Đề thi kết thúc học kì 1 môn văn lớp 10

Bộ Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 10 có đáp án. Đọc hiểu bài thơ Nhàn -Nguyễn Bỉnh Khiêm. Nghị luận xã hội 200 chữ  về nguyên nhân và hậu quả của thực phẩm bẩn, Nghị luận văn học : tưởng tượng mình là nhân vật An Dương Vương đang ở thủy cung của Rùa Vàng ,  kể lại truyện “An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy” cùng  bài học cuộc đời của nhân vật

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÁI BÌNH

TRUNG TÂM GDNN-GDTX

TIỀN HẢI

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2016 – 2017

MÔN: NGỮ VĂN 10

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Phần I. ĐỌC HIỂU(3,0 điểm)

Đọc bài thơ Nhàn và trả lời câu hỏi:

“Một mai, một cuốc, một cần câu,

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người đến chốn lao xao.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”

Câu 1. Hãy cho biết bài thơ Nhàn được sáng tác theo thể thơ nào ? của tác giả nào? (0,5 điểm)

Câu 2. Nhàn là bài thơ Nôm trích trong Bạch Vân quốc ngữ thi  và nhan đề bài thơ do tác giả đặt? (0,5 điểm)

A.   Đúng B.   Sai

Câu 3. Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng  trong hai câu thơ:

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ – Người khôn người đến chốn lao xao”? (1,0 điểm)

Câu 4. Anh/chị hiểu như thế nào là nhàn và quan nhiệm về chữ nhàn  trong bài thơ trên của tác giả? (1,0  điểm)

Phần II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ bày tỏ suy nghĩ của mình về những nguyên nhânhậu quả nghiêm trọng do thực phẩm bẩn gây nên?

Câu 2. (5,0 điểm)

Anh/chị hãy tưởng tượng mình là nhân vật An Dương Vương đang ở thủy cung của Rùa Vàng ,  kể lại truyện “An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy” cùng  bài học cuộc đời của nhân vật ?

 

 

SỞ GD&ĐT THÁI BÌNH

TRUNG TÂM GDNN-GDTX

TIỀN HẢI

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2016 – 2017

HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN 10

 

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu Đáp án Điểm
1 –         Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

–         Của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm

 

0,5

0,5

2 –          Sai 0,5
3 –          Nghệ thuật đối lập.

–         Tác dụng khẳng định sự đối lập giữa nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm với những kẻ tham quyền tước, bả vinh hoa.

0,5

 

0,5

4  Chữ nhàn trong bài thơ này của tác giả được hiểu là:

–         Nhàn là có ít hoặc không có việc gì phải làm, phải lo nghĩ đến.

–         Quan niệm về chữ nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm

+ Nhàn không phải là không phải là sống nhàn nhã, trốn tránh vất vả, cực nhọc về thể chất, không phải là quay lưng lại với xã hội, chỉ lo cuộc sống nhàn tản của bản thân.

+ Nhàn là xa lánh nơi quyền quý, danh lợi. Nhàn là sống hòa hợp với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên mùa nào thức ấy

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

 

0,5

                                          Phần II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu Đáp án Điểm
1 Viết 1 đoạn văn 200 chữ bày tỏ suy nghĩ về những nguyên nhân và hậu quả nghiêm trọng của thực phẩm bẩn.

1.Yêu cầu về kĩ năng:  Đoạn văn cần đảm bảo tính trọn vẹn, hoàn chỉnh về nội dung và hình thức. Các câu phải được liên kết với nhau một cách chặt chẽ và triển khai nhất quán làm nổi bật chủ đề.

2.  Yêu cầu về nội dung:

Học sinh có thể có cách diễn đạt khác nhau nhưng  đoạn văn cần làm rõ nội dung: nguyên nhân và hậu quả nghiêm trọng của thực phẩm bẩn .

–         Điểm qua phần khái niệm thực phẩm bẩn, thực trạng

–         Chỉ ra nguyên nhân: do con người hám lợi, thiếu hiểu biết khi sử dụng các loại thuốc hóa học, các chất cấm…

–         Chỉ ra những hậu quả nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người gây ra những căn bệnh quái ác, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sự phát triển nền kinh tế trong nước

–         Điểm qua giải pháp và liên hệ đến bản thân và câu tuyên truyền

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

0,75

 

 

0,75

 

 

 

0,25

2 Hóa thân thành nhân vật An Dương Vương đang ở thủy cung của Rùa Vàng kể lại truyện ADV và MC-TT và bài học cuộc đời của nhân vật.

 

5,0
Yêu cầu chung:

–         Nắm được nội dung, cốt truyện, những bài học rút ra từ sai lầm của nhân vật.

–         Xác định được ngôi kể thứ nhất xưng tôi hoặc ta.

–         Trình bày rõ ràng, sạch sẽ bài văn phải có cảm xúc, thể hiện được tâm trạng của nhân vật, đôi chỗ trích dẫn chứng từ văn bản.

–         Cách dùng từ đặt câu chính xác, ít mắc lỗi văn bản

 
Yêu cầu cụ thể: Mở bài

–         Giới thiệu sự xuất hiện của An Dương Vương ở thủy cung và câu chuyện cuộc đời của mình

–         Giới thiệu ADV là vua nước Âu Lạc

0,5
Thân bài:

–         Nội dung truyền thuyết:

+ Xây thành ở đất Việt thường nhiều lần băng lở và được sự giúp đỡ của Rùa Vàng ADV đã xây được thành, chế tạo được nỏ thần và chiến thắng quân Triệu Đà lần thứ nhất.

+ ADV mất cảnh giác nhận lời cầu hòa, cầu hôn gả con gái Mị Châu cho con trai Triệu Đà là Trọng Thủy, để cho Trọng Thủy ở rể trong thành mà không giám sát.

+ Trọng Thủy tìm cách dụ dỗ Mị Châu cho xem trộm và đánh tráo nỏ thần đem về nước cho Triệu Đà mà ADV không hề hay biết.

+ Khi Triệu Đà sang xâm lược nước ta lần thứ 2 vua ADV chủ quan khinh định ỷ vào nỏ thần vẫn ngỗi điềm nhiên đánh cờ mà nói rằng “Đà không sợ nỏ thần sao” nên khi phát hiện nỏ thần bị mất nên đã cùng con gái Mị Châu chạy về phương đông.

+ Đến bờ biển Rùa Vàng hiện lên kết tội Mị Châu, ADV chém đầu con gái và cùng Rùa Vàng xuống biển.

–         Bài học rút ra cho nhân vật.

  Từ khi xuống thủy cung ADV đã rất ân hận về những sai lầm mà mình đã gây ra nên:

+ Chúng ta cần nêu cao tinh thần cảnh giác trước âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc dựng nước và giữ nước.

+ Cần phải có cách xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa chung với riêng, giữa nhà với nước, giữa cá nhân với cộng đồng.

+ Bài học lịch sử đặt trong bối cảnh lịch sử hiện tại của đất nước trong thời kì vừa hội nhập vừa phải giữ vững an ninh chủ quyền quốc gia.

 

3,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0

Kết bài:

–         Khẳng định về nhân vật và bài học cho nhân vật

–         Tiếp tục ở thủy cung để ăn năn và hối lỗi cầu mong cho đất nước sớm có những vị vua tài giỏi cứu nước.

