ảnh minh hoạ -> h/s khái quát bình luận chung: khát vọng tự do của dân tộc ta.

 

Biện pháp đối lập (vd).

–          Giàu liên tưởng, âm thanh ánh sáng (vd).

Xác định chủ đề của bài thơ?

Nêu những nội dung cơ bản của tác phẩm?

Nhận xét gì về tội ác của giặc?

Niềm vui của dân khi được giải phóng thể hiện qua những chi tiết nào?

Nhận xét chung về nghệ thuật?

 

 

 

 

 

 

 

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

– Nông Quốc Chấn (tên khai sinh là Nông Văn Quỳnh).

– Sinh năm:1923 Quê: Cốc Đán – Ngân Sơn- Bắc Cạn. Là nhà thơ dân tộc Tày.

– Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng: Chủ tịch Hội văn học khu Việt Bắc,Thứ trưởng Bộ Văn Hoá thông tin – Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hoá Hà Nội.

* Sự nghiệp: Tiếng ca người Việt Bắc(1959). Suối và biển(1984)…

*Tác phẩm: – Viết về quê hương tác giả trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp đau thương mà anh dũng. Bài thơ được trao giải nhì tại Đại  hội liên hoan Thanh niên sinh viên thế giới tại Béc-lin.

 

H/s trả lời theo sgk.

H/s khác phát biểu suy nghĩ độc lập của mình:

–          Gợi nỗi đau tột cùng…

–          Niềm vui tràn trề…

H/s tự ghi theo suy nghĩ.

 

H/s đọc diễn cảm

H/s trả lời theo bảng phụ đã được chuẩn bị sẵn:

     H/s trả lời miệng:

H/s chọn đọc minh hoạ.

H/s thảo luận phát biểu và tự ghi vào vở theo dàn ý trên bảng:

H/s đọc và nêu nội dung  chính của  phần còn lại.

– Chạy hết núi lại khe,  cay đắng đủ mùi -> Cách diễn đạt cụ thể của người miền núi về nỗi thống khổ của mình.

+ Tội ác của giặc:

–                         …Giặc Tây lại đến lùng

–                         Từng cái lán nó đốt đi trơ trụi…

Khoét sâu vào mối thù với quân xâm lược. Thể hiện nhận thức tỉnh táo của người dân: biết được âm mưu của kẻ thù, biết nén đau thương để vượt lên nỗi đau khổ của chính mình.

 
Họat động 2: Bài TIẾNG HÁT CON TÀU( 20 PHÚT)
Bài TIẾNG HÁT CON TÀU

I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:  Chế Lan Viên (1920 – 1989):

2. Tác phẩm: Rút từ tập“Ánh sáng và phù sa”.

– Bài thơ được gợi cảm hứng từ một sự kiện lịch sử những năm 1958- 1960: cuộc vận động đồng bào miền xuôi xây dựng kinh tế ở miền núi Tây Bắc.

II. Hướng dẫn đọc thêm:

1.      Lời đề từ:

– Con tàu: biểu tượng cho khát vọng ra đi.

– Tây Bắc:vừa có ý nghĩa tả thực vừa có ý nghĩa biểu tượng cho miền đất xa xôi của Tổ quốc.

=> Đến với nhân dân, với Tây Bắc chính là trở về với lòng mình, với tình cảm sâu nặng, gắn bó.

 

 

 

 

 

  2. Sự trăn trở và lời mời gọi lên đường (Hai khổ đầu)

 

 

3. Kỉ niệm về với nhân dân trong 10 năm kháng chiến (Chín khổ thơ tiếp):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Đoạn thơ kết lại bằng những câu thơ đậm chất triết lí và những kỉ niệm về tình yêu, về người con gái Tây bắc: Không chỉ thể hiện nỗi nhớ về một tình yêu mà còn là những suy ngẫm triết lí về quy luật của tình yêu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Khúc hát lên đường sôi nổi, mê say (Bốn khổ cuối):

– Điệp từ., điệp ngữ, láy lại… Âm hưởng sôi nổi.

– Hình ảnh thơ phong phú, biến hóa sáng tạo, chủ yếu là những hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng

→ Khao khát, bồn chồn, giục giã lên đường sôi nổi, mê say đáp lại lời mời gọi của hai khổ thơ đầu.

B. Nghệ thuật :

C/ Ý nghĩa văn bản :

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

HS đọc tiểu dẫn nêu vài nét chính về tác giả Chế Lan Viên?

Lưu ý phong cách nghệ thuật Chế lan Viên.

 

Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Bài thơ mang đậm phong cách sáng tác của Chế Lan Viên.

 

 

Em hiểu như thế nào về nhan đề bài thơ? Thực tế có con tàu đi Tây Bắc không?

Vậy con tàu có ý nghĩa như thế nào? Tây Bắc có ý nghĩa gì?

Từ đó rút ra ý nghĩa của lời đề từ.

Nên tìm hiểu bài thơ theo bố cục như thế nào?

 

Nhóm 1: Hai khổ đầu tác giả thể hiện nội dung gì? Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhóm 2

Nét độc đáo của khổ 5 là gì? Biện pháp nghệ thuật gì?

Ý nghĩa của khổ 5?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhóm 3

Những con người Tây Bắc hiện lên như thế nào?

 

 

 

Tình quân dân được thể hiện trong đoạn thơ như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhóm 4

Phân tích những câu thơ mang đậm tính triết lí trong bài thơ?

 – Khi ta ở chỉ là nơi đất ở

    Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn.

    -Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV diễn giảng bốn khổ cuối

 

 

 

 

 

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

 

 

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

* HS trả lời cá nhân

– Thơ Chế Lan Viên nóng hổi tính thời sự, giàu chất sử thi, chất anh hùng ca và chất chính luận, có vẻ đẹp trí tuệ độc đáo.

– Phong cách thơ Chế Lan Viên độc đáo: có vẻ đẹp trí tuệ, khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng, triết lí với thế giới hình ảnh đa dạng, phong phú, đầy sáng tạo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* HS  đại diên nhóm trả lời

 

Nhóm 1:

– Thủ pháp phân thân, hàng loạt câu hỏi tu từ róng riết:

…  Anh đi chăng? Anh có nghe…? Tàu gọi anh đi sao chửa ra đi?

– Nhiều hình ảnh đối lập, giọng thơ giục giã, hối thúc, trăn trở

– Tác giả vừa kêu gọi mọi người vừa tự phê, tự vấn trên con đường về với tổ quốc, nhân dân, về với cội nguồn sáng tạo của người nghệ sĩ.

 

* Nhóm 2

* Viết về kháng chiến, về nhân dân bằng lòng biết ơn sâu xa:

+ Hàng loạt hành ảnh so sánh:

– “Kháng chiến 10 năm qua // ngọn lửa…nghìn năm sau…soi đường”

– “Con gặp lại ND// nai về suối cũ

                             // cỏ đón giêng hai

                            // chim én gặp mùa

                           // trẻ thơ…gặp sữa

                           // chiếc nôi…tay đưa…”

→Về với nhân dân là về với những gì thân thuộc, gần gũi nhất, về với ngọn nguồn thiết yếu của sự sống trong sự che chở cưu mang,về với niềm vui, niềm hạnh phúc từng khao khát chờ mong.( Trong trẻo, ngọt lành,ấm áp, bình yên )

* Gợi kỷ niệm với nhân dân trong kháng chiến:

– Chi tiết cụ thể chân thực, gợi cảm

+ những hình ảnh liên tưởng bất ngờ gợi bao hình ảnh đẹp mới lạ

– Cách xưng hô thân thiết ruột thịt, ấm áp tình cảm.

– Những từ nữ chỉ thời gian gợi sự hi sinh thầm lặng, lớn lao

→Lòng biết ơn sâu sắc gắn bó chân thành với những xúc động thấm thía của những người kháng chiến đối với nhân dân, đất nước.

* Nhóm 4

-TY là kết tinh cao độ của những kỉ niệm và sự gắn bó máu thịt với Tây Bắc cũng là với kháng  chiến, với đất nước.

– Những câu thơ cô đúc như những châm ngôn,triết lí nhưng  không khô khan mà từ quy luật của tình cảm, của trái tim, được cảm nhận bằng trái tim.

– Kết hợp cảm xúc và suy tưởng, nâng cảm xúc suy tưởng lên thành những suy ngẫm triết lí- đó là thành công của đoạn thơ, cũng là nét đặc sắc trong thơ CLV.

 

HS chú ý lắng nghe, theo dõi

* HS trả lời cá nhân

– Nghệ thuật : bài thơ thể hiện những nét chính trong phong cách thơ CLV: sự sáng tạo hình ảnh mới lạ, liên tưởng phong phú bất ngờ, cảm xúc gắn với suy tưởng triết lí Tổng kết:

– Ý nghĩa văn bản : Bài thơ thể hiện khát vọng, niềm hân hoan trong tâm hồn nhà thơ khi trở về với nhân dân với đất nước cũng là tìm về với ngọn nguồn nuôi dưỡng sự sáng tạo nghệ thuật của hồn thơ.

Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

– Sau khi đọc hiểu bài thơ, hãy trình bày các hiểu của em về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của 3 bài thơ?

– Chú ý những nét đặc sắc trong phong cách thơ của mỗi tác giả.

– Chú ý vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của 3 bài thơ ( Phần tri thức đọc- hiểu )

– Chuẩn bị bài: CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

 

HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

  1. Bài tập ứng dụng:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa,

 Kìa em xiêm áo tự bao giờ

 Khèn lên man điệu nàng e ấp

 Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

 

                                    Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

                                    Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”.

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng gì của tác giả?
  2. Các từ “xiêm áo”, “khèn”,“man điệu”, “e ấp” có vai trò gì trong việc thể hiện những hình ảnh vẻ đẹp văn hoá miền núi và tâm trạng người lính Tây Tiến?
  3. Câu thơ Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa được sử dụng nghệ thuật gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó.

 

Trả lời:

  1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng của tác giả : đó là nỗi nhớ những kỉ niệm về tình quân dân trong đêm liên hoan văn nghệ và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng.

2/ Các từ “xiêm áo”, “khèn”,“man điệu”, “e ấp”  có vai trò trong việc thể hiện những hình ảnh vẻ đẹp văn hoá miền núi và tâm trạng người lính Tây Tiến :

a/ Vẻ đẹp thể hiện bản sắc dân tộc, nhất là văn hoá miền núi. Đó là vẻ đẹp của các cô gái Tây Bắc trong  trang phục lạ: xiêm áo, vừa e thẹn, vừa tình tứ trong một vũ điệu lạ: man điệu, nhạc cụ lạ : khèn, dáng điệu lạ: e ấp.

b/ Tâm trạng người lính: vừa ngạc nhiên, vừa đắm say trong tiến khèn, điệu múa.Tâm hồn các anh vẫn phơi phới niềm lạc quan yêu đời, đầy ắp niềm vui và mộng mơ, quên đi bao nỗi nhọc nhằn, gian khổ.

3/ Câu thơ Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa  được sử dụng nghệ thuật  đối lập. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ :  gợi vẻ đẹp hoang sơ, vữa dữ đội, vừa thơ mộng của núi rừng, đồng thời thể hiện bút pháp thi trung hữu hoạ” ( trong thơ có hoạ) của Qung Dũng.

  1. Bài tập ứng dụng:

Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng gì của mình ta? Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian nào ? Tại sao gợi nhớ Mười lăm năm ấy ?,
  2. Nêu ý nghĩa tu từ của các từ láy trong đoạn thơ?
  3. Hình ảnh áo chàm sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đó ?
  4. Cách ngắt nhịp của câu thơ Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay có gì lạ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp đó.