0,5

 Xem thêm : Bộ đề thi học kì môn ngữ văn lớp 10 

Đề thi kết thúc học kì 1 Ngữ văn 10 Kiên Giang

Đề thi kết thúc học kì 1 Ngữ văn 10. Đọc hiểu truyện Tấm Cám,Cảm nhận của Anh /Chị về “Triết lí sống Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm

SỞ GD-ĐT KIÊN GIANG ĐỀ THI HẾT HỌC KÌ I, TRƯỜNG THPT HÒN ĐẤT

MÔN NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài 90 phút. Không kể thời gian phát đề
Ngày thi 19 tháng 12 năm 2016

PHẦN 1: ĐỌC HIỂU (4 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
“…Ngày nào bà lão cũng đi chợ vắng. Từ trong quả thị chui ra một cô gái thân hình bé nhỏ như ngón tay nhưng chỉ trong chớp mắt đã biến thành Tấm. Tấm vừa bước ra đã cầm lấy chổi quét dọn nhà cửa sạch sẽ, rồi đi vo gạo thổi cơm, hái rau ở vườn nấu canh giúp bà hàng nước. Đoạn Tấm lại thu hình bé nhỏ như cũ rồi chui vào vỏ quả thị. Lần nào đi chợ về, bà lão cũng thấy nhà cửa ngăn nắp, cơm ngon canh ngọt sẵn sàng thì lấy làm lạ…”

(Trích Tấm Cám, Ngữ văn 10, tập 1, trang 71 – NXB GDVN)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 2. Nêu nội dung chủ yếu của đoạn trích.
Câu 3. Kể tên năm truyện cổ tích Việt Nam khác mà anh/chị biết .
Câu 4. Chỉ ra và nêu tác dụng của hai biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 5. Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 15 – 20 dòng) trình bày suy nghĩ của anh chị về vai trò của đức tính cần cù, siêng năng trong học tập.

PHẦN 2: TỰ LUẬN (6 điểm)
Cảm nhận của Anh /Chị về “Triết lí sống Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ sau:

“ Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao.”

(Nhàn, Ngữ văn 10, tập 1, trang 128 – NXB GDVN)

(Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm)

Hướng dẫn chấm

I. Đề Đọc hiểu

1 Tự sự là chính. 0,5

2 Tấm ẩn mình trong quả thị và giúp đỡ bà lão công việc nhà khi bà đi vắng 0.5
3 Sọ Dừa, Cây tre trăm đốt, Cây khế, Sự tích con Muỗi, Sự tích quả Dưa Hấu… 0,5

4 – So sánh: cô gái thân hình bé nhỏ như ngón tay
– Liệt kê: lấy chổi quét dọn nhà cửa sạch sẽ, rồi đi vo gạo thổi cơm, hái rau ở vườn nấu canh
– Tác dụng: sự Chăm chỉ, siêng năng của Tấm
1,0
5 – Về kĩ năng: HS phải viết đoạn văn có đầy đủ 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Tránh mắc những lỗi về chính tả, lỗi diễn đạt.
Về kiến thức
Đoạn văn đảm bảo các ý:
– Siêng năng, cần cù là phẩm chất tốt đẹp mà học sinh phải rèn luyện hằng ngày.
– Siêng năng cần cù nghĩa là chăm chỉ, chịu khó một cách thường xuyên trong bất cứ công việc nào, nhất là trong lao động và học tập.
– Có siêng năng, cần cù mới có ý thức không để thì giờ trôi qua một cách vô ích
– Thức khuya dậy sớm. chăm chỉ học hỏi, vượt qua mọi khó khăn thì mới gọi là siêng năng, chịu khó.
– Phê phán những kẻ lười nhác, ỷ lại 1,5
II .Làm văn

1 Cảm nhận của Anh /chị về “Triết lí sống Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm 6.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,5
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận bàn về triết lý sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm 0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ, biết kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng. Thí sinh có thể có những cách cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. Có thể trình bày theo định hướng sau:
– Mở bài
+ Giới thiệu vài nét chính về tác giả, tác phẩm,
+ khái quát ngắn gọn nội dung bài thơ cần cảm nhận.
Thân bài
a. Nội dung
– Nhàn thể hiện sự ung dung trong phong thái, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên.
– Nhàn là nhận dại về mình, nhường khôn cho người, xa lánh chốn danh lợi bon chen, tìm về “ nơi vắng vẻ”, sống hoà nhập với thiên nhiên để “ di dưỡng tinh thần.
– Nhàn là sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nơi thôn dã mà không phải mưu cầu, tranh đoạt.
– Nhàn có cơ sở từ quan niệm nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tự chiêm bao.
Từ đó, cảm nhận được trí tuệ uyên thâm, tâm hồn thanh cao của nhà thơ thể hiện qua lối sống đạm bạc, nhàn tản, vui với thú điền viên thôn dã
b. Nghệ thuật
– Sử dụng phép đối, điển cố.
– Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí
Kết bài
Đánh giá và liên hệ
4,0
d. Bài viết có sự sáng tạo: viết có cảm xúc, diễn đạt hay qua cách dùng từ, viết câu, viết đoạn). 0,5
e. Không mắc lỗi viết chữ, dùng từ, viết câu 0,5

SỞ GD-ĐT KIÊN GIANG                                    ĐỀ THI HẾT HỌC KÌ I

TRƯỜNG THPT HÒN ĐẤT                             MÔN NGỮ VĂN 10

Thời gian làm bài 90 phút. Không kể thời gian phát đề

Ngày thi 19  tháng  12 năm 2016

Thiết lập ma trận

Mức độ, chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
1. Đọc hiểu

 

-Phương thức biểu đạt của văn bản

– Tên các truyện cổ tích VN

 Nội dung của đoạn văn Biện pháp nghệ thuật được sử dụng Nêu quan điểm của bản thân về đức tính cần cù siêng năng trong học tập
Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

 2

1

 

10%

1

0,5

5%

1

1

 

10%

1

1,5

 

15%

5

 

40%

2/ Làm văn: NLXH 1, Vận dụng hiểu biết về tác phẩm văn học và kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài văn nghị luận về triết lí sống nhàn qua bài thơ
Số câu:

Số điểm

Tỉ lệ

1

6

1

6

60%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

3

1,5

15%

3

8,5

85%

6

10

100%

Xem thêm :  Tuyển tập đề thi ngữ văn khối 10

Bộ đề thi và những bài văn hay về bài thơ Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm : Nhàn

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 10 Quảng Trị

Đề thi kết thúc học kì 1 môn Ngữ văn lớp 10. Đề đọc hiểu :Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh.quan niệm sống Nhàn và vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ THI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2016 – 2017
ĐỀ CHÍNH THỨC

 

TRƯỜNG THPT ĐAKRÔNG

Môn kiểm tra: Ngữ văn – Khối 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề.

Đề ra

PHẦN ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

 Đọc đoạn văn  sau  và trả lời các câu hỏi:

 “ … Buổi ấy, có bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, Chúa đều sức thu lấy, không thiếu một thứ gì. Có khi lấy cả cây đa to, cành lá rườm rà, từ bên bắc chở qua sông đem về. Nó giống như một cây cổ thụ mọc trên đầu non hốc đá, rễ dài đến vài trượng, phải một cơ binh mới khiêng nổi, lại bốn người đi kèm, đều cầm gươm, đánh thanh la đốc thúc quân lính khiêng đi cho đều tay. Trong phủ, tùy chỗ, điểm xuyết bày vẽ ra hình núi non bộ trông như bến bể đầu non.(…).Bọn hoạn quan cung giám lại thường nhờ gió bẻ măng, ra ngoài dọa dẫm. Họ dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh, chim tốt khướu hay, thì biên ngay hai chữ “phụng thủ” vào. Đêm đến, các cậu trèo qua tường thành lẻn ra, sai tay chân đem lính đến lấy phăng đi, rồi buộc cho tội đem giấu vật cung phụng để dọa lấy tiền…”

(Trích “Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh” sách Ngữ văn 9, tập 2)

Câu 1.(1,0 điểm) Xác định nội dung của đoạn văn trên?

Câu 2.(1,0 điểm) Tìm những từ ngữ, chi tiết chỉ thói lộng quyền, vơ vét của cải của nhân dân và cảnh sống giả dối trong phủ Chúa?

Câu 3. Viết đoạn văn từ 7-10 dòng trình bày suy nghĩ của em về thói lộng quyền, sự giả dối trong phủ Chúa, từ đó cho biết thái độ của tác giả và bài học cho bản thân rút ra từ lối sống phù phiếm trong phủ Chúa? (1,0 điểm)

PHẦN LÀM VĂN (7 điểm)

Phân tích quan niệm sống Nhànvẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn? Từ bài thơ em có suy nghĩ gì về việc lựa chọn lối sống hiện nay?

.—Hết—

Họ và tên học sinh……………………………………………….Lớp…………….

Số báo danh…………………………………………………..Phòng thi…………

Chữ kí của người coi kiểm tra………………………………………………….

 

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ THI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2016 – 2017
ĐỀ CHÍNH THỨC

 

TRƯỜNG THPT ĐAKRÔNG

Môn kiểm tra: Ngữ văn – Khối 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề.

Mã đề : 02

 

Đề ra

PHẦN ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

 Đọc đoạn văn  sau  và trả lời các câu hỏi:

 “Những lúc rảnh rỗi, anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc…Không bao lâu sau, cây lược được hoàn thành. Cây lược dài độ hơn một tấc, bề ngang độ ba phân rưỡi, cây lược cho con gái, cây lược dùng để chải mái tóc dài, cây lược chỉ có một hàng răng thưa. Trên sống lưng được khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”. Cây lược ngà ấy chưa chải được mái tóc của con, nhưng nó như gỡ rối được phần nào tâm trạng của anh. Những đêm nhớ con, anh ít nhớ đến nỗi hối hận đánh con, nhớ con, anh lấy cây lược ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho cây lược thêm mượt. Có cây lược, anh càng mong gặp lại con. Nhưng rồi một chuyện không may xảy ra. Một ngày cuối năm năm mươi tám- năm đó ta chưa võ trang – trong một trận càn lớn của quân Mĩ – ngụy, anh Sáu bị hi sinh. Anh bị viên đạn của Mĩ bắn vào ngực. Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa vào túi, móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu…Cho đến bây giờ, thỉnh thoảng tôi cứ nhớ lại đôi mắt của anh…”

(Trích “Chiếc lược ngà” –Nguyễn Quang Sáng, SGK Ngữ Văn 9, tập 2)

Câu 1.(1,0 điểm)  Em hãy xác định nội dung của đoạn văn trên?

Câu 2.(1,0 điểm) Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện tình cảm yêu thương của anh Sáu đối với con gái?

Câu 3 Từ tình cảm yêu thương sâu nặng của ông Sáu dành cho cô con gái bé trong đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn từ 7-10 dòng trình bày suy nghĩ của mình về tình cảm cha – con? (1,0 điểm)

PHẦN LÀM VĂN (7 điểm)

Phân tích quan niệm sống Nhànvẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn? Từ bài thơ em có suy nghĩ gì về việc lựa chọn lối sống hiện nay?

.—Hết—

Họ và tên học sinh……………………………………………….Lớp…………….

Số báo danh…………………………………………………..Phòng thi…………

Chữ kí của người coi kiểm tra………………………………………………….

 

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

 

             

Chủ đề

 

Nhận biết

 

Thông hiểu

Vận dụng

 

Cấp độ thấp Cấp độ cao
1. Đọc – hiểu văn bản

 

Các từ ngữ, hình ảnh, chi tiết,  từ ngữ, chi tiết chỉ thói lộng quyền, vơ vét của cải của nhân dân và cảnh sống giả dối trong phủ Chúa

– Những từ ngữ, hình ảnh, chi tiết thể hiện thể hiện tình cảm yêu thương của anh Sáu đối với con gái.

– Nội dung của văn bản

 

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng làm văn nghị luận để viết đoạn văn nghị luận xã hội
Số câu: 1

Số điểm: 3điểm

Tỉ lệ: 30%

 

Số điểm: 1 điểm

Tỉ lệ: 10%

 

Số điểm: 1 điểm

Tỉ lệ: 10%

 

Số điểm: 1 điểm

Tỉ lệ: 10%

 

 
2. Làm văn nghị luận văn học

 

– Những hình ảnh, từ ngữ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống nhàn, vẻ đẹp nhân cách của tác giả

– Các biện pháp nghệ thuật của bài thơ

Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Bỉnh Khiêm từ lối sống nhàn. – Vận dụng kiến thức kĩ năng để viết bài văn hoàn chỉnh – Liên hệ, mở rộng, rút ra bài học cho bản thân
Số câu: 1

Số điểm: 7điểm

Tỉ lệ: 70%

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 1 điểm

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm: 7điểm

Tỉ lệ: 70%

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 2 điểm

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 1 điểm

Tỉ lệ: 20%


HƯỚNG DẪN CHẤM

Mã đề 01

 

Phần Câu Nội dung Điểm
Phần đọc hiểu 1 Nội dung đoạn văn: Tái hiện lại việc Chúa Trịnh lộng quyền,vơ vét của cải trong dân khiến đời sống nhân dân lầm than, cơ cực. Song hành với đó là bọn thái giám lộng hành, giả dối trong phủ Chúa.

 

1,0
2 Những từ ngữ, chi tiết cho thấy Chúa Trịnh lộng quyền, vơ vét của cải trong nhân dân và cảnh sống giả dối trong phủ Chúa: có bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, Chúa đều sức thu lấy, không thiếu một thứ gì; Có khi lấy cả cây đa to, cành lá rườm rà, từ bên bắc chở qua sông đem về; Bọn hoạn quan cung giám lại thường nhờ gió bẻ măng, ra ngoài dọa dẫm, các cậu trèo qua tường thành lẻn ra, sai tay chân đem lính đến lấy phăng đi, rồi buộc cho tội đem giấu vật cung phụng để dọa lấy tiền. 1,0
3 – Yêu cầu: Diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, văn viết có cảm xúc, có thể gồm các ý cơ bản:

Viết đoạn văn suy nghĩ của em về thói lộng quyền, sự giả dối trong phủ Chúa, từ đó cho biết thái độ của tác giả qua đoạn văn trên.

+Khẳng định: đoạn văn miêu tả về thói lộng quyền, sự giả dối trong phủ Chúa.

+Biểu hiện: có bao nhiêu những loài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh ở chốn dân gian, Chúa đều sức thu lấy, không thiếu một thứ gì; Bọn hoạn quan cung giám lại thường nhờ gió bẻ măng, ra ngoài dọa dẫm.

+Thái độ của tác giả: phê phán lối sống xa hoa, truỵ lạc khiến nhân dân lầm tha, cơ cực.

+ Bài học rút ra: Từ cuộc sống xa hoa đó, biết được hiện thực cuộc sống đương thời nhiễu nhương, phức tạp, xã hội dưới quyền cai trị của Chúa Trịnh trở nên nhố nhăng, hỗn loạn. Cảm nhận được một giai đoạn lịch sử nhố nhăng, xa hoa, lãng phí để biết cách sống tiết kiệm cho bản thân.

1,0
Làm văn   – Yêu cầu kĩ năng:

–         + Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận.

–         + Bài làm có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, hoàn chỉnh; kết cấu hợp lí

–         + Hành văn mạch lạc, trôi chảy; diễn đạt trong sáng; không mắc lỗi diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.

– Yêu cầu kiến thức: Học sinh có thể làm theo hiều cách khác nhnhau, so nhưng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

1.Mở bài

– Giới thiệu về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm, và tác phẩm Nhàn.

Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận.

2. Thân bài

a. Quan niệm sống Nhàn:

+ Nhàn hạ ở công việc:

Công việc nhà nông: “Một mai, một cuốc, một cần câu”: số từ “một” + danh từ “mai, cuốc, cần câu”à Câu thơ tái hiện chân dung Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên là một lão nông tri điền chất phác.

+Nhàn hạ ở tâm trí :

Thảnh thơi, ung dung , mặc kệ những thú vui của người đời.

+Lối sống: hoà hợp với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên.

Mùa nào thức nấy: thu ăn măng trúc, đông ăn giá, xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

b. Vẻ đẹp nhân cách:

+ Tự nhận mình dại nhường khôn cho kẻ khác, quan niệm dại – khôn là cách nói ý vị, thâm trầm, tự tin, vẻ đẹp nhân cách trí tuệ thoát khỏi vòng lợi danh cuộc đời.

àBPNT: đối lập

Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng có thời gian sống và làm quan trong triều đình, vì thế ông quá hiểu chốn quan trường đầy mưu mẹo, lừa lọc, vì vậy ông gán cho nó là chốn “lao xao”, còn nơi “vắng vẻ” là nơi ông ở ẩn, là Bạch Vân am nơi ông mở lớp dạy học, lấy đó làm thú vui của đời mình.