 

Trả lời:

  1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng nhớ thương, lưu luyến, bồi hồi xúc động của mình ta. Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian kể từ khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940 đến chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. Gợi nhớ Mười lăm năm ấy vì đó là khoảng thời gian Việt Bắc là căn cứ cách mạng, thời gian gắn bó lâu dài, có tình cảm tha thiết, sâu nặng giữa nhân dân Việt bắc với cán bộ kháng chiến.
  2. Ý nghĩa tu từ của từ láy thiết tha gợi tâm trạng thương nhớ của ngườ ở lại. Các từ láy tha thiết ,  bâng khuâng , bồn chồn gợi tâm trạng tả tâm trạng của người cán bộ: nhớ, buồn vì phải chia tay với Việt Bắc, nơi đã gắn bó suốt “mười lăm năm” với bao “đắng cay ngọt bùi”. Những người cán bộ cũng hồi hộp, không yên trong lòng vì sắp được trở về quê hương sau thời gian dài xa cách.

 

  1. Hình ảnh áo chàm sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ để chỉ người Việt Bắc. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp hoán dụ: gợi tâm trạng lưu luyến trong giây phút chia tay giữa nhân dân Việt Bắc với cán bộ kháng chiến.
  2. Cách ngắt nhịp của câu thơ Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay lạ ở chỗ từ nghịp bình thường 2/2/2/2, Tố Hữu chuyển sang nhịp 3/3/2. Hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp : gợi tâm trạng bịn rịn, xúc động đến nghẹn ngào không nói nên lời trong giây phút chia tay của người cán bộ kháng chiến.
  3. Bài tập ứng dụng:

Súng nổ rung trời giận dữ

Người lên như nước vỡ bờ

Nước Việt Nam từ máu lửa

Rũ bùn đứng dậy sáng loà./.

                                                 (Đất nước Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 12,

Tập một, NXB Giáo Dục, Việt Nam, 2013, tr.125)

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Nêu ý chính của đoạn thơ trên ?
  2. Tại sao trong đoạn thơ, tác giả sử dụng mỗi câu thơ đều 6 tiếng ?
  3. Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về bức tượng đài của đất nước qua đoạn thơ.

 

Trả lời:

  1. Ý chính của đoạn thơ trên : Bức tượng đài về đất nước
  2. Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng mỗi câu thơ đều 6 tiếng với cách ngắt nhịp đều đặn, dồn dập tạo bức tượng đài đất nước cân đối, hài hoà, chắc chắn, bền vững với thời gian.
  3. Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về bức tượng đài của đất nước qua đoạn thơ.

Đàm bảo các nội dung :

-Đất nước có lòng căm thù giặc sâu sắc ( câu 1)

-Đất nước có sức mạnh đoàn kết của toàn dân tộc ( câu 2)

-Đất nước đau thương ( câu 3)

-Đất nước đi từ bóng tối ra ánh áng, từ nô lệ đến tự do ( câu 4)

 

4..Bài tập ứng dụng:

Trên Tây Bắc! Ôi mười năm Tây Bắc
Xứ thiêng liêng rừng núi đã anh hùng
Nơi máu rỏ tâm hồn ta thấm đất
Nay rạt rào đã chín trái đầu xuân.

Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa
Cho con về gặp lại mẹ yêu thương.

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Nêu ý chính của đoạn thơ?
  2. Nêu ý nghĩa từ “máu rỏ”, “chín trái đầu xuân ”  trong đoạn thơ.
  3. Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh ở đoạn thơ thứ 2 ?

Trả lời:

  1. Ý chính của đoạn thơ : Về với Tây Bắc là về với kỉ niệm kháng chiến. Đó là niềm khát khao mãnh liệt và niềm hạnh phúc lớn lao khi trở về với nhân dân cùng với những kỉ niệm sâu nặng đầy tình nghĩa trong những năm kháng chiến.
  2. Ý nghĩa từ “máu rỏ” : gợi giá trị to lớn của đau thương, mất mát, hi sinh thầm lặng của bao người, “chín trái đầu xuân ” gợi thành quả lao động . Nơi máu rỏ là nơi trái chín, nơi đau thương, hi sinh là nơi sự sống sinh sôi, nảy nở nhờ quá trình lao động bền bỉ, hăng say . Điều đó gợi sức sống bất diệt của vùng đất kháng chiến, của con người Việt Nam.
  3. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh ở đoạn thơ thứ 2 : Nhà thơ so sánh kháng chiến như ngọn lửa . Cuộc kháng chiến đã đi qua Mười năm nhưng sức ấm nóng vẫn còn lan toả đến Nghìn năm sau. Kháng chiến trở thành ngọn đuốc soi đường đi cho dân tộc và cho Con- nhà thơ cách mạng.- tìm về lại với Mẹ-Nhân dân.

 

  • HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG
  1. Bài tập viết đoạn văn: Phân tích ý nghĩa tu từ của từ “về đất” trong bài thơ Tây Tiến

Trả lời

Ý nghĩa tu từ của từ “về đất” trong đoạn thơ : “về đất” là cách nói giảm, diễn tả sự hi sinh của người lính. Tác giả sử dụng cách nói về đất  thay cho từ chết là cách nói giảm nhẹ làm vơi đi sự mất mát đau thương nhưng lại hàm chứa một ý nghĩa lớn lao. Về đất  là về với tổ tiên khi người ta làm tròn trách nhiệm với quê hương, đất nước; về đất còn là sự hoà nhập, là sự hoá thân vào hồn thiêng sông núi để trở thành cái vĩnh viễn bất tử.

  1. Bài tập viết đoạn văn:

Thương nhau chia củ sắn lùi

Bát cơm sẻ nửa,chăn sui đắp cùng.

Viết đoạn văn phân tích ý nghĩa nghệ thuật các từ “chia ” “sẻ ” “cùng ”  trong 2 câu thơ trên? Hình ảnh bà mẹ Việt Bắc hiện ra như thế nào?

Trả lời:

Ý nghĩa nghệ thuật các từ “chia ” “sẻ ” “cùng ”  trong đoạn thơ :  Người Việt Bắc luôn chia sẻ khó khăn, thiếu thốn cùng người cách mạng: một củ sắn chia nhau bên bếp lửa đêm đông, một bát cơm sẻ nửa và một chiếc chăn sui đắp chung. Đắng cay cùng hưởng, ngọt bùi cùng chia. Tất cả những khoảnh khắc ấy cứ sáng mãi trong lòng người ra đi, sống trong tâm trí người ở lại, ghi dấu ấn một thời không thể xoá nhoà. Đây là một hình ảnh đậm đà tình giai cấp. Hình ảnh bà mẹ Việt Bắc hiện ra qua hình ảnh hoán dụ nắng cháy lưng, các động từ địu, bẻ. gợi người đọc liên tưởng đến sự tần tảo chắt chiu, cần cù lao động của người mẹ chiến sĩ trong kháng chiến đã đùm bọc, cưu mang cán bộ cách mạng. Đó còn là hình ảnh tiêu biểu cho cái đẹp, ân tình trong cuộc sống kháng chiến không thể phai nhòa trong kí ức của người về xuôi.

  1. Bài tập viết văn bản:

Phân tích 10 câu thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu: 

Ta về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

                                   

Gợi ý:

Trên cơ sở hiểu biết về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc, học sinh biết phân tích những chi tiết nghệ thuật để làm rõ nỗi nhớ cảnh và người dân Việt Bắc; có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu được các ý chính sau:

– Nội dung:

+ Cảnh thiên nhiên Việt Bắc trong nỗi nhớ của nhà thơ được tái hiện ở cả bốn mùa với màu sắc và vẻ đẹp khác nhau: mùa đông tươi tắn; mùa xuân trong sáng, tinh khôi và đầy sức sống; mùa hè rực rỡ, sôi động; mùa thu lãng mạn, yên ả, thanh bình.

+ Người Việt Bắc trong nỗi nhớ của nhà thơ hiện lên thật đẹp, cần cù, chăm chỉ và rất đỗi ân tình, luôn là chủ thể của bức tranh thiên nhiên.

+ Cảnh và người hoà quyện, gắn bó nhau. Con người làm cho cảnh trở nên gần gũi, sinh động, có hồn. Nhờ cảnh, vẻ đẹp con người được tôn vinh.

– Nghệ thuật: Hình ảnh đẹp; âm điệu ngọt ngào, tha thiết; cách xưng hô gần gũi, quen thuộc; phép điệp ngữ, liệt kê…

– Đánh giá:

+ Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ sâu nặng về thiên nhiên và con người Việt Bắc trong cuộc kháng chiến gian khổ mà hào hùng của dân tộc.

+ Là đoạn thơ hay nhất trong bài Việt Bắc, thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm :

Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Giáo án ngữ văn 10 

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

Xem thêm tuyển tập đề thi và những bài văn hay về  Việt Bắc, Tây Tiến, Đất nước Đất nước Nguyễn Khoa Điềm

Giáo án Tây Tiến soạn theo Phương pháp mới: 4 bước , 5 hoạt động

Soạn giáo án bài Tây Tiến Ngữ văn 12 theo phương pháp mới. Bộ giáo án chuẩn cấu trúc mới nhất , giáo án theo định hướng phát triển năng lực học sinh.  Soạn giáo án theo hình thức mới : 4 bước, 5 hoạt động

GIÁO ÁN MINH HỌA Môn: Ngữ Văn

Năm học: 2017 – 2018

TÂY TIẾN (tiết 2 )

                                        QUANG DŨNG

Tiết 20: Đọc văn

Ngày soạn:  …../…./……

Ngày dạy:…../…./……

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT / MỤC TIÊU

    1. .

 

Về kiến thức:

Nhận diện được bố cục của văn bản ” Tây Tiến”.

– Nhận biết, lí giải và phân tích các thông tin nổi bật trong văn bản như:

+ Nhận biết những nét khái quát chung nhất về tác giả và tác phẩm.

+ Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên miền Tây và hình tượng người lính Tây Tiến.

+ Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật trong bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu.

Về kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản về thơ theo đặc trưng của văn bản thơ.

– Kết nối, vận dụng những kiến thức đã đọc được từ văn bản “Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX” vào việc đọc hiểu văn bản “Tây Tiến”.

– Phân tích, so sánh, bình luận về vẻ đẹp của bài thơ, về sự thể hiện hình tượng người lính của bài thơ so với thơ ca cách mạng cùng thời đại.

– Năng lực: Phát huy năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mỹ…

III. Về thái độ:

Tự nhận thức về tinh thần yêu nước, ý chí vượt khó của người lính Tây Tiến, qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân:Trân trọng, yêu quý anh bộ đội cụ Hồ, có ý thức trách nhiệm với đất nước. Chủ động, tích cực học tập, sáng tạo.

– Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

Định hướng góp phần hình thành năng lực

– Năng lực giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết)

– Năng lực thẩm mĩ (cảm thụ và sáng tạo)

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học…

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Chuẩn bị của giáo viên

– Giáo án/thiết kế bài học

– Các slides trình chiếu (nếu có)

– Các phiếu học tập, bao gồm: các sơ đồ để HS điền thông tin, các bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá HS trong quá trình đọc hiểu.

Chuẩn bị của học sinh

Chuẩn bị bài ở nhà theo các yêu cầu sau:

– Đọc trước bài “Tây Tiến” trong SGK Ngữ văn 12, Tập một.

Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu cuối bài.

– Các sản phẩm chuẩn bị được giao.

 

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

 

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
I.                   Hoạt động 1- Khởi động

B1:GV chia HS thành 4 nhóm tham gia trò chơi ô chữ.

B2: HS thảo luận suy nghĩ, thống nhất đáp án.

B3: HS cử đại diện trình bày

B4: GV nhận xét, đánh giá chốt lại

–         Nội dung: Giải các ô chữ hàng ngang để tìm ra từ khóa hàng dọc.

–         GV nêu câu hỏi ô chữ hàng ngang từ  01 đến 09. Nhóm nào trả lời nhanh nhất và chính xác sẽ được tính điểm tối đa.

–         Sau khi HS giải đầy đủ các ô chữ, GV chốt kiến thức bài cũ, lí giải ô chữ hàng dọc để dẫn dắt sang kiến thức bài mới

–         Kiến thức trọng tâm bài mới ( tiết 2): Những kỉ niệm đẹp và chân dung người lính Tây Tiến.

 

 

 

 

 

II. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

.2. GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 của văn bản.