+Quan niệm về danh lợi: Mượn điển tích Thuần Vu Phần để nói về phú quý tựa giấc mộng, tựa chiêm bao như áng mây trắng trôi bồng bềnh giữa cuộc đời, tất cả đều hư vô.

c. Bài học rút ra:

Lựa chọn lối sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm chỉ phù hợp với thời đại ông đang sống với mục đích giữ gìn nhân cách, đạo đức của một nhà Nho. Ta học được ở tác giả việc giữ gìn môi trường tự nhiên đang sinh sống qua cách lựa chọn lối sống phù hợp với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên. Tuy nhiên lối sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không còn phù hợp với lối sống hiện đại, thời đại chúng ta hiện nay cần những con người thức thời, năng động, biết nắm bắt cơ hội để phát triển bản thân.

3.Kết bài

-Bài thơ tiêu biểu cho quan niệm sống Nhàn và vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

– Bài thơ đã để lại ấn tượng đẹp trong lòng người đọc về một nhận cách lớn, một lối sống bình dị, thanh cao của Bạch Vân cư sĩ.

– Biểu điểm:

–         + Điểm khá, giỏi: Đáp ứng đầy đủ tất cả các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. Hành văn mạch lạc, diễn đạt trong sáng. Có thể mắc một vài lỗi nhỏ nhưng không ảnh hưởng đến bài làm

–         + Điểm trung bình: Đáp ứng được khoảng 2/3 yêu cầu kiến thức. Hành văn chưa thật mạch lạc; mắc một vài lỗi về diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, chính tả

–         + Điểm yếu: Trình bày thiếu ý, sơ sài, chưa đáp ứng các yêu cầu kiến thức. Hành văn lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, chính tả

–         + Điểm kém: Hoàn toàn lạc đề hoặc không làm được gì.

Lưu ý:

Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

– Giáo viên mạnh dạn cho điểm tối đa đối với các bài viết sáng tạo, chú ý đến diễn đạt, hành văn, trau chuốt trong dùng từ, đặt câu, trình bày đẹp, khoa học ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

        1,0

 

 

5,0

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

1,0

 

 Mã đề 02

 

Phần Câu Nội dung Điểm
Phần đọc hiểu 1 Nội dung đoạn văn: tình cảm yêu thương con gái của ông Sáu được thể hiện qua sự tỉ mẩn, cẩn thận của ông khi làm chiếc lược cho con gái.

 

1,0
2 Những từ ngữ, chi tiết thể hiện tình cảm yêu thương của anh Sáu đối với con gái: anh cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mỉ và cố công như người thợ bạc; Trên sống lưng được khắc một hàng chữ nhỏ mà anh đã gò lưng, tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”; Những đêm nhớ con, anh ít nhớ đến nỗi hối hận đánh con, nhớ con, anh lấy cây lược ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho cây lược thêm mượt. Có cây lược, anh càng mong gặp lại con. 1,0
3 -Yêu cầu: Diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ, văn viết có cảm xúc, có thể gồm các ý cơ bản:

Viết đoạn văn suy nghĩ của em về thói lộng quyền, sự giả dối trong phủ Chúa, từ đó cho biết thái độ của tác giả qua đoạn văn trên.

Viết đoạn văn thể hiện suy nghĩ về tình cảm cha – con:

+Khẳng định: Đó là tình cảm cao quý, thiêng liêng: tình cha – con.

+Biểu hiện: Yêu thương, chăm sóc, ân cần chu đáo trong những hoạt động nhỏ nhặt.

+Thái độ: Tình cha con phải được nâng niu, trân trọng, giữ gìn.

+Bài học rút ra: Trong cuộc sống, tình cha con có sức mạnh nâng đỡ con người vượt qua những khó khăn, thử thách, giúp con người vững tin, an lòng tiến lên phía trước.

1,0
Làm văn   – Yêu cầu kĩ năng:

–         + Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận.

–         + Bài làm có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, hoàn chỉnh; kết cấu hợp lí

–         + Hành văn mạch lạc, trôi chảy; diễn đạt trong sáng; không mắc lỗi diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.

– Yêu cầu kiến thức: Học sinh có thể làm theo hiều cách khác nhnhau, so nhưng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

1.Mở bài

– Giới thiệu về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm, và tác phẩm Nhàn.

Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận.

2. Thân bài

a. Quan niệm sống Nhàn:

+ Nhàn hạ ở công việc:

Công việc nhà nông: “Một mai, một cuốc, một cần câu”: số từ “một” + danh từ “mai, cuốc, cần câu”à Câu thơ tái hiện chân dung Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên là một lão nông tri điền chất phác.

+Nhàn hạ ở tâm trí :

Thảnh thơi, ung dung , mặc kệ những thú vui của người đời.

+Lối sống: hoà hợp với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên.

Mùa nào thức nấy: thu ăn măng trúc, đông ăn giá, xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

b. Vẻ đẹp nhân cách:

+ Tự nhận mình dại nhường khôn cho kẻ khác, quan niệm dại – khôn là cách nói ý vị, thâm trầm, tự tin, vẻ đẹp nhân cách trí tuệ thoát khỏi vòng lợi danh cuộc đời.

àBPNT: đối lập

Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng có thời gian sống và làm quan trong triều đình, vì thế ông quá hiểu chốn quan trường đầy mưu mẹo, lừa lọc, vì vậy ông gán cho nó là chốn “lao xao”, còn nơi “vắng vẻ” là nơi ông ở ẩn, là Bạch Vân am nơi ông mở lớp dạy học, lấy đó làm thú vui của đời mình.

+Quan niệm về danh lợi: Mượn điển tích Thuần Vu Phần để nói về phú quý tựa giấc mộng, tựa chiêm bao như áng mây trắng trôi bồng bềnh giữa cuộc đời, tất cả đều hư vô.

c. Bài học rút ra:

Lựa chọn lối sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm chỉ phù hợp với thời đại ông đang sống với mục đích giữ gìn nhân cách, đạo đức của một nhà Nho. Ta học được ở tác giả việc giữ gìn môi trường tự nhiên đang sinh sống qua cách lựa chọn lối sống phù hợp với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên. Tuy nhiên lối sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không còn phù hợp với lối sống hiện đại, thời đại chúng ta hiện nay cần những con người thức thời, năng động, biết nắm bắt cơ hội để phát triển bản thân.

3.Kết bài

-Bài thơ tiêu biểu cho quan niệm sống Nhàn và vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

– Bài thơ đã để lại ấn tượng đẹp trong lòng người đọc về một nhận cách lớn, một lối sống bình dị, thanh cao của Bạch Vân cư sĩ.

– Biểu điểm:

–         + Điểm khá, giỏi: Đáp ứng đầy đủ tất cả các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. Hành văn mạch lạc, diễn đạt trong sáng. Có thể mắc một vài lỗi nhỏ nhưng không ảnh hưởng đến bài làm

–         + Điểm trung bình: Đáp ứng được khoảng 2/3 yêu cầu kiến thức. Hành văn chưa thật mạch lạc; mắc một vài lỗi về diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, chính tả

–         + Điểm yếu: Trình bày thiếu ý, sơ sài, chưa đáp ứng các yêu cầu kiến thức. Hành văn lủng củng, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, chính tả

–         + Điểm kém: Hoàn toàn lạc đề hoặc không làm được gì.

Lưu ý:

Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.

– Giáo viên mạnh dạn cho điểm tối đa đối với các bài viết sáng tạo, chú ý đến diễn đạt, hành văn, trau chuốt trong dùng từ, đặt câu, trình bày đẹp, khoa học ….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

        1,0

 

 

5,0

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

1,0

Xem thêm :

  1. Bộ đề thi học kì Ngữ văn 10
  2. Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về bài thơ Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm : Nhàn

Đề thi kết thúc học kì 1 Ngữ văn lớp 10 PTDTNT Tam Đường

Đề thi học kì 1 ngữ văn 10.  Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi. Phân tích bài thơ Nhàn.Đề đọc hiểu về bài ca dao.Đọc hiểu :Nếu đất Việt đau thương không thấy biển

SỞ GD&ĐT LAI CHÂU

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 01
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Môn: Ngữ Văn 10

Ngày kiểm tra:    / 12/ 2016

Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian chép đề)

 Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)

              Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?