Mục tiêu: Nắm được vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn, oai phong, lẫm liệt của người lính Tây Tiến, cảnh sông nước Miền tây thơ mộng. Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ. Có thái độ trân trọng, yêu quý anh bộ đội cụ Hồ, có ý thức trách nhiệm với đất nước.

HS phát triển năng lực: Năng lực chuyên môn, năng lực làm việc theo nhóm.

Phương pháp: Phát vấn, thảo luận nhóm; kĩ thuật công não, phòng tranh.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

– Câu hỏi: Kỉ  niệm vui tươi hào hứng của tình quân dân được mt qua những chi tiết nào?Cảnh sông nước miền Tây Bắc được miêu tả như thế nào?

-Nhận xét về nghệ thuật?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS dựa vào sgk và hiểu biết của bản thân suy nghĩ trả lời ra giấy nháp.

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

GV gọi hs trả lời, gọi hs khác  nhận xét.

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3..3. GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 của văn bản

GV chia lớp thành 4 nhóm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Nhóm 1: Vẻ đẹp kiêu hùng ( dung mạo bề ngoài) của lính Tây Tiến.

Nhóm 2: Vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn của lính Tây Tiến.

Nhóm 3: Tinh thần hi sinh của các anh.

Nhóm 4: Bút pháp nghệ thuật miêu tả.

 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

 – Dựa vào sgk, thảo luận, ghi sản phẩm ra bảng phụ, gv quan sát hỗ trợ hs các nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

  – Gọi đại diện nhóm HS báo cáo sản phẩm,

– HS nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung,

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

  – GV kết luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.4. GV hướng dẫn HS đọc đoạn 4 của văn bản

– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

– Tinh thần chung của một thời Tây Tiến được tác giả tô đậm bằng hình ảnh nào? ( Nhóm 1)

–  Em có nhận xét gì về nhịp điệu và giọng điệu của đoạn thơ?( Nhóm 2)

– Tác dụng của việc đưa địa danh vào khổ thơ?( Nhóm 3)

– Nhận xét đoạn 4(Nhóm 4)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

 – Dựa vào sgk, thảo luận, ghi sản phẩm ra bảng phụ, gv quan sát hỗ trợ hs các nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

  – Gọi đại diện nhóm HS báo cáo sản phẩm,

– HS nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung,

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

 

 III. Hoạt động 3: Tổng kết, luyện tập.

* Tổng kết:

 Hình thức: HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi:

Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản nhất về nd và nt của bài thơ.

Phương pháp: Phát vấn, kĩ thuật trình bày1 phút

Bước 1:

GV yêu cầu: Xác định nội dung chính của bài thơ?Qua bài thơ, em hiểu gì về tình cảm của tác giả?

– Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc trong thơ Quang Dũng?

Bước2: HS suy nghĩ trả lời ra giấy nháp.

Bước 3: GV gọi hs trả lời, gọi hs khác  nhận xét.

Bước 4: – GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại

* Luyện tập- củng cố

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

B1: GV chia lớp thành 4 đội, phổ biến luật chơi

Luật chơi:

+ 7 ô chữ hàng ngang

+ 1 ô chữ hàng dọc

+ Sau khi nghe câu hỏi gợi ý, đội nào có tín hiệu nhanh được quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm. Từ ô hàng ngang thứ 3 đội nào có tín hiệu sẽ có quyền trả lời ô hàng dọc, nếu trả lời đúng được 40 điểm, trả lời sai mất quyền được chơi tiếp.

B2: Các nhóm thảo luận thống nhất đáp án.

B3: Nhóm có đáp án nhanh nhất  cử đại diện trình bày.

B4: GV nhận xét chốt đúng/ sai, cho điểm hoặc gọi nhóm khác.

* Gợi ý về ô chữ hàng dọc: (có 7 chữ cái) Từ diễn tả Vẻ đẹp nổi bật của hình tượng người lính Tây Tiến cũng như cảm hứng sáng tác của Quang Dũng trong bài thơ.

* Gợi ý về ô chữ hàng ngang:

Ô chữ số 1 (có 6 chữ cái): Tên địa bàn in dấu những chặng đường hành quân của binh đoàn Tây Tiến

Ô chữ số 2: (có 5 chữ cái) Nét riêng của thiên nhiên nơi người lính TT hành quân, được thể hiện qua  những câu thơ:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

– Ô chữ số 3: (có 6 chữ cái) Vẻ đẹp độc đáo của người lính TT được thể hiện qua những câu thơ:

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

 Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Ô chữ số 4: (có 7 chữ cái)Những câu thơ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa Thể hiện nét đẹp nào nữa của thiên nhiên nơi đơn vị TT hành quân qua.

– Ô chữ số 5: (có 8 chữ cái) Địa danh xuất hiện trong câu thơ

………..hoa về trong đêm hơi

– Ô chữ số 6: (có 6 chữ cái): Hai câu thơ: Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Nói lên hiện thực gì?

– Ô chữ số 7: (7 chữ cái) Vẻ đẹp tinh thần của người lính thể hiện qua câu thơ:

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

 

IV.Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng

GVYêu cầu HS tìm hiểu và làm bài tập thu hoạch ở nhà. Nộp sản phẩm vào buổi học sau.

HS lựa chọn một trong số các vấn đề sau:

– So sánh nét giống và khác nhau giữa hình tượng người lính Tây Tiến với hình tượng người lính trong một số bài thơ khác cùng viết về đề tài người lính chống Pháp như:

 ( Nhớ – Hồng Nguyên; Đồng chí – Chính Hữu)

– Cảm nhận về hình tượng người lính thủ đô  sau khi đọc bài thơ Tây Tiến – Quang Dũng; Nhật kí Đặng Thùy Trâm; Nhật kí “Mãi mãi tuổi hai mươi” – Nguyễn Văn Thạc

– Có ý kiến cho rằng: Hiện nay, Rất nhiều học sinh giỏi đăng kí vào các trường quân đội chứng tỏ phẩm chất của người lính VN đang được kế thừa phát huy

Anh/chị có đồng ý với ý kiến trên không?Vì sao?

– Từ hình tượng người lính Tây Tiến, anh/chị có suy nghĩ gì về lý tưởng sống của thanh niên hiện nay.

 

 

– Nội dung câu hỏi giải ô chữ:

1. Tên con sông ở miền Bắc được nhắc đến trong bài thơ Tây Tiến?

2. Bút pháp nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ Tây Tiến?

3. Bài thơ tây Tiến được in trong tập thơ nào?

4. Tên đơn vị sát nhập của đoàn quân Tây Tiến sau khi trở về Hòa Bình?

5. Hình ảnh thơ độc đáo có sử dụng biện pháp nhân hóa trong đoạn 01 của bài thơ?

6. Tên địa danh nơi Quang Dũng sáng tác bài thơ Tây Tiến?

7. Cho biết tên khác của bài thơ Tây Tiến?

8. Một trong những vùng giải phóng đầu tiên của lực lượng kháng chiến Pa-thét Lào tại Thượng Lào được nhắc đến trong bài thơ?

9. Cho biết tên của bài thơ ra đời cùng bài thơ Tây Tiến đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 – THCS?

* Đáp án giải các ô chữ hàng ngang:

1. Sông Mã

2. Lãng mạn

3. Mây đầu ô

4. Trung đoàn 52

5. Súng ngửi trời

6. Phù Lưu Chanh

7. Nhớ Tây Tiến

8. Sầm nứa

9. Đồng chí

* Ô chữ hàng dọc: Người lính.

 

3.2 Đoạn 2: Những kỷ niệm đẹp của tình quân dân và cảnh sông núi miền Tây đầy thơ mộng của Tổ quốc

a) Cảnh đêm liên hoan văn nghệ

– Khi màn đêm buông xuống cũng là lúc đêm liên hoan văn nghệ bắt đầu.

       Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

+ Chữ “bừng”: vừa diễn tả không khí tưng bừng, sôi nổi của đêm văn nghệ, vừa tỏa sáng không gian, xua đi màn đêm bóng tối.

+ Hai chữ “đuốc hoa”: chỉ ngọn đuốc thắp sáng trong đêm văn nghệ, vừa chỉ ngọn đuốc thắp sáng trong đêm tân hôn. Ý thơ thể hiện sự tinh nghịch của chàng trai Tây Tiến.

– Hình ảnh của “em” chính là trung tâm, là linh hồn của đêm văn nghệ:

           Kìa em xiêm áo tự bao giờ

           Khèn lên man điệu nàng e ấp

           Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

+ Đó là cô gái dân tộc dịu dàng, duyên dáng (e ấp), trong trang phục dân tộc (xiêm áo), trong vũ điệu dân tộc “man điệu”. Vẻ đẹp của em đã thu hút sự chú ý của các chàng trai Tây Tiến.

+ Hai chữ “kìa em” biểu lộ sự ngõ ngàng đến ngạc nhiên của chàng trai Tây Tiến trước vẻ đẹp của cô gái.

+ Âm thanh của tiếng khèn, cảnh vật và tình quân dân ấm áp đã thăng hoa cảm xúc của người nghệ sĩ: “Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”.

b) Cảnh sông nước Tây Bắc.

Nếu đêm liên hoan văn nghệ đem đến cho người đọc không khí say mê ngây ngất, thì cảnh sông nước Tây Bắc gợi cảm giác mênh mang huyền ảo:

     Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

     Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

     Có nhớ dáng người trên độc mộc

     Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.

+ Nhà thơ không tả mà chỉ gợi. Vậy mà cảnh vẫn hiện lên thơ mộng.

+ Không gian của buổi chiều giăng mắc một màn sương – “chiều sương”.

+ Bông hoa lau như có hồn, phảng phất trong gió.

+ Bến bờ tĩnh lặng, hoang dại như thời tiền sử.

+ Bông hoa rừng không “đung đưa” mà “đong đưa” như làm duyên với cảnh, với người.

– Trên dòng sông ấy là hình ảnh một cô gái duyên dáng, uyển chuyển, khéo léo trên chiếc thuyền độc mộc, giữa dòng nước lũ. Hình ảnh đó tạo nên một vẻ đẹp lãng mạn cho bức tranh thơ mộng của núi rừng Tây Bắc.

– Ngòi bút tài hoa của Quang Dũng thể hiện tập trung ở đoạn này, chất nhạc hòa quyện chất thơ. Vì thế, Xuân Diệu có lí khi cho rằng: “Đọc đoạn thơ này như ngâm nhạc trong miệng”.

=> Bằng bút pháp lãng mạn, Quang Dũng đã vẽ ra bức tranh thiên nhiên thơ mộng, duyên dáng, mĩ lệ của núi rừng Tây Bắc.

 

3.3 Đoạn 3: Chân dung người lính Tây Tiến.

Đoạn thơ khắc họa hình ảnh đoàn quân Tây Tiến vừa kiêu hùng, vừa lãng mạn, vừa bi tráng.

a) Vẻ đẹp kiêu hùng của lính Tây Tiến

– Chân dung của người lính Tây Tiến được vẽ bằng nét bút khác lạ:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

+ Người lính Tây Tiến chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn gian khổ, bệnh sốt rét hoành hành làm cho mái tóc xanh hôm nào rụng hết (không mọc tóc) và hậu quả của bệnh sốt rét rừng đã để lại làn da xanh xao như “màu lá”. Nhưng dưới ngòi bút của Quang Dũng những mái đầu không mọc tóc, màu nước da xanh như màu lá lại có vẻ đẹp kiêu dũng, oai phong của con hổ nơi rừng thiêng. Dường như họ xem thường mọi khổ ải, thiếu thốn.

– Nét độc đáo trong cách miêu tả của nhà thơ là không miêu tả cụ thể một gương mặt nào của người lính Tây Tiến mà tập trung khắc họa rõ nét mặt chung của cả đoàn quân Tây Tiến.

+ Hai chữ “đoàn binh” tạo một âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát còn hình ảnh “không mọc tóc” lại gợi lên nét ngang tàng của người lính Tây Tiến.

– Thơ ca kháng chiến khi viết về người lính thường nói đến căn bệnh sốt rét hiểm nghèo. Quang Dũng không hề che dấu những gian khổ đó nhưng ông không miêu tả một cách trần trụi mà qua một cái nhìn đậm màu sắc lãng mạn.

b) Vẻ đẹp lãng mạn

– Những chàng trai Tây Tiến không chỉ có vẻ đẹp oai hùng cuả con hổ nơi rừng thiêng mà còn có tâm hồn lãng mạn:

         Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

         Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Cái nhìn nhiều chiều đã giúp nhà thơ nhìn qua cái dằn dữ mắt trừng của họ là những tâm hồn, trái tim rạo rực yêu thương. Họ chiến đấu trong điều kiện gian khổ nhưng vẫn mơ về Hà Nội. Ở đó có dáng hình của người đẹp “dáng kiều thơm”. Hình bóng người đẹp ở quê hương là động lực tinh thần thúc giục các anh cầm súng tiêu diệt kẻ thù.

c) Vẻ đẹp bi tráng

– Viết về người lính Tây Tiến, Quang Dũng không hề che dấu cái bi, nhưng cái bi lại được nâng đỡ bằng đôi cánh lãng mạn làm cho cái bi trở thành bi tráng:

 + Hình ảnh những nấm mồ rái rác nơi biên cương, viễn xứ gợi một cảm xúc bi thương.

+ Hình ảnh “đời xanh” là biểu tượng cho tuổi trẻ đặt sau chữ “chẳng tiếc” thể hiện tinh thần tự nguyện, sẵn sàng vượt lên cái chết hiến dâng cả sự sống, tuổi trẻ cho nghĩa lớn của dân tộc.

+ Người lính Tây Tiến khi chết chỉ có manh chiếu (thậm chí không có) quấn thân nhưng tác giả đã thay vào đó tầm áo bào sang trọng. Và khúc nhạc tiễn đưa anh là âm thanh gầm réo của dòng sông Mã. Sự thật bi thương vậy mà dưới ngòi bút của Quang Dũng, người lính Tây Tiến vẫn chói ngời vẻ đẹp lý tưởng và mang dáng dấp của những tráng sĩ thuở xưa.

– Tinh thần xả thân của người lính Tây Tiến được diễn đạt bằng những từ Hán Việt hết sức trang trọng: biên cương, viễn xứ, chiến trường, áo bào, độc hành… Cách nói giảm nói tránh “về đất” làm mờ đi cái bi thương rồi bị át hẳn trong cái âm thanh của dòng sông Mã. Âm thanh đó làm cho sự hi sinh của người lính Tây Tiến không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng.

è Bằng bút pháp lãng mạn nhà thơ đã khắc họa thành công bức chân dung tượng đài bằng ngôn từ về đoàn quân Tây Tiến.

3.4 Đoạn 4: Lời thề và lời hẹn ước

– Nhớ đến Tây Tiến, tác giả nhớ đến tháng ngày đẹp đẽ, hào hùng say mê:

         Tây Tiến người đi không hẹn ước

         Đường lên thăm thẳm một chia phôi

+ Hình ảnh “người đi không hẹn ước” thể hiện tinh thần chung của Tây Tiến.

– Xa Tây Tiến nhưng tâm hồn, tình cảm nhà thơ vẫn gửi lại nơi ấy, những nơi mà đoàn quân Tây Tiến đã đi qua.

– Nhịp thơ chậm, giọng điệu thơ buồn nhưng linh hồn của đoạn thơ vẫn toát lên vẻ hào hùng.

– Các địa danh được nói tới tạo ấn tượng về tính cụ thể, xác thực của thiên nhiên, cuộc sống con người.

è Đoạn kết gợi lại không khí của một thời Tây Tiến một đi không trở lại.

 

 

 

 

 

 

4. Tổng kết- Luyện tập

*Tổng kết:

– Kết hợp giữa chất thơ, chất nhạc, chất họa.Tây Tiến là một bài thơ toàn bích. Bài thơ đã tái hiện được vẻ hùng vĩ, thơ mộng của núi rừng Tây Bắc, vẻ đẹp lãng mạn và tinh thần bi tráng của đoàn quân Tây Tiến. Qua bài thơ, ta thấy tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó với đoàn quân Tây Tiến của tác giả.

– Bài thơ kết tinh nhiều sáng tạo nghệ thuật của tác giả: bút pháp tạo hình đa dạng, ngôn ngữ vừa quen thuộc, vừa độc đáo, vừa có nét cổ kính vừa mới lạ; bút pháp lãng mạn và tinh thần bi tráng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Luyện tập- củng cố

 

Trò chơi giải ô chữ.

 

 

Ô chữ hàng dọc:

BI TRÁNG

Ô chữ hàng ngang:

– ô số 1: TÂY BẮC

– ô số 2: DỮ DỘI

– ô số 3: LÃNG TỬ

– ô số 4: TRỮ TÌNH

– ô số 5: MƯỜNG LÁT

– ô số 6: HY SINH

– ô số 7: DŨNG CẢM

 

      T Â Y B C      
    D D I          
    L Ã N G T        
          T R T Ì N H
M Ư N G L Á T        
    H Y S I N H        
      D Ũ N G C M    

 

 

Đây là giáo án sưu tầm, chỉ mang tính tham khảo

Xem thêm : Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Giáo án ngữ văn 10 

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về  Tây Tiến

Cảm nhận đoạn thơ trong bài Tây Tiến : Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Bài văn mẫu phân tích bài thơ Tây Tiến SGK Ngữ văn lớp 12. Tuyển tập những bài văn hay, dàn ý cảm nhận bài thơ Tây Tiến.

Đề bài :

Phân tích,bình giảng cảm nhận đoạn thơ thứ 3 trong bài Tây Tiến

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu áo giữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

 MỞ BÀI CHO BÀI THƠ TÂY TIẾN :

          “Tây Tiến” là bài thơ nổi tiếng của Quang Dũng nói riêng, của thơ ca chống Pháp nói chung, được sáng tác năm 1948. Thông qua niềm thương, nỗi nhớ, cảm hứng lãng mạn của tác giả, bức tranh miền Tây Tổ Quốc nổi lên thật đa dạng về đường nét, phong phú về màu sắc, rất gợi cảm và gắn bó, gần gũi với cuộc sống người lính. Nổi bật lên trên bức tranh núi rừng Tây Bắc vừa hùng vĩ, dữ dội, vừa nên thơ, vẫn là hình ảnh những người lính thật oai phong lẫm liệt, thật sang trọng hào hoa.

THÂN BÀI:

1.Giới thiệu bài thơ và đoạn trích 

Bài thơ “Tây Tiến” ra đời năm 1948 tại Phù Lưu Chanh, sau khi Quang Dũng rời xa đơn vị ít lâu. Bởi thế, bài thơ là tiếng nói cảm xúc chân thành tha thiết của một người lính nhớ về đồng đội, nhớ về những tháng ngày gian khổ hóa kỉ niệm, hóa kí ức. Bắt nguồn từ nỗi nhớ sâu đậm, “Tây Tiến” như tái hiện trước mắt người đọc hình ảnh người lính trong sinh hoạt văn hóa của đồng bào miền Tây và người lính nơi chiến địa giữa hi sinh và thiếu thốn.

Đoạn thơ trên là đoạn thứ ba miêu tả người lính một cách trực tiếp nhất, ấn tượng nhất.

 

2.Vẻ đẹp lãng mạn của người lính Tây Tiến

Tây Tiến” là một bản anh hùng ca về người chiến sĩ, được cất lên từ một âm của một nỗi nhớ cháy bỏng da diết. Theo mạch phát hiện của nỗi nhớ, hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên trong vẻ đẹp lãng mạn hào hùng và kiêu dũng “Tây Tiến…….oai hùm”. Đằng sau những hình ảnh thơ ngang tàng chất chứa những chi tiết nghiệt ngã của hiện thực đời sống. Người lính Tây Tiến thiếu thốn về vật chất, chịu sự hành hạ của những cơn sốt rừng khiến cho tóc trên đầu không mọc được và nước da thì xanh xao, tiều tụy. Hình ảnh thơ gợi cho ta biết bao thương cảm. Những gì mà Quang Dũng miêu tả về cuộc sống gian khổ của người lính không mới. Rất nhiều nhà thơ cùng thời với Quang Dũng đã ghi lại những chi tiết chân thực này. Trong bài “Đồng chí”,  Chính Hữu đã từng viết:

“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh” 

Còn Quang Dũng đã nói điều đó bằng cảm hứng lãng mạn, bằng bút pháp lãng mạn. Vì vậy hình ảnh người lính hiện lên dưới ngòi bút của ông có cái gì đó độc đáo kì lạ. Và di chứng của những trận sốt rét rừng, dấu vết của những khó khăn gian khổ khốc liệt cũng được nói bằng một giọng ngang tàng cứng cỏi. Nghe cứ như thể thái độ không cần, không thèm mọc tóc vậy. Đó là thái độ của những con người khinh thường gian khổ, hiểm nguy. Còn “quân xanh mà dữ oai hùm” lại nhấn mạnh sự tương phản giữa bề ngoài xanh xao tiều tụy với bản lĩnh kiên cường mãnh liệt bên trong. Biết bao khí phách và oai phong, lẫm liệt của người lính Tây Tiến được thể hiện trong hình ảnh “dữ oai hùm” ấy- oai hùm là oai hổ, chúa sơn lâm, biểu tượng cho sự oai phong dũng mãnh. Trong bài “Bình ngô đại cáo” một thiên cổ hùng văn Nguyễn Trãi đã viết:

“Sĩ khí chọn tay tùy hổ

Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh”

Hình ảnh ấy vừa làm cho quân thù khiếp sợ, vừa có thể chế ngự được hoàn cảnh khắc nghiệt, dữ dội của rừng thông:

“Trong hang tối mắt thần khi đã quắc

Là khiến cho mọi vật đều im hơi

Ta biết ta là chúa tể của muôn loài

Giữa chốn thảo hoa không tên tuổi”

                                                                                                            (Thế Lữ)

Chỉ bằng hai hình ảnh thơ, Quang Dũng đã không chỉ nói được sâu sắc đầy đủ cuộc sống chiến đấu gian khổ của người lính, mà còn khắc họa được vẻ đẹp hào hùng, cái khí phách mạnh mẽ của họ.

Người lính Tây Tiến hầu hết là những chàng trai Hà Thành thanh lịch lãng mạn, mộng mơ. Vì vậy họ không chỉ mang phẩm chất hào hùng, mà còn mang vẻ đẹp hào hoa. Ban ngày họ phải hành quân gian khổ, thường xuyên phải tiếp xúc với thần chết, mà đêm về họ đã mơ nhiều giấc mơ dịu êm như thế đó:

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

Cái bóng hình lung linh trong giấc mơ của họ là hình ảnh những dáng kiều thơm Hà Thành quyến rũ. Đừng vội phê phán người lính Tây Tiến chưa rũ bỏ được tính cách tiểu tư sản yêu đời và còn mộng mơ, mà phải hiểu đó là chất mộng mơ, chất lãng mạn của người lính hào hoa. Chính giấc mơ lãng mạn với dáng kiều thơm thanh thoát đã là đôi cánh nâng đỡ tinh thần người lính, vượt lên trên khó khăn thử thách khốc liệt tưởng chừng như không thể vượt qua được. Nó đem lại cho người lính những khoảng lặng trong đời sống nội tâm. Đôi mắt với cuộc sống chiến đấu hàng ngày đầy gian khổ, hy sinh; họ ít khi có cơ hội đối diện với thế giới tinh thần của chính mình, sống thật khát khao, ước mơ của bản thân. Chỉ trong giấc mơ hằng đêm họ mới sống với những gì không có, chưa có trong đời thực:

“Nàng là tuyết hay da nàng tuyết điểm

Nàng là hương hay nhan sắc là hương?”

Những người lính có đôi mắt trừng như lửa cháy hờn căm và phẫn nộ để thiêu đốt kẻ thù, nhưng lại vừa biết mơ về những cô gái Hà Thành thanh lịch kiều diễm đã nói với ta rất nhiều về vẻ đẹp anh bộ đội cụ Hồ có tầm hồn gần gũi, chân thực và rất phong phú.