(Ca dao)

Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?

Câu 2: Xác định biện pháp tu từ chính được sử dụng trong văn bản? Nêu tác dụng.

Câu 3: Nêu nội dung chính của bài ca dao?

Phần II: Làm văn (7điểm)

    Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi (SGK Ngữ văn 10 – tâp 1).

                      “Rồi hóng mát thuở ngày trường,

                        Hòe lục đùn đùn tán rợp giương.

                        Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,

                        Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.

                         Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

                         Dắn dỏi cầm ve lầu tịch dương.

                         Dẽ có ngu cầm đàn một tiếng,

                         Dân giàu đủ khắp đòi phương.”

 

——————–Hết————————

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

 

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 01
HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: NGỮ VĂN  – LỚP 10

 

 

Câu Nội dung Điểm
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)  
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 0.5
Câu 2 – Biện pháp tu từ: so sánh

– Tác dụng: Khẳng định giá trị vốn có của người phụ nữ.

0.5

1.0

Câu 3 Nội dung:  Phản ánh số phận bất hạnh của người phụ nữ, ý thức rất rõ giá trị của bản thân nhưng không tự quyết định được số phận, hạnh phúc của chính mình. 1.0
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)  
  a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

– Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

– Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

0.5
  b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

– Điểm 0,5: Xác định vấn đề nghị luận.

– Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề nghị luận, chỉ nêu chung chung.

– Điểm 0: Xác định sai vấn đề nghị luận, trình bày lạc sang nội dung khác.

 

 

 

0.5

  c. Học sinh chọn đúng kiểu nghị luận, diễn đạt tốt, mạch lạc, kết cấu logic, hợp lí; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nêu khái quát nội dung văn bản. 0.5

* Bài thơ mở đầu bằng câu lục ngôn nêu rõ hoàn cảnh của nhà thơ lúc đó nhàn, rỗi rãi nên nhà thơ chỉ việc “hóng mát” suốt ngày dài, cuộc sống rất thảnh thơi. 0.25

– Cuộc đời Nguyễn Trãi không mấy lúc được thảnh thơi như vậy để hòa mình với thiên nhiên mà ông yêu mến. Nhưng giữa lúc chiến tranh vừa kết thúc, việc dân việc nước còn nhiều nỗi lo mà ông bị bắt buộc phải hóng mát hết ngày này qua ngày khác thì thật trớ trêu. 0.25

=> Bởi vậy, ông rơi vào cảnh thân nhàn mà tâm không nhàn. Câu thơ ẩn chứa một nụ cười chua chát.0.25

* Bức tranh cảnh ngày hè nơi Côn Sơn được miêu tả trong 5 câu thơ tiếp: ” Hòe lục …tịch dương” 0.25

–  Chỉ vài nét phác họa, bức tranh thiên nhiên đã hiện lên với hình ảnh: hoa hòe, thạch lựu, hồng liên,  trong sắc màu tươi thắm, rực rỡ nhất: xanh, đỏ, hồng. 0.25

– Sử dụng các động từ mạnh ” đùn đùn, phun” và các tính từ “đỏ, ngát” góp phần diễn tả một bức tranh thiên nhiên mùa hè tràn đầy sức sống. 0.25

=> Nguồn sống ấy như được thôi thúc từ bên trong, đang ứ căng, đang tràn đầy trong lòng thiên nhiên vạn vật, ko kìm lại được, khiến chúng phải “giương” lên, “phun” ra hết lớp này đếnlớpkhác.0.25
– Bức tranh ngày hè càng đặc sắc hơn khi có dấu hiệu âm thanh của sự sống con người: ” Lao xao …tịch dương”0.25

– Lao xao chợ cá:  Âm thanh đặc trưng của làng chài, là dấu hiệu của sự sống của con người. Âm thanh ấy từ xa vọng lại, chắc nhà thơ phải tinh tế lắm mới có thể lắng nghe. 0.25

=> Qua đó, thể hiện tấm lòng luôn hướng đến con người và cuộc sống của Nguyễn Trãi.0.25

– Âm thanh ấy hòa vào tiếng ve kêu “dắng dỏi” lúc chiều tà như tiếng đàn rộn rã, báo hiệu chấm dứt một ngày hè nơi thôn dã. 0.25

– Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống được miêu tả vào thời điểm cuối ngày nhưng ko gợi cảm giác buồn, ảm đạm. Bởi ngày sắp tắt nhưng sự sống ko ngừng lại. Thiên nhiên vẫn vận động với một nguồn sống dồi dào, mãnh liệt. 0.25

=> Cuộc sống còn rộn rã những âm thanh tươi vui như nói lên nhịp sống ấm no hạnh phúc của nhân dân.0.25

* Hai câu thơ cuối thể hiện ước nguyện cao đẹp của nhà thơ: dù cáo quan về ở ẩn nhưng trong lòng nhà thơ vẫn nặng lòng lo cho nước, cho dân nên ước mình có cây đàn của vua Ngu Thuấn để gảy khúc nhạc cho nhân dân thiên hạ thái bình no đủ  ” Dân giàu đủ khắp đòi phương”.0.25

– Ẩn giấu đằng sau lời ước mong ấy là sự trách móc nhẹ nhàng mà nghiêm khắc bọn quyền thần tham bạo ở triều đình đương thời không còn nghĩ đến dân, đến nước.  0.25

=> Dẫu hòa hợp hết mình với thiên nhiên  nhưng Nguyễn Trãi vẫn không nguôi nỗi niềm yêu nước, thương dân.0.25

– Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: 0.5

+ Bài thơ có cách diễn đạt ngắn gọn xúc tích chất chứa nhiều tầng ý sâu xa

+ Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, sử dụng lớp từ thuần Việt nhuần nhuyễn , nhiều hình ảnh lấy từ cuộc sống đời thường.

5.0

 

 

 

  * Sáng tạo (0,5 điểm)

– Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc;

– Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo;

– Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo;

0.5
  * Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0.5

 

SỞ GD&ĐT LAI CHÂU

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 02
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Môn: Ngữ Văn 10

Ngày kiểm tra:    / 12/ 2016

Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian chép đề)

 

Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)

              Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Nếu đất mẹ xót xa không thấy biển?

Biển yêu thương che chở suốt ngàn đời

Hồn dân Việt lắng trong hồn sóng biển

Tiếng dân ca còn mặn muối trùng khơi.”

(Nếu đất Việt đau thương không thấy biển? – Nguyễn Việt Chiến)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2. Nêu nội dung chính của đoạn thơ.

Câu 3. Xác định các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ và nêu hiệu quả biểu đạt của các biện pháp tu từ đó.

Phần II: Làm văn (7điểm)

Phân tích bài thơ “Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

                           “Một mai, một cuốc, một cần câu,

                             Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.  

                             Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

                             Người khôn, người đến chốn lao xao.

                             Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

                              Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

                              Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,

                              Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”

 

——————Hết———————–

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 02
HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: NGỮ VĂN  – LỚP 10

 

 

 

Câu Nội dung Điểm
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)  
Câu 1  Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 0,5
Câu 2  Nội dung chính của đoạn thơ trên là tình cảm xót xa, nỗi âu lo của tác giả cho vận mệnh của biển, đảo quê hương 1.0
Câu 3 – Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên: biện pháp nhân hóa (đất mẹ xót xa, biển yêu thương che chở, hồn sóng biển); điệp từ “biển”.

– Hiệu quả biểu đạt: Bộc lộ, nhấn mạnh tình cảm xót xa, nỗi âu lo của tác giả trước vận mệnh của biển, đảo quê hương.

0,5

 

 

 

1,0

Phần II: Làm văn (7.0 điểm)  
  a.  Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

– Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

– Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

0.5
  b.  Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

– Điểm 0,5: Xác định vấn đề nghị luận.

– Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề nghị luận, chỉ nêu chung chung.

– Điểm 0: Xác định sai vấn đề nghị luận, trình bày lạc sang nội dung khác.