3.Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính

Viết về đời sống người lính Tây Tiến, Quang Dũng cũng không hề che dấu sự hy sinh của họ. Chỉ có điều sự hi sinh lại được nói bằng cảm hứng lãng mạn mang màu sắc bi tráng. Mỗi lần  cảm xúc chìm vào đau thương lập tức nhà thơ lại nâng lên bằng đôi cánh lãng mạn mang màu sắc tráng hùng, bởi vậy lời thơ viết về sự hi sinh mà không hề có cảm giác bi lụy yếu đuối:

“Rải rác biên cương mỗn viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

Hiện thực trực tiếp trong đời sống chiến đấu của người lính là những giây phút đối mặt kẻ thù, là những đau thương mất mát. Người xưa đã từng nói:

“Xưa nay những chốn chiến binh

Hỏi ai đem được thân mình về chưa?

Sự sống hàng ngày của người lính được đánh dấu bằng những ranh giới mong manh giữa còn và mất, giữa sống và chết, rất nhiều đồng đội của Quang Dũng đã ngã xuống trên mảnh đất miền Tây, gửi thân lại nơi nấm mồ viễn xứ. Một trong những thiếu sót dễ nhận thấy của thơ ca Cách Mạng là tác giả viết về chiến thắng, nhưng lại né tránh những hình ảnh chi tiết về sự mất mát, hi sinh. Quang Dũng không thế, ông nhìn cuộc sống của người lính Tây Tiến theo  đúng những gì ông nếm trải. Có khó khăn gian khổ, có ước mơ, nỗi nhớ riêng tư có nhiều nấm mồ viễn xứ. Câu thơ buồn đau nhưng không gây cảm giác quá bi thương. Những từ Hán Việt xuất hiện trong câu thơ như làm dịu đi, vơi đi sự mất mát nặng nề bằng không khí trang trọng của nó. Mà quan trọng hơn, sự hi sinh mất mát bị xóa nhòa bởi lí tưởng quên mình của người lính Tây Tiến. “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”. Câu thơ sau chìm xuống trầm lắng đi. Trong âm điệu tiếc nhớ buồn thương, câu thơ sau vuợt lên, vút lên bằng âm điệu dứt khoát, mạnh mẽ. Cảm xúc buồn thương ở câu thơ đầu được nâng đỡ lên thành bi hùng, nhờ đôi cánh lí tưởng lãng mạn ở câu sau: Người lính Tây Tiến đối mặt với hy sinh mất mát không phải bằng thái độ sợ hãi, mà bằng tư thế sẵn sàng nhập cuộc, sẵn sàng xả thân vì Tổ quốc. Tư thế hiên ngang ấy khiến cho họ nhìn cái chết với đôi mắt thanh thản không hề nuối tiếc cuộc đời xanh non; “chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”. Câu nói chắc nịch như một lời tuyên thề. Hai chữ “chẳng tiếc” với âm cao của thanh trắc mang sức nặng của lòng quyết tâm của lí tưởng quên mình. Đối với một con người, khoảng thời gian đẹp nhất là những ngày tuổi trẻ, là những ngày tóc đang còn xanh và sức sống đang căng. Nó là một đời xanh chẳng đi qua không bao giờ trở lại. Vậy mà người lính Tây Tiến chẳng tiếc đời xanh, chẳng tiếc tương lai đầy hứa hẹn phía trước. Vẫn biết trên chặng đường hành quân gian khổ, trong những tháng ngày hành quân chiến đấu mà rất có thể gục lên sung mũ bỏ quên đời hay làm một nấm mồ viễn xứ, nhưng với họ không có gì hạnh phúc hơn khi được chiến đấu cho lí tưởng, được đổ máu mình cho cây Tổ quốc đơm hoa độc lập kết trái tự do. Hai câu thơ của Quang Dũng tỏa sáng một triết lý, một lẽ sống tốt đẹp của tuổi trẻ thời ấy “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. Đó là triết lý sống của những con người luôn luôn vang lên trong tim lời dạy thiêng liêng của Bác.

Với triết lý, lẽ sống cao đẹp ấy, người lính Tây Tiến cho đến giây phút trở về lòng đất mẹ vẫn sáng lên vẻ đẹp tâm hồn cao cả – Vẻ đẹp của sự hi sinh đến hai lần: “Áo bào… độc hành”. Quên mình vì Tổ quốc đó là lần hi sinh thứ nhất của người lính. Trở về đất mẹ bằng tấm áo giản dị thường ngày, đó là lần hi sinh thứ hai. Câu thơ mang ý nghĩa hiện thực sâu sắc “Tử sĩ nằm xuống không đủ manh chiếu để liệm” (Lời Quang Dũng) “Họ được chôn cất trong chiếc áo của chính  mình”. Cái hay của câu thơ là sự thực bi thương của người lính được nhà thơ tái hiện bằng đôi mắt lãng mạn, vừa yêu thương, vừa trân trọng thành kính. Nhà thơ phủ lên thi thể người đồng đội hình ảnh áo bào. Người đọc cảm nhận trong người lính Tây Tiến phảng phất dáng nét tráng sĩ xưa với tư thế hiên ngang lẫm liệt. Bởi thế giây phút đau đớn đưa tiễn người đồng đội về cõi bất tử được thiêng liêng hóa, vĩnh viễn hóa bằng hình ảnh áo bào đầy sang trọng cổ kính. Nhóm từ  “anh về đất” vừa làm giảm nhẹ sự mất mát đau thương, vừa là sự ngợi ca tinh thần hi sinh tự nguyện của người lính Tây Tiến. Với tấm bào ấy, người lính đã thanh thản đi về trong lòng đất mẹ ấm áp vĩnh hằng như thể người nông dân thanh thản vui vẻ trở về nhà sau một ngày đã hoàn thành công việc đồng áng vậy:

                                            “Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Hình ảnh người lính ngã xuống không đơn độc bi thương mà họ được bao bọc bởi nghĩa tình đồng đội và âm vang tiếng nhạc chiêu hồn tử sĩ thật dữ dội của núi sông.

Câu kết là tiếng kèn bi tráng, trầm hùng đưa tiễn người lính đi vào cõi bất tử với biết bao niềm thương tiếc, giận dữ, ngậm ngùi thành hình.

 

KẾT LUẬN  CHO BÀI TÂY TIẾN:

Dòng sông Mã, một chứng nhân gần gũi mà thiêng liêng về cuộc đời bi tráng “sống hi sinh, chết cũng hi sinh, thật tột đỉnh quang vinh” của người lính Tây Tiến đã thay mặt cho quê hương đất nước tấu lên khúc độc hành rung chuyển núi sông, như cất lên bài ca anh hùng vang vọng mãi vào cõi thiên thu.

Bài viết sưu tầm.

Xem thêm : Tuyển tập đề thi và những bài văn hay phân tích Tây Tiến , Giáo án, chuyên đề Tây tiến : Tây tiến

Giáo án bài Tây tiến theo định hướng phát triển năng lực

Soạn giáo án bài Tây Tiến. Xây dựng chủ đề dạy học môn Ngữ văn lớp 12. Giáo án soạn theo phương pháp mới

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

 TÂY TIẾN (Tiết 1)

Quang Dũng

 

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

Về kiến thức

– Cảm nhận được vẻ đẹp hùng vĩ, hoang sơ và thơ mộng, trữ tình của thiên nhiên miền Tây và nét hào hoa dũng cảm, vẻ đẹp bi tráng của hình ảnh người lính Tây Tiến.

– Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: Bút pháp hiện thực, lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh và giọng điệu.

Về kĩ năng

– Đọc diễn cảm, phân tích và cảm nhận một tác phẩm thơ trữ tình.

– Biết vận dụng làm: bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Tây Tiến

Về thái độ

– Tự hào truyền thống anh bộ đội cụ Hồ, tự nhận thức về tinh thần yêu nước, ý chí vượt khó của người lính Tây Tiến

– Giáo dục tinh thần cảm phục, ngưỡng mộ người lính; ý thức trách nhiệm công dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

– Học sinh tích cực học tập bộ môn, hăng say nghiên cứu khoa học.

Về năng lực

– Năng lực đọc – hiểu thơ hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại.

– Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

– Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

– Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

– Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.

– Năng lực đọc diễn cảm

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Giáo viên

– Giáo án

– Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

– Chân dung nhà thơ Quang Dũng, Hình ảnh về đoàn quân Tây Tiến, bài hát Đoàn vệ quốc quân ( Nhạc Phan Huỳnh Điểu)…

– Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.

– Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

Học sinh

– Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

– Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

– Đồ dùng học tập

 TIẾN TRÌNH DẬY HỌC

 

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
I. Hoạt động 1: Khởi động

GV: Trình chiếu video/hình ảnh về Tây Tiến (hoặc “con đường Tây Tiến” giới thiệu các địa danh liên quan đến Tây Tiến)

+ Nghe nhạc: bài Đôi mắt người Sơn Tây/ Tây Tiến (Quang Dũng)

? Các em có biết các địa danh trên liên quan đến 1 trung đoàn rất nổi tiếng, đó là trung đoàn nào?

 

Học sinh cảm nhận về hình ảnh, vẻ đẹp của người lính Tây Tiến

 

 

 

 

 

– Trung đoàn Tây Tiến

II. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tác giả, tác phẩm

 

GV yêu cầu HS đọc tích cực  phần tiểu dẫn trong sgk, gạch chân những từ ngữ quan trọng ghi vào vở những thông tin cần thiết (về năm sinh, năm mất, con người):

 

– Sau đó sử dụng kĩ thuật trình bày một phút gọi 1 học sinh nêu những nét chính về tác giả Quang Dũng

 

 

 

 

– Nếu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của đoàn quân Tây Tiến

 

 

 

 

– Em biết gì về binh đoàn Tây Tiến?

 

 

 

 

 

 

– Thời gian sống và chiến đấu ở đoàn quân Tây Tiến đã tạo dấu ấn như thế nào trong sáng tác của Quang Dũng?

 

GV chốt lại kiến thức

 

 

 

 

GV: đặt hs vào tình huống có vấn đề, cho thảo luận cặp đôi (2 phút)

Có ý kiến nói rằng: nhan đề “Nhớ Tây Tiến” cụ thể và ý nghĩa hơn “Tây Tiến” .  Hãy tranh luận với ý kiến trên?

 

 

 

GV yêu cầu hs đọc diễn cảm (GV có thể đọc mẫu lại) xác định bố cục, nội dung chính

I/ Tìm hiểu chung

1.     Tác giả :

* Cuộc đời, con người

– Quang Dũng (1921-1988) tên thật là Bùi Đình Diệm.

 

 

 

– Con người : Là một nghệ sĩ đa tài vẽ tranh, soạn nhạc, làm thơ. Được biết đến nhiều với tư cách một nhà thơ.

* Sự nghiệp

– Sáng tác chính: Mây đầu ô (1968), Thơ văn Quang Dũng (1988)

– Phong cách thơ: Hồn hậu, phóng khoáng, hào hoa, lãng mạn.

2. Bài thơ Tây Tiến:

* Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời

–  Xuất xứ: Rút từ tập “Mây đầu ô”.

– H/c ra đời:  Viết vào năm 1948 ở Phù Lưu Chanh (Hà Tây), khi ông đã chuyển sang đơn vị khác và nhớ về đơn vị cũ là đoàn quân Tây Tiến.

* Đặc điểm đoàn quân Tây Tiến :

–  Thành lập năm 1947, Quang Dũng là đại đội trưởng.

–  Nhiệm vụ : Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào.

–  Địa bàn hoạt động chủa yếu ở vùng đồi núi Tây Bắc, Thượng Lào.

–  Thành phần : Sinh viên, học sinh, dân lao động thành thị thuộc mọi ngành nghề khác nhau.

–  Điều kiện sống rất gian khổ, thiếu thốn.