 

 

 

0.5

  c.  Học sinh chọn đúng kiểu nghị luận, diễn đạt tốt, mạch lạc, kết cấu logic, hợp lí; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nêu khái quát nội dung văn bản. 0.5

*  Hai câu thơ đầu phản ánh cuộc sống nhàn nhã, ung dung của Nguyễn Bỉnh Khiêm: “Một mai…”  0.25

– Quan Trạng về sống giữa thôn quê giống như một “lão nông tri điền”, hằng ngày làm bạn với những công cụ lao động như mai để đào đất, cuốc để xới đất, cần câu để câu cá…0.25

– Cách dùng số từ kết hợp với danh từ cho thấy tất cả đã trở nên gần gũi, quen thuộc trong cuộc sống của ông. 0.25

=> Câu thơ đưa ta trở về với cuộc sống chất phác đơn sơ “tự cung tự cấp” , cho ta thấy một sự ngông ngạo, trước thói đời hám danh, hám lợi của NBK . 0.25

– Hai chữ ” thơ thẩn ” miêu tả phong thái ung dung và tâm trạng thảnh thơi của con người.Tâm trạng ấy chi phối cả âm điệu bài thơ:  nhẹ nhàng, chậm rãi một cách lạ kì. 0.25

– Cụm từ “dầu ai vui thú nào” còn nói lên lập trường chắc chắn của nhà thơ trước lối sống đã lựa chọn. Chữ “ai” vốn là một đại từ phiếm chỉ, được tác giả sử dụng trong câu thơ này với một nghĩa rất rộng.0.25
* Từ quan niệm sống nhàn, NBK đưa ra một triết lí : ” Ta dại ………..Người khôn…” 0.25

– “Nơi vắng vẻ” là nơi quê nhà thôn dã đối lập với “chốn lao xao” tức chốn quan trường đua chen, xô bồ giẫm đạp lên nhau để cầu danh lợi. Tác giả tự nhận “ta dại” đối lập với “người khôn”. 0.25

=> Nguyễn Bỉnh Khiêm là một người có trí tuệ sáng suốt. Sáng suốt trong sự chọn lựa: Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, mặc cho: Người khôn, người đến chốn lao xao. 0.25

* Câu 5,6 nhà thơ viết ” Thu ăn …. Xuân tắm…”

– Hai câu thơ tả cảnh sinh hoạt giản dị mà không kém phần thú vị nơi thôn dã với bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.  0.25

+  NBK ăn những  thức ăn quê mùa, dân dã như măng trúc, giá… đều là thức ăn có sẵn, do mình tự làm ra, không phải nhọc công tìm kiếm. 0.25

+ Ăn đã vậy, còn ở, còn sinh hoạt? Quan Trạng giờ đây cũng tắm hồ sen, tắm ao như bao người dân quê khác.0.25

* Cái nhìn thông tuệ của nhà thơ thể hiện rõ ở hai câu cuối: ” Rượu …. Nhìn xem…” 0.25

– NBK dùng điển tích về Thuần Vu Phần để thể hiện thái độ coi thường phú quý, danh lợi: phú quý, danh lợi chỉ như một giấc mơ dưới gốc hòe, thoảng qua, chẳng có ý nghĩa gì. Nhà thơ tìm đến say, nhưng càng say càng tỉnh, càng sáng suốt. 0.25

=> Câu thơ cho thấy quan niệm sống tích cực của NBK: phủ nhận phú quý, danh lợi, khẳng định cái tồn tại vĩnh hằng là thiên nhiên và nhân cách con người.0.5

* Bài thơ thành công bởi các biện pháp NT: 0.5

–  sử dụng ngôn ngữ giản dị, hàm súc.

– Cách nói đối lập, ngược nghĩa thâm trầm, giàu chất triết lí.

5.0

 

 

 

 

 

  * Sáng tạo (0,5 điểm)

– Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc;

– Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo;

– Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo;

0.5
  * Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0.5

 

SỞ GD&ĐT LAI CHÂU

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 03
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Môn: Ngữ Văn 10

Ngày kiểm tra:    / 12/ 2016

Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian chép đề)

Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)

         Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

 “Muối ba năm muối đang còn mặn

  Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

Đôi ta nghĩa nặng tình dày

Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa”

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2. Xác định biện pháp tu từ chính được sử dụng trong bài ca dao? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 3. Nêu khái quát nội dung của bài ca dao.

Phần II: Làm văn (7điểm)

       Phân tích bài thơ ” Tỏ lòng ” của Phạm Ngũ Lão (SGK Ngữ văn 10 – tâp 1).

Phiên âm:  ” Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu

                    Tam quân tì hổ khí thôn ngưu

                   Nam nhi vị liễu công danh trái

                  Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu”    

Dịch thơ: ” Múa giáo non sông trải mấy thu

                  Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu

                  Nam nhi vị liễu công danh trái

                Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu”              

—————- Hết——————–

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 03
HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: NGỮ VĂN  – LỚP 10

 

 

Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 0,5

Câu 2

– BPTT chính: Ẩn dụ

– Tác dụng: nhấn mạnh, làm nổi bật những trải nghiệm cay đắng, mặn mà của tình người nhất là tình cảm vợ chồng.

Câu 3

Bài ca dao ca ngợi lối sống tình nghĩa, thủy chung của người bình dân xưa. 1,0

Phần II: Làm văn (7.0 điểm)

a.  Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

– Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

– Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn. 0.5

b.  Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

– Điểm 0,5: Xác định vấn đề nghị luận.

– Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề nghị luận, chỉ nêu chung chung.

– Điểm 0: Xác định sai vấn đề nghị luận, trình bày lạc sang nội dung khác. 0.5

c.  Học sinh chọn đúng kiểu nghị luận, diễn đạt tốt, mạch lạc, kết cấu logic, hợp lí; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nêu khái quát nội dung văn bản. 0.5

* Hai câu thơ đầu tác giả miêu tả hình tượng tráng sĩ và quân đội thời trần

– Câu thơ thứ nhất tái hiện trước mắt người đọc hình tượng người tráng sĩ thời Trần tay cầm ngang ngọn giáo ” hoành sóc” trấn giữ non sông đất nước. 0.25

– Cây trường giáo ấy như được đo bằng chiều ngang của non sông ” giang sơn” và chiều dài của thời gian ” kháp kỉ thu”. Con người xuất hiện với vẻ đẹp lớn lao kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ. 0.25

– Câu thơ thứ 2 diễn tả sức mạnh của quân đội nhà Trần, quân đội Đại Việt: ” Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” . ” Tam quân” là hình ảnh tượng trưng ước lệ để chỉ quân đội nhà Trần, quân đội Đại việt. 0.25

– Câu thơ sử dụng biện pháp so sánh phóng đại đã sáng tạo: so sánh sức mạnh ba quân như hổ báo, phóng đại khí thế quân đội có thể nuốt trôi trâu. 0.25

–  ” Khí thôn ngưu” có 2 cách hiểu: Cách 1: Khí thế nuốt trôi trâu: hình ảnh con người mạnh mẽ, gân guốc, mạch thơ nhất quán, diễn tả được đúng lời thơ của tác giả. Cách 2:  Khí thế át sao Ngưu : Có hình tượng nhưng hình tượng lại cách xa nhau, thể hiện 1 tư thế lạ và  xa. 0.25

=> Dù hiểu theo cách nào, câu thơ cũng thể hiện: Sức mạnh đội quân đang sôi sục khí thế quyết chiến, quyết thắng. 0.25

=> Hình ảnh tráng sĩ  lồng vào hình ảnh 3 quân thể hiện sức mạnh dân tộc – đó là biểu hiện của hào khí Đông A trong bài thơ. 0.25

* Hai câu thơ cuối: nói lên khát vọng – nỗi lòng của tác giả

” Nam nhi … Vũ hầu”

– Ơ câu thơ thứ 3, tác giả nhắc đến chí làm trai và món nợ công danh mà người nam nhi trong XHPK xưa phải trả. 0.25

– Theo quan niệm của nho giáo: trong XHPK người làm trai phải lập công danh sự nghiệp lớn,  phải hoàn thành nghĩa vụ cứu nước cứu đời. 0.25

-> Đó là lí tưởng sống, là một quan điểm sống tích cực, giúp con người từ bỏ lối sống tầm thường, ích kỉ. 0.25

– Đặt trong bối cảnh đất nước đang bị giặc Mông – Nguyên xâm lược, thì quan niệm trên càng có nội dung tích cực, có tác dụng to lớn.0.25

* Câu thơ cuối tác giả sử dụng điển tích  ” Vũ Hầu” tức Gia Cát Lượng – Khổng Minh , vị quân sư nổi tiếng của Lưu bị nhà Thục Hán thời Tam quốc.  0.25

– Phạm Ngũ Lão thấy thẹn với Vũ Hầu vì: chưa có được tài cao trí lớn, công danh hiển hách như Vũ Hầu, chưa cống hiến được nhiều cho đất nước.  0.25

=> PNL thẹn với mình, với đời vì nghĩ mình chưa đánh đuổi giặc ngoại xâm khỏi bờ cõi Đại Việt. 0.25

=> “ Thẹn” là cách nói khiêm tốn, thẹn  mà không hạ thấp mình, làm tăng thêm vẻ đẹp nhân cách tâm hồn của con người sống có ý thức, có nhân cách với hoài bão có được tài cao trí lớn đóng góp cho đất nước.0.25

=> ” Tỏ lòng” là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật ngắn gọn, đạt tới độ súc tích cao khắc họa thành công hình tượng người tráng sĩ thời Trần hiên ngang, lẫm liệt, có lí tưởng nhân cách cao đẹp. 0.25

=> Từ hình tượng đó, thế hệ trẻ ngày nay cần phải sống có lí tưởng, có ước mơ, hoài bão tốt đẹp và phải có ý chí quyết tâm thực hiện lí tưởng của bản thân mình. 0.5

5.0

* Sáng tạo (0,5 điểm)

– Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc;

– Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo;

– Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; 0.5

* Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0.5

Xem thêm :

  1. Bộ đề thi học kì Ngữ văn 10
  2. Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về bài thơ Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm : Nhàn
  3. Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về bài thơ Cảnh ngày hè- Nguyễn Trãi : Cảnh ngày hè
  4. Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về bài thơ Tỏ lòng- Phạm Ngũ Lão: Tỏ lòng

 

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 theo chủ đề Thơ trung đại Việt Nam

Đề kiểm tra Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh. 

CHỦ ĐỀ: THƠ TRUNG ĐẠI TỪ THẾ KỶ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ  KỶ XIX

 Chuẩn kiến thức kỹ năng

– Hiểu được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ

trong chủ đề thơ trung đại từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XIX

– Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ trung đại từ thế kỷ X đến nửa đầu TK

XIX.

– Nhận biết một số phương diện như đề tài, cảm hứng, thể loại, ngôn ngữ

văn học trung đại.

– Biết cách đọc hiểu một văn bản thơ trung đại từ thế kỷ X đến nửa đầu thế

kỷ XIX.

– Vận dụng được những hiểu biết về thơ trung đại và đọc hiểu những văn

bản tương tự ngoài chương trình SGK.

– Phát triển các năng lực:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.

+ Năng lực đọc hiểu thơ trung đại theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “ Thơ trung đại Việt Nam đại từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XIX theo định hướng năng lực.

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
– Nêu thông tin về tác giả (cuộc đời, con người), đặc trưng thi pháp nghệ thuật, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời). – Hiểu được đặc điểm nội dung, nghệ thuật  sáng tác của một số nhà thơ – Vận dụng hiểu biết về tác giả (cuộc đời, con người), hoàn cảnh ra đời của tác phẩm  để lí giải nội dung và nghệ thuật của bài thơ. – Vận dụng đặc điểm thi pháp nghệ thuật của các tác phẩm thơ vào hoạt động tiếp nhận văn bản.
– Nhận ra đề tài cảm hứng và thể thơ. – Hiểu được cội nguồn nảy sinh cảm hứng; Hiểu được đặc điểm cơ bản của thể thơ. – Vận dụng hiểu biết về đề tài cảm hứng thể thơ vào phân tích, lí giải giá trị nội dung và nghệ thuật. – Từ đề tài, cảm hứng, thể thơ…tự xác định được cách phân tích một văn bản mới cùng thể tài (thể loại, đề tài).
– Nhận diện thơ trung đại từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XIX, nhân vật, thi pháp,  biểu tượng, thiên nhiên, không gian, thời gian…trong bài thơ. – Hiểu tâm trạng, tinh cảm của tác giả trong bài thơ.

 

– Phân tích được ý nghĩa của ngôn ngữ trong thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.

– Biết đánh giá tâm trạng, tình cảm của nhân vật, tác giả.

 

– Khái quát hoá về đời sống tâm hồn nhân cách của nhà thơ.

 

– So sánh tìm trạng của các nhà thơ cùng và khác thời.

– Giải thích được tâm trạng, cảm xúc của tác giả.

– Biết bình luận, đánh giá đúng đắn những ý kiến nhận định về các tác phẩm đó được học.

– Liên hệ với những giá trị sống hiện tại của bản thân và những người xung quanh.

– Biết cách tự nhận diện, phân tích và đánh giá thế giới tâm trạng của nhân vật trong những bài thơ khác tương tự cùng thể loại.

– Nhận biết được các chi tiết và hình ảnh, biện pháp nghệ thuật đặc sắc (từ ngữ, biện pháp tu từ, câu thơ, hình ảnh, nhịp điệu, bút pháp…) – Lí giải ý nghĩa, tác dụng của biện pháp nghệ thuật. – Đánh giá giá trị nghệ thuật của tác phẩm – Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật, những đóng góp của tác phẩm đối với thể loại, nghệ thuật thơ.

– So sánh với các đặc trưng nghệ thuật của thơ ca cùng thời và khác thời.

– Tự phát hiện và đánh giá, giá trị nghệ thuật của các tác phẩm tương tự không có trong chương trình.

– Đọc diễn cảm toàn bộ tác phẩm (thể hiện được tỡnh cảm, cảm xúc của nhà thơ trong tác phẩm). – Đọc sáng tạo (không chỉ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả mà cũng bộc lộ những cảm nhận, cảm xúc, trải nghiệm riêng của bản thân).

– Đọc nghệ thuật (đọc có biểu diễn).

– Viết bài bình thơ, giới thiệu thơ.

– Sưu tầm những bài văn hay, tương tự của tác giả và của giai đoạn văn học này.

– Sáng tác thơ.

– Viết bài tập nghiên cứu khoa học.

– Tham gia các câu lạc bộ thơ, ngày hội thơ.

Câu hỏi/Bài tập minh hoạ

Văn bản: Tỏ lòng ( Phạm Ngũ Lão)

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
-Nêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Lão?

 

– Chủ đề của bài thơ Tỏ lũng.

 

– Bài thơ viết bằng thể thơ Đường luật nào?

 

– Các biện pháp nghệ thuật nào đó được nhà thơ sử dụng trong bài thơ?

 

– Hãy thuyết minh về nhà thơ Phạm Ngũ Lão?

– Phạm Ngũ Lão viết bài thơ Tỏ lòng vì mục đích gì?

 

– Hãy phân tích ý nghĩa của những từ ngữ “cụng danh”?

 

– Giải thích quan niệm chílàm trai của Phạm Ngũ Lão?

 

–  Nhà thơ đó thể hiện chí hướng của mình như thế nào khi nhắc tới nợ công danh ?

 

– Các biện pháp nghệ thuật góp phần vào việc thể hiện vẻ đẹp của đội quân nhà Trần?

– Qua hình thức nghệ thuật anh chị nhận định như thế nào về giá trị nghệ thuật của bài thơ?

 

– Qua cái “thẹn” cuối bài thơ, anh chị suy nghĩ gì về thái độ, nhân cách của tác giả?

 

– Đọc diễn cảm bài thơ?

 

– Có ý kiến cho rằng “Bài thơ Tỏ lòng thể hiện hào khớ Đông A”. Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?

Cảm nhận của em về ý nghĩa tích cực của bài thơ đối với thế hệ thanh niên ngày nay?

 

 

Câu hỏi/Bài tập

           Văn bản : Cảnh ngày hè  ( Nguyễn Trãi)

 

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Thấp Cao
-Số l­ượng tác phẩm của tập thơ Quốc âm thi tập?

– Các phần của tập thơ trên?

– Nội dung và nghệ thuật của nó?

– Nhan đề Cảnh ngày hè do ai đặt? Nó thuộc mục nào trong phần Vô đề?