->(GV khắc sâu thêm) Thời gian sống và chiến đấu tại Tây Tiến đã trở thành một kí ức không thể nào quên với QD, nhà thơ trực tiếp trải nghiệm cùng đồng đội khó khăn, gian khổ. Bài thơ TT được viết từ những trải nghiệm đó, trở thành 1 tp gắn liền với tên tuổi QD

* Nhan đề

– Ban đầu có nhan đề: Nhớ Tây Tiến -> sau đổi thành Tây Tiến.
Nhớ Tây Tiến: gợi thẳng cảm xúc toàn bài, đó là nỗi nhớ. Còn Tây Tiến: cảm xúc lặn xuống chiều sâu, chỉ còn một niềm đau đáu, một ấn tượng bủa vây, ám ảnh là địa danh Tây  Tiến. Không nói nhớ mà vẫn gợi ra nỗi nhớ.

 

* Bố cục

– Phần 1 (Đ1):   Nỗi nhớ về thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, con người trên chặng đường hành quân gian khổ.

– Phần 2 (Đ2):   Nhớ kỉ niệm ấm áp tình quân dân và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng.

– Phần 3 (Đ3): Nhớ hình tượng người lính Tây Tiến

– Phần 4 (Đ4): Khúc vĩ thanh nhớ nhung về miền Tây và Tây Tiến.(Lời thề và lời hẹn ước).

2. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại thơ trữ tình

 

– Hai câu mở đầu bài thơ đã nhắc tới cảm xúc bao quát toàn bài. Đó là cảm xúc nào?

– Khi nhớ về Tây Tiến, nhà thơ nhớ đến những hình ảnh nào, thể hiện ra sao. Các em thực hiện yêu cầu sau.

 

GV: yêu cầu hs làm việc cặp đôi, 1 bạn phát hiện, ghi lại những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nỗi nhớ; 1 bạn nêu những cảm xúc về từ ngữ, hình ảnh đó. (gọi 1 cặp đôi lên bảng, hoặc tráo cặp đôi)

 

Từ ngữ, hình ảnh Cảm nhận
– Sông Mã

– Tây Tiến

– Rừng núi

……

………

– Em hiểu nhớ chơi vơi là gì

 

– GV yêu cầu hs làm việc cá nhân: phát hiện các biện pháp nghệ thuật

 

 

 

II. Đọc hiểu

1.     Khổ 1: Nỗi nhớ về chặng đường hành quân; thiên nhiên núi rừng miền Tây.

– Cảm xúc chủ đạo: nỗi nhớ

 

 

 

a. Hai câu thơ mở đầu:

“ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.”

– Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là nỗi nhớ, hình ảnh đầu tiên nhà thơ nhớ về là dòng “Sông Mã” con sông gắn với nơi đóng quân của trung đoàn, chứng kiến bao vui buồn, gian khổ của người lính Tây Tiến

…………..

– Nhớ “chơi vơi” ( 2 thanh bằng, nhẹ, lan toả) -> gợi cảm giác nỗi nhớ vô hình, vô lượng, không thể đo đếm, nhớ mơ hồ, đầy ám ảnh, nỗi nhớ luôn lơ lửng, âm ắp khôn nguôi

 

 

– Nghệ thuật: Điệp từ ” nhớ” (2 lần), từ láy ” chơi vơi”, điệp âm ” ơi” ( 3 lần) -> Hiệu quả đặc biệt: Tạo tính nhạc, hình tượng hoá nỗi nhớ.

 

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: thiên nhiên miền Tây được khắc họa với những đặc điểm nào

– GV yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép để thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Nhóm 1, nhóm 3 – mảnh ghép 1: Phân tích vẻ đẹp hoang sơ, hùng vĩ của thiên nhiên Tây Bắc (tìm được những câu thơ diễn tả vẻ đẹp hoang sơ, chú ý hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ trong các câu thơ đó)

+ Nhóm 2, nhóm 4 – mảnh ghép 2: Phân tích vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của núi rừng miền Tây (tìm được những câu thơ diễn tả vẻ đẹp thơ mộng, chú ý hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ trong các câu thơ đó)

– GV quan sát HS làm việc, giúp đỡ các nhóm còn gặp khó khăn, hướng dẫn cách làm (Bước 1: phát hiện câu thơ, từ ngữ; Bước 2: phân tích, cảm nhận)

 

b. Bức tranh thiên nhiên miền Tây

* Vẻ đẹp hoang sơ, hùng vĩ

 

– Vẻ đẹp hoang sơ, hùng vĩ của núi rừng miền Tây được gợi ra từ rất nhiều hình ảnh, từ ngữ

+ Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Nếu chữ khúc khuỷu  vẽ ra một hình thế quanh co, hiểm trở khi ẩn khi hiện thì dốc thăm thẳm lại gợi sự sâu xa như đến hết tầm mắt.

+ Heo hút cồn mây súng ngửi trời

-> Từ láy heo hút vừa gợi cao, gợi xa, gợi vắng nhấn mạnh sự hoang sơ, xa vắng như vô tận của núi rừng miền Tây

-> Cồn mây vốn đã gợi độ cao, mây núi như chồng chất dựng lên thành cồn thành dốc.

-> “Súng ngửi trời” Cách nói tếu táo, hóm hỉnh cho thấy tâm hồn trẻ trung, lạc quan ngang tàn của người lính

+ Ngàn thước lên cao…: câu thơ ngoặt gấp 1 cách đột ngột, đột ngột vút lên rồi bất ngờ đổ xuống, nhìn lên cao chót vót, nhìn xuống sâu thăm thẳm.

+ Chiều chiều…/Đêm đêm: thiên nhiên miền tây còn bí hiểm, ban sơ

HS phát hiện, chỉ ra sự độc đáo trong thanh điệu, hình ảnh của các câu thơ * Vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình

-Thấp thoáng trong những câu thơ gợi thiên nhiên hùng vĩ dữ dội là những hình ảnh huyền ảo, thi vị, lãng mạn khiến thiên nhiên miền Tây mang vẻ đẹp của 1 bức tranh lụa cổ điển phương Đông.

+ Cảm nhận về 1 mảnh đất đầy sương khói, mờ ảo

Sài Khao sương lấp…

Mường Lát hoa về…

       + “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” một thoáng mộng mơ của Tây Bắc hình ảnh 1 bản làng chập chùng trôi trong màn hơi nước, hơi mưa

GV yêu cầu HS đọc lướt phần còn lại và hoạt động cá nhân để trả lời các câu hỏi

 

– Người lính Tây Tiến hiện ra với những vẻ đẹp nào (suy nghĩ và phát hiện)…..(GV gợi mở)

c. Hình ảnh người lính Tây Tiến

Anh bạn dãi dầu…

Gục lên súng mũ…

– Họ chịu đựng khó khăn, gian khổ và có cả sự hi sinh nhưng vượt lên trên tất cả là tinh thần bi tráng, đón nhận cái chết một cách kiêu bạc, ngang tàn…

– Đoạn thơ kết lại bằng 1 kỉ niệm ngọt ngào, ấm áp tình quân dân Nhôi Tây Tiến

 

III. Hoạt động thực hành/luyện tập

GV: yêu cầu hs

– Cảm nhận vẻ đẹp của các từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút

– Cảm nhận câu thơ Nhà ai Pha Luông…

– Cho HS vẽ tranh về đoàn quân Tây Tiến

 

HS thực hành
IV. Hoạt động vận dụng và mở rộng

(Học sinh có thể lưa chọn các hình thức sau)

–  Vẽ tranh về đoàn quân Tây Tiến

– Tìm các bài hát về Tây Tiến

– Tìm các bài thơ viết về người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp

Vận dụng và mở rộng

 

Xem thêm : Trọn bộ giáo án và chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Giáo án ngữ văn 10 

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về Tây Tiến

Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về các tác phẩm lớp 12 ( phần 2 )

Tổng hợp những Kết bài Nghị luận văn học Ngữ văn 12 hay nhất :  Tây Tiến, Đất nước, Vợ nhặt, Vợ chồng A Phủ, Rừng xà nu, Chiếc thuyền ngoài xa, Việt Bắc, Sóng, Người lái đò sông Đà, Ai đã đặt tên cho dòng sông

Tài liệu bài luyện tập rèn kĩ năng viết mở bài, kết bài trong văn nghị luận

1, Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Tây Tiến– Quang Dũng

  1. Từ sự kết hợp một cách hài hoà giữa cái nhìn hiện thực với cảm hứng lãng mạn, Quang Dũng đã dựng lên bức chân dung, một bức tượng đài người lính cách mạng vừa chân thực vừa có sức khái quát, tiêu biểu cho vẻ đẹp sức mạnh dân tộc ta trong thời đại mới, thời đại cả dân tộc đứng lên làm cuộc kháng chiến vệ quốc thần kỳ chống thực dân Pháp. Đó là bức tượng đài được kết tinh từ âm hưởng bi tráng của cuộc kháng chiến ấy. Đó là bức tượng đài được khắc tạc bằng cả tình yêu của Quang Dũng đối với những người đồng đội, đối với đất nước của mình. Vì thế từ Tây Tiến, từ bức tượng đài đã vút lên khúc hát ngợi ca của nhà thơ cũng như của cả đất nước về những người con anh hùng ấy.
  2. Quang Dũng vào “làng” thơ cách mạng với bài Tây Tiến . Như có mối duyên gì ràng buộc, bài thơ ấy gắn bó với người làm ra nó đến mức cứ nói đến Quang Dũng là người ta nhớ đến bài thơ Tây Tiến và ngược lại.Có lẽ bởi từ sự kết hợp một cách hài hoà giữa cái nhìn hiện thực với cảm hứng lãng mạn, Quang Dũng đã dựng lên bức chân dung, một bức tượng đài người lính cách mạng vừa chân thực vừa có sức khái quát, tiêu biểu cho vẻ đẹp sức mạnh dân tộc ta trong thời đại mới, thời đại cả dân tộc đứng lên làm cuộc kháng chiến vệ quốc thần kỳ chống thực dân Pháp.
  3. Đọc xong những ý thơ mà tôi có cảm giác vẻ đẹp của thiên nhiên, con người miền Tây còn chập chờn, mien man đâu đó. Bằng tình cảm sâu đậm của mình với mảnh đất này, Quang Dũng đã tạo nên mối tơ tình đồng điệu, gắn bó giữa độc giả với nhà thơ, giữa độc giả với thiên nhiên, con người miền Tây trong những năm tháng kháng chiến gian nan. Quả là “ Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy / Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

2. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Đất Nước- Nguyễn Khoa Điềm:

Những vần thơ rất đẹp trong Đất Nướcđã vượt qua thử thách của thời gian, tiếp tục toả sáng, giúp thế hệ học sinh hôm nay hiểu hơn về thế hệ cha ông trong những ngày tháng hào hùng nhất của dân tộc. Trong thời đại mới, những giá trị của ngày hôm qua góp phần khơidậy lòng tự hào và ý thức trách nhiệm, tình cảm cho mỗi con người trong khát vọng đưa Đất Nước đi xa đến những tháng ngày mơ mộng

3. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Việt Bắc Tố Hữu

  1. Như vậy nhà thơ Tố Hữu đã thể hiện những tâm sự của mình nói riêng và của tất cả những chiến sĩ và nhân dân Việt Bắc nói chung. Mười lăm năm kháng chiến với biết bao nhiêu kỉ niệm và giờ đây khi phải xa nhau thấy lòng mình thật muốn vỡ òa trong nức nở. Chân không muốn rời xa. Qua đây ta thấy được tình nghĩa đoàn kết keo sơn của con người Việt Nam mà cụthể đó là tình quân dân. Để đạt được những thắng lợi trên mặt trận ấy thì không thể nào quên ơn những người nhân dân Việt Bắc được
  2. Trong câu chuyện với một nhà nghiên cứu văn học người Pháp, Tố Hữu tâm sự rằng: “Mình phải lòng đất nước và nhân dân của mình. Nói về đất nước, nói về nhân dân như nói về người mình yêu”. Phải chăng, tâm sự đó là những lời mà Tố Hữu nói về Việt Bắc, nói về những vần thơ chan chứa tình quân dân gắn bó, tình yêu nước thiết tha. Những tình cảm thiêng liêng ấy cứ vấn vương mãi trong lòng người đọc.

4. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Sóng- Xuân Quỳnh

  1. Sóng – bài thơ thành công trong phương thức biểu hiện cảm xúc của thi sĩ. Kết cấu song trùng, sự tương xứng giữa hai hình tượng Sóng và Em là sáng tạo nghệ thuật đặc sắc, giàu tính thẩm mĩ của Xuân Quỳnh. Với sự sáng tạo ấy, Xuân Quỳnh đã nói lên một cách nồng thắm mà không kém phần tế nhị những khát khao rạo rực của trái tim yêu. Đó cũng là những khát khao đời thường, dung dị, cao quý. Tiếng nói ấy chân thành, tự nhiên mà sâu sắc được diễn tả qua hình tượng thơ gợi cảm, đa nghĩa. Xuân Quỳnh thực sự là thi sĩ của tình yêu, thi sĩ của những rung động nữ tính trong trái tim.
  2. Bài thơ Sóng là bài thơ giàu giá trị nội dung và nghệ thuật. Thành công của bài thơ là nhờ vào thủ pháp nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, đối lập… nhất là thể thơ ngũ ngôn giàu nhịp điệu. Nhịp điệu của sóng, nhịp điệu của tâm hồn. Tất cả đã làm hiện lên vẻ đẹp rất Xuân Quỳnh giàu trắc ẩn suy tư và khát vọng trong tình yêu. Đọc xong bài thơ “Sóng” ta càng ngưỡng mộ hơn những người phụ nữ Việt Nam, những con người luôn thuỷ chung, luôn sống hết mình vì một tình yêu. Xuân Quỳnh xứng đáng là một nhà thơ nữ của tình yêu lứa đôi, chị đã làm phong phú hơn cho nền thơ ca nước nhà

5. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài  Ai đã đặt tên cho dòng sông– Hoàng Phủ Ngọc Tường

Hoàng Phủ Ngọc Tường đã dẫn người đọc vào cuộc hành trình khám phá nét đẹp của thiên nhiên Huế. Lần lượt theo dòng chảy của Hương giang, tôi bắt gặp khung cảnh thiên nhiên Huế lúc nguyên sơ, trong trẻo, lúc mượt mà khi kì ảo, lúc dịu dàng say đắm khi thâm trầm trang nghiêm. Sông Hương tôn lên vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên Huế, hòa nhập với không khí của văn hóa Huế. Tất cả đều sống động qua tình yêu tha thiết của Hoàng Phủ Ngọc Tường với con sông này. Qua hình tượng sông Hương tôi còn cảm nhận vẻ đẹp cái tôi Hoàng Phủ Ngọc Tường: một cái tôi trí tuệ uyên bác qua những tri thức phong phú với nhiều lĩnh vực, một cái tôi tài hoa phóng túng với những liên tưởng bất ngờ. Và trên hết là một cái tôi sâu nặng tình yêu và tự hào với Huế – quê hương của mình.Tất cả làm nên sức sống của thiên kí này.

6. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Người lái đò sông Đà– Nguyễn Tuân

Phong cách Nguyễn Tuân độc đáo và phong phú.Ở tùy bút “Người lái đò sông Đà” chúng ta thấy phong cách giá trị của ông thể hiện rõ nhất là sự nhọn sắc của giác quan nghệ sĩ đi đôi với một kho chữ nghĩa giàu có và đầy màu sắc, lối văn rất mực tài hoa. Dòng sông Đà “hung bạo và trữ tình” cùng hình tượng người lái đò tài hoa chảy mãi trong dòng văn học nước nhà như niềm yêu mến và tự hào về con người, cỏ cây sông núi quê hương của nhà văn Nguyễn Tuân

7. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Vợ chồng A Phủ– Tô Hoài

Gấp lại những trang sách mà dư âm về nhân vật Mị, về cô gái Mèo với sức sống mãnh liệt trong đêm tình mùa xuân, về số phận đáng thương của người dân dưới xã hội phong kiến đương thời vẫn còn in đậm trong tâm hồn tôi. Mị hay Vợ chồng A Phủ mãi là những rung động sâu sắc mà Tô Hoài để lại nơi người đọc.

8. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Vợ nhặt– Kim Lân

  1. “Cái đẹp cứu vớt con người” (Đôxtôiepki). Vâng, “vợ nhặt” củanhà văn Kim Lân thể hiện rõ sức mạnh kì diệu ấy. Ánh sáng của tình người, lòng tin yêu vào cuộc sống là con nguồn mạch giúp Kim Lân hoàn thành tác phẩm. Ông đã đóng góp cho văn học Việt Nam nói chung, về đề tài nạn đói nói riêng một quan niệm mới về lòng người và tình người. Đọc xong thiên truyện, dấu nhấn mạnh mẽ nhất trong tâm hồn bạn đọc chính là ở điểm sáng tuyệt vời ấy.
  1. Bằng ngòi bút miêu tả chân thực, sinh động, cách khắc họa tâm lý nhân vật sắc sảo,độc đáo và cốt truyện đầy bất ngờ Kim Lân đã vẽ lại trước mắt người đọc khung cảnh đói nghèo tràn lan của xã hội Việt Nam những năm 1945. Qua đó tác giả cũng nhấn mạnh tình yêu thương giữa người với người luôn bất diệt.

 

9. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Rừng xà nu– Nguyễn Trung Thành

Rừng xà nu là truyện của một người nhưng qua đó ta thấy được số phận của cả một dân tộc . Đó là bức tranh hoành tráng , hoành tráng trong hình ảnh, với vóc dáng vạm vỡ của cao cả của rừng núi và của con người và hoành tráng trong âm hưởng với lời văn đầy nhịp điệu, khi vang động, khi tha thiết trang nghiêm .

10. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Chiếc thuyền ngoài xa– Nguyễn Minh Châu

Qua truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu đã nêu lên bài học về cái nhìn đa diện, cái nhìn khám phá trong sáng tạo nghệ thuật đối với các nghệ sĩ chân chính. Từ tình huống truyện có ý nghĩa khám phá, phát hiện về sự thật đời sống và qua sự thay đổi nhận thức của Phùng, của Đẩu, tác giả đã khẳng định mối quan hệ giữa nghệ thuật và hiện thực. Theo ông, bổn phận của người nghệ sĩ là phải phát hiện ra bản chất của cuộc đời. Cái Đẹp, cái Thiện trước hết phải là sự chân thực, Cuộc sống vốn phức tạp, chúng ta không thể đơn giản, sơ lược khi nhìn nhận con người và cuộc sống mà cần có cái nhìn tỉnh táo, sâu sắc cùng với sự tìm tòi, phát hiện để hiểu đúng bản chất của nó.

Tài liệu sưu tầm và tổng hợp

Xem thêm :

  1. Tổng hợp những kết bài hay về các tác phẩm lớp 12 ( phần 1 )
  2. Tuyển tập những kết bài mẫu  về các tác phẩm lớp 11 
  3. Cách viết phần kết bài trong văn nghị luận
  4. Tuyển tập những mở bài hay nhất về các tác phẩm lớp 12

Phân tích đoạn thơ sau: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc … Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Ôn tập về bài Tây Tiến, Quang Dũng, phần 6

Lưu ý : Bài ôn tập có nhiều phần, các em đọc những phần khác ở link này :

http://vanhay.edu.vn/tag/tay-tien

Đề 3: Phân tích đoạn thơ sau:

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc … Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Yêu cầu của đề

Nội dung: Chân dung người lính Tây Tiến được hiện diện một cách rõ nét nhất với vẻ đẹp hào hoa, hào hùng, bi tráng trình bày theo các luận điểm:

+ Khái quát chung về bút pháp xây dựng hình tượng người lính của Quang Dũng

+ Bốn câu đầu: Vẻ đẹp hào hoa, hào húng, bi tráng của người lính Tây Tiến trong cuộc sống và chiến đấu

+ Bốn câu sau: Vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến trong chiến đấu và hi sinh

Nghệ thuật: Giọng điệu thơ trầm hùng, trang trọng, cảm xúc bi tráng..

Lâp dàn ý

Mở bài

Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Đoạn thơ “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc… Sông Mã gầm lên khúc độc hành” khắc hoạ chân dung người lính Tây Tiến với chất liệu ngôn từ nghệ thuật đậm chất hào hoa, bi tráng.

Thân bài

Luân điểm 1: Đôi nét về bút pháp xây dựng hình tượng người lính Tây Tiến của Quang Dũng

Hình tượng người lính là hình tượng nổi bật của thơ ca kháng chiến chống Pháp, được các nhà thơ khắc hoạ với vẻ đẹp của tình yêu nước, tinh thần chiến đấu quả cảm. Qua mỗi tác phẩm nghệ thuật với những cảm nhận khác nhau của các nhà thơ, chân dung người lính thời chống pháp lại hiện lên với những vẻ đẹp độc đáo và ấn tượng.

Chân dung người lính Tây Tiến thực ra ẩn hiện trong suốt bài thơ. Người lính Tây Tiến phần đông là trí thức Hà Thành nên mãng sẵn trong mình nét hào hoa, lãng mạn. Họ có nhiệm vụ với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt Lào, đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp. Địa bàn hoạt động của những người lính Tây Tiến được trải rộng từ Mai Châu, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi vòng về phía tây Thanh Hoá. Trong tám câu thơ, Quang Dung đã miêu tả trực diện người lính của đoàn binh Tây Tiến từ diện diện mạo đến tâm hồn và khí phách, thái độ trước sự sống và cái chết. Dù ở thái cực nào thì chân dung người lính vẫn toát lên vẻ đẹp hào hoa bi tráng.

Nhà thơ Quang Dũng đa tinh lọc những nét tiêu biểu nhất của người lính Tây Tiến để tạo nên bức tượng đài tập thể, khái quát gương mặt chung của cả đoàn quân. Cái Bi và cái Hùng là hai chất liệu chủ yếu tạo nên vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài.

Luận điểm 2: Chân dung của người lính Tây Tiến trong cuộc sống chiến đấu gian khổ, thiếu thốn

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội

dáng kiều thơm

Chiến sĩ Tây Tiến hiện lên với diện mạo khác thường: Không mọc tóc, xanh màu lá. Hình ảnh không mọc tóc khắc hoạ nét dị thường của người lính. Các anh phải cạo trọc đầu để đánh giáp lá cà với giặc nhưng phần lớn là do căn bệnh sốt rét. Căn bệnh hiểm nghèo đã làm rụng tóc và cướp đi cả bao tính mạng. Sốt rét, thiếu ăn, hoàn cảnh sinh hoạt kham khổ nên những người lính da xanh vì ốm, vì thiếu máu. Đó là hiện thực nghiệt ngã và khốc liệt ở chiến trường nhưng dưới cái nhìn của người lính Tây Tiến, những khó khăn ấy được cảm nhận dưới con mắt đầy thi vị và lãng mạn. Dù không mọc tóc, dù quân xanh màu lá nhưng ở họ vẫn toát lên thần thái, khí phách: dữ oai hùm.

Ẩn sau cái vẻ ngoài mạnh mẽ, đầy khí phách là vẻ đẹp tâm hồn hào hoa, lãng mạn của những chàng trai Hà Thành:

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

+ Ánh mắt trừng là cái nhìn thẳng, mạnh mẽ bộc lộ khát vọng chiến thắng. Trong ánh mắt có nét kiêu dũng, có sự oai phong lẫm liệt của người anh hùng thời loạn.

+ Ý chí mạnh mẽ nhưng tâm hồn lại mộng mơ, mơ về Hà Nội dáng kiều thơm. Hình ảnh thơ gợi lên liên tưởng thi vị, dáng kiều thơm vừa là cách nói ngợi ca vẻ đẹp thanh lịch, duyên dáng của Hà Nội cũng vừa là hình ảnh gợi nên cả vóc dáng, sắc hương của những thiếu nữ Hà Nội trong nỗi nhớ nhung của người lính xa nhà. (Câu thơ của Quang Dũng gợi nhớ tới những câu thơ của Huỳnh Văn Nghệ

Tôi là người lăn lóc giữa đường trần,

Không phân biêt lúc mài gươm múa bút.

Đời chiến sĩ máu hòa lệ, mực Còn yêu thương là chiến đấu không thôi Suốt một đời gươm chẳng ráo mồ hôi Thì không lẽ bút phải chờ kiếp khác.

Trên lưng ngựa múa gươm và ca hát,

Lòng ta say chiến trận đến thành thơ.)

Hai câu thơ đủ để tác giả khắc hoạ hai thế giới khác nhau: một thế giới của chí lớn, của mộng chiến trường nung nấu trong lòng người con trai thời loạn với một thế giới mộng mơ, lãng mạn và đa tình của những chàng trai trẻ hào hoa, thanh lịch. Sự song hành giữa ý chí và tâm hồn đã tạo nên vẻ đẹp của người chiến sĩ, nâng đỡ và giúp họ vượt qua khó khăn, gian khổ của chiến tranh. Quang Dũng đã diến tả rất tinh tế, biện chứng tâm hồn người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp nói riêng và người lính trong các cuộc chiến tranh li tán nói chung. Bởi trong các anh, ai ũng có một trái tim biết yêu tha thiết đất nước, quê hương, một trái tim biết căm thù quân xâm lược. thật đẹp, thật hào hùng và lãng mạn.

Luận điểm 3: Vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến trong chiến đấu và hi sinh:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành

Trong bài thơ, hơn một lần Quang Dũng nói về cái chết, sự hi sinh của                                      người linh

nhưng mỗi khi cảm hứng ấy xuất hiện thì ngay lập tức được nâng đỡ bằng đôi cánh lí tưởng đầy chất bay bổng. Người lính Tây Tiến ra đi vì nghĩa lớn, mộng chiến trường là khát vọng và lí tưởng bởi thế mà họ sẵn sàng dâng hiến phần đời xanh – quãng đời đẹp nhất của mình – cho đất nước. Hình ảnh những nấm mồ rải rác nơi biên cương xa xôi, lạnh lẽo, cô quạnh gợi cho người lính nỗi bi thương và xót xa. Cái chết của người lính trong thực tế ở chiến trường gian khổ được miêu tả ở nấm mồ đắp vội, thậm chí không có cả manh chiếu gói thân nhưng qua cái nhìn lãng mạn của nhà thơ, sự hi sinh của người lính giống như một hành trình trở về với đất mẹ và mãi bất tử trong lòng đất mẹ.

Hình tượng sông Mã trở lại đoạn này thật bi tráng: Sông Mã gầmlên khúc độc hành.

Dòng sông được diễn tả ở thể động, nó gầm lên giống như một con chiến mã trung thành, đau thương khi chứng kiến cái chết của người lính. Dòng sông như một khúc tráng ca đưa người lính về với đất, với cõi vĩnh hằng. Trong âm hưởng dữ dội, hào hùng của thiên nhiên ấy, cái chết của người lính không bi luỵ mà thấm đẫm chất anh hùng của thời đại. Những từ Hán Việt: biên cương, viễn xứ, độc hành… mang sắc thái cổ kính, trang trọng như xoa dịu đi nỗi đau mất mát và nỗi bi thương để tạo nên không khí bi tráng cho cả khổ thơ.

Kết bài

Đoạn thơ là bức tượng đài thi ca về người lính bất tử. Hình ảnh người lính trong cõi sống và cả cõi chết đều bi tráng, lãng mạn, hào hùng. Giọng điệu đoạn thơ trang trọng, thể hiện tình cảm đau thương vô hạn và sự trân trọng, kính cẩn của nhà thơ trước sự hi sinh của đồng đội. Bài thơ được xem như một kiệt tác, nó ra đời và lưu truyền rộng rãi trong quân đội và những người yêu thơ suốt hơn nửa thế kỉ quá, ghi lại chăng đường anh hùng của một đơn vị anh hùng và cũng là tinh thần chung của quân và dân ra trong thời kì kháng chiến chống Pháp.

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm :những đề thi về bài Tây tiến – Quang Dũng :http://vanhay.edu.vn/tag/tay-tien

Cảm nhận đoạn thơ: “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa … Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”.

Ôn tập về bài Tây Tiến, Quang Dũng, phần 5

Lưu ý : Bài ôn tập có nhiều phần, các em đọc những phần khác ở link này :

http://vanhay.edu.vn/tag/tay-tien

Đề 2. Cảm nhận đoạn thơ:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

… Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”.

Yêu cầu của đề:

  • Nội dung: Phân tích đoạn thơ làm nổi bật hình tượng người lính Tây Tiến hào hoa, lãng mạn với những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan văn nghệ và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng qua kí ức của nhà thơ. Đoạn thơ có tám câu tương đương với hai luận điểm: Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan văn nghệ; Cảnh thiên nhiên, con người miền Tây thật trữ tình, thơ mộng.
  • Nghệ thuật: Những đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ như bút pháp lãng mạn, tinh tế, tài hoa; chất thơ, chất nhạc, chất hoạ hào quyện khó có thể tách biệt.

Lập dàn ý

Mở bài

  • Giới thiệu tác giả, tác phẩm
  • Giới thiệu đoạn trích: thuộc phần hai của bài thơ, là hồi ức của Quang Dũng về những đêm liên hoan văn nghệ và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng.

Thân bài

Luận điểm 1: Cảm nhận khái quát về đoạn thơ

Ở đoạn thơ trước, tác giả Quang Dũng có những nét vẽ về miền Tây xa xôi với những nét vẽ đậm vẻ hoang sơ, bí hiểm thì ở đoạn thơ này, thiên nhiên và con người như mang vẻ đẹp của một thế giới khác. Hình ảnh thiên nhiên con người Tây Bắc được khắc hoạ trong đoạn thơ bằng những nét vẽ mềm mài, uyển chuyển, tài hoa tinh tế, thấm đẫm chất thơ, chất nhạc, chất hào hoa, lãng mạn của một thi sĩ đa tài.

Luận điểm 2: Cảnh liên hoan đêm lửa trại – những kỉ niệm đẹp về tình quân dân

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ Khèn lên man điệu nàng em ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

  • Câu thơ mở đầu như một tiếng reo vui. Với nét vẽ khoẻ khoắn, mê say, Quang Dũng dẫn người đọc vào một đêm liên hoan văn nghệ đầy hấp dẫn nơi xứ lạ. Đêm liên hoan trở thành đêm hội tưng bừng với hình ảnh đuốc hoa rực rỡ gợi những liên tưởng thi vị, tình tứ, mang đến niềm vui rạo rực, náo nức lòng người. Cụm từ bừng lên như nốt nhất tươi sáng cho cả câu thơ, đó là ấn tượng về ánh sáng chói loà, đột ngột của lửa, của đuốc làm ấm nóng cả núi rừng, là ấn tượng về những ánh mắt ngỡ ngàng, những gương mặt bừng sáng của người lính, của những cô gái miền Tây.
  • Hình ảnh trung tâm của đêm hội là đuốc hoa là những thiếu nữ miên sơn cước: Kìa

em xiêm áo tự bao giờ. Câu thơ có sự kết hợp của từ Kìa và cụm từ nghi vấn tự bao giờ bộc lộ cảm giác vừa ngỡ ngàng, thú vị vừa ngưỡng mộ trìu mến của các chiến sĩ trước sự xuất hiện của những cô gái.    Người     xem hội, người tham gia liên hoan ngất ngây trong tiếng khèn, trong

man điệu mang đậm chất núi rừng vừa bí ẩn, vừa quyến rũ, vừa tình tứ e thẹn nhưng cũng vừa

mãnh liệt tha thiết của những thiếu nữ miền Tây làm say mê lòng người.

  • Cảnh vật, con người như ngả nghiêng, ngất ngây, bốc men say rạo rực vì vui sướng được sống trong những giây phút bình yên. Dư âm của chiến tranh tàn khốc bị đẩy lùi xa chỉ còn những tâm hồn lãng mạn, trong tiếng nhạc, hồn thơ. Đây là một khoảnh khắc hiếm hoi trong thời chiến, là một kỉ niệm đẹp khó phai mờ trong lòng những người lính Tây Tiến nói chung và trong lòng Quang Dũng nói riêng.

Luận điểm 3: Cảnh thiên nhiên con người miền Tây trữ tình, thơ mộng để lại trong tâm hồn thi sĩ kí ức khó phai

Người đi Châu Mộc chiều sương ấy Có thấy hồn lau nẻo bến bờ Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

+ Người đi Châu Mộc chiều sương ấy là người lính Tây Tiến, họ như đang dẫn người đọc đến với thiên nhiên Tây Bắc hoang sơ, lặng tờ mang một sắc màu huyền thoại.

+ Cảnh thơ mộng, trữ tình được nhà thơ diễn tả qua các chi tiết chiều sương giăng mắc mênh mang mờ ảo, dòng sông trôi lặng tờ đậm sắc màu cổ tích, dáng người mềm mại, uyển chuyển lướt trên con thuyền độc mộc, hoa đôi bờ đong đưa theo dòng thác lũ. Bút pháp chấm phá tinh tế: không gian sông nước rộng lớn, cảnh thì thưa thớt, thấp thoáng bóng người bóng hoa. Cảnh không vô tri vô giác mà trong gió trong cây như có linh hồn của vạn vật: Có thấy hồn lau nẻo bến bờ. Câu thơ gợi nhớ đến hình ảnh Lau mùa thu của Chế Lan Viên:

Ngàn lau cười trong nắng

Hồn của mùa thu về

Hồn mùa thu sắp đi

Ngàn lau xao xác trắng

Hay:

Hạnh phúc màu hoa huệ

Nhớ thương màu hoa lau

Biệt li màu rách xé

Lãng quên không có màu

Hồn lau trong thơ Quang Dũng cũng là hồn lau của li biệt phảng phất chút buồn nhưng không xao xác, rách xé, lãng quên mà đầy nhớ nhung, lưu luyến. Nét bút của Quang Dũng đã nắm được mộng mơ của cảnh, cái hư ảo của hoài niệm và cái tinh tế của tình cảm nên đã phác hoạ lên bức tranh thuỷ mặc nhưng không tĩnh tại mà sống động, đậm chất thơ.

+ Hình ảnh bóng dáng con người Tây Bắc hiện lên trong khung cảnh huyền ảo, mờ xa. Dáng người mềm mại, bé nhỏ nhưng lại cứng cỏi kiên cường khi song hành cùng độc mộc lướt đè lên dòng thác lũ. Hoa trên dòng thác lũ đong đưa tình tứ như níu giữ cái nhìn say mê của “Những người đi Châu Mộc chiều sương ấy”. Bóng người bóng hoa nhưng hoạ thêm vẻ đẹp cho nhau tạo ấn tượng giàu cảm xúc về cảnh và người miền Tây.

+ Chất nhạc trong đoạn thơ ngân nga như tiếng hát cất lên từ tâm hồn ngất ngây, mê say, ãng mạn của cái tôi trữ tình giàu cảm xúc dẫn người đọc vào thế giới của cái đẹp, của cõi mơ, cõi nhạc. Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc không chỉ đẹp ở sự hùng vĩ, dữ dội mà nó còn đẹp cả ở những nét mềm mại, mộng mơ khiến lòng người xao xuyến.

Kết bài

Với cảm hứng lãng mạn, Quang Dũng đã đưa người đọc trở về với hoài niệm năm xưa, để được sống lại với những phút giây bình yên, hiếm có của thời chiến tranh. Nhà thơ cùng người đọc bước vào thế giới cổ tích với dòng sông huyền thoại, với thế giới của cái đẹp, của cõi mơ, của âm nhạc du dương; chất thơ, chất hoạ, chất nhạc thấm đẫm, quyện hoà đến mức khó mà tách biệt. Quả không hổ danh là một nghệ sĩ đa tài với những câu thơ xuất thần, Quang Dũng đã trao cho người độc những dòng thơ, những giây phút ngất ngây và thi vị của hoài niệm về đoàn quân Tây Tiến, về cảnh và người miền Tây.

(Tài liệu sưu tầm )