– Bài thơ tác giả đã sử dụng những thủ pháp nghệ thuật nào?

– Bức tranh cảnh ngày hè được cảm nhận trong khoảng thời gian nào?

– Những hình ảnh nào, âm thanh nào đư­ợc Nguyễn Trãi miêu tả trong bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè?

– Tác giả dùng nhiều động từ diễn tả trạng thái của cảnh ngày hè. Đó là những động từ nào, trạng thái của cảnh đ­ược diễn tả ra sao?

– Phân tích, chứng minh cảnh vật thiên nhiên và cuộc sống con người có sự hài hòa về âm thanh và màu sắc, cảnh vật và con ngư­ời?

 Tác giả đã huy động các giác quan nào để cảm nhận và miêu tả bức tranh thiên nhiên, cuộc sống cảnh ngày hè?

Nhận xét khái quát về những nét đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

 

 

 

– Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên, cuộc sống được Nguyễn Trãi miêu tả?

 

– Đọc diễn cảm bài thơ?

– Vẻ đẹp của tâm hồn Nguyễn Trãi qua câu đầu?

Vẻ đẹp của tâm hồn Nguyễn Trãi qua 2 câu kết?

 

– Tình yêu nước của Nguyễn Trãi trong Cảnh ngày hè có gì giống và khác với tinh thần yêu nước trong Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão?

– Viết một đoạn văn về tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với dân với nước?

 

 

 

– Qua tìm hiểu bài thơ em thấy mình cần phải làm gì cho bản thân, gia đình, quê hương đất nước?

 

 

 

Câu hỏi/Bài tập

           Văn bản : Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

 

 

Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng
Thấp Cao
– Nêu vài nét chính về tiểu sử của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

– Kể tên các tác phẩm chính và nêu đặc sắc của thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm?

– Thể loại của bài thơ?

– Bố cục của nó?

– Nhan đề bài thơ có phải do tác giả đặt? Nó thuộc tập thơ nào?

-Tác giả thành công ở những phương diện nghệ thuật nào?

 

– Đọc câu 1-2, em có nhận xét gì về cuộc sống khi cáo quan về quê ở ẩn của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

– Em hiểu trạng thái “thơ thẩn” như thế nào? Nó cho thấy lối sống của tác giả ntn? Đại từ phiếm chỉ “ai” có thể chỉ đối tượng nào?

 

– Nhận xét về cuộc sống sinh hoạt của tác giả ở 2 câu 5-6? Nhịp thơ và ý nghĩa của nó?

 

– Tác giả quan niệm ntn về lẽ sống và ông đã chọn lối sống nào ở câu 3- 4?

– Nguyễn Bỉnh Khiêm dẫn điển tích về giấc mộng của Thuần Vu Phần nhằm mục đích gì?

– Từ quá trình tìm hiểu bài thơ trên, em hiểu bản chất chữ “nhàn” trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì? Quan niệm sống nhàn của tác giả trong bài thơ?

 

 

– Vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ trên?

Từ nhân cách của tác giả em có suy nghĩ gì về nhân cách của tuổi trẻ hôm nay?

Viết đoạn văn cảm nhận về nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

 

 

 

     Câu hỏi/Bài tập

           Văn bản : Đọc Tiểu Thanh kí ( Nguyễn Du)

 

Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng
Thấp Cao
– Nêu vài nét về cuộc đời nàng Tiểu Thanh?

 

– Nhan đề của bài thơ có mấy cách hiểu?

 

– Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

 

 

 

– Chủ đề của bài thơ là gi?

 

 

 

 

– Nờu thể loại và tỡm bố cục của bài thơ?

 

 

 

– Câu thơ đầu gợi lên nghịch cảnh gì? ý nghĩa của nghịch cảnh ấy?

 

– So sánh phiên âm và dich thơ ở câu 2, bản dịch đó chuyển tải hết các ý, các từ ”độc điếu”, ”nhất chỉ thư” chưa?

 

– Em hóy giải nghĩa cỏc từ son phấn, phần dư, hữu mệnh, vô thần?

 

– Câu thơ son phấn có thần chụn vẫn hận, theo em ai hận? hận ai?

– Em hiểu thế nào về những mối hận cổ kim? Tại sao tác giả lại cho rằng khụng hỏi trời được?

 

– So  sánh chữ ” ngã” phần phiên âm với chữ ” khách” của bản dịch thơ?

– Em có nhận xét gì về mạch vận động cảm xúc ở 6 câu thơ đầu?

 

 

 

– Con số 300 lẻ có nghĩa như thế nào? Tại sao nhà thơ lại dùng bút hiệu Tố Như?

 

 

– Qua bài thơ, em có suy nghĩ gỡ về thỏi độ của nhà thơ với những người hồng nhan bạc phận?

 

 

– Đọc diễn cảm bài thơ?

– Nguyễn Du viết bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí nhằm mục đích gì?

 

 

 

– Ở hai câu thơ cuối ” Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa, Người đời ai khóc Tố Như Chăng?” là nỗi băn khoăn của nhà thơ liệu sau này có ai đồng cảm với ông, có ai hiểu ông không đó được thế hệ sau thể hiện như thế nào?

 

 

– Ở xó hội thời nay em sẽ thể hiện thỏi độ của mình như thế nào với những người có tài?

 

Đề kiểm tra cho chủ đề: bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.

Ma trận đề kiểm tra:

 

      Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Thấp Cao
 

 

 

Đọc –  hiểu

 

 

– Nhận biết thể thơ,  vẻ đẹp của nhân cách nhà thơ?

– Các biện pháp nghệ

thuật được

sử dụng trong bài thơ?

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

4

2

20%

4

2,0

20%

 

 

 

 

 

 

Làm văn

 

Nhận biết được

không gian, thời gian, con người, các thủ pháp nghệ thuật

Hiểu được tác dụng của các thủ pháp nghệ thuật trong thể hiện hào khí Đông A, khắc họa   nhân cách của nhà thơ. Vận dụng các thao tác nghị luận phân tích chứng minh bình luận … đó học để làm bài  

Đưa ra được những đánh giá, bình luận xác đáng; liên hệ được với tuổi trẻ hôm nay

 

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

 

2

20%

 

3

30%

 

1

10%

 

2

20%

1

8,0

80%

Tổng chung:

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

 

 

4

4

40%

 

 

 

3

30%

 

 

 

1

10%

 

 

 

2,0

20%

 

 

5

10

100%

 

Đề kiểm tra

Thời gian làm bài: 90 phút

 

Phần I:  (2điểm)

  1. Bài thơ Tỏ lòng được viết theo thể thơ nào?
  2. Thơ lua bát; c. Thơ thất ngôn bát cú
  3. Thơ ngũ ngôn; d. Thơ thất ngôn tứ tuyêt
  4. Nghệ thuật bài thơ Tỏ lòng?
  5. Hình ảnh thơ hoành tráng c. Cô đọng, hám súc.
  6. Giạng điệu hào hùng d. Tấ cả các phương án trên
  7. Câu thơ :”Tam quân tỡ hổ khớ thụn ngưu” trong bài thơ “Thuật hoài” có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?  

a Nhân hóa  và ẩn dụ                                 b         So sánh và cường điệu

c So sánh và nhân hóa                         d    Cường điệu và nhân hoá

  1. Phạm Ngũ Lão “ thẹn” vỡ?

a;   Chưa xứng đáng là đấng nam nhi, quân tử;               c.  Vỡ chưa trả xong nợ nước

b..Chưa mưu lược, lập được công lớn như Vũ Hầu;       d.  Tất cả các phương án trên.

Phần II: Tự luận (8 điểm)

“Phạm Ngũ Lão tuy chỉ để lại hai bài thơ nhưng tên tuổi của ông vẫn thuộc hàng những tác giả danh tiếng nhất của văn học thời Trần bởi thơ của ông đó toát lên hào khớ Đông A – hào khí thời Trần một trong những thời đại hào hùng nhất của lịch sử Việt Nam”.

Hóy phõn tớch bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão để làm sáng tỏ nhận định trên.

  1. Hướng dẫn chấm:

 

Phần I:  (3 điểm)

Cõu hỏi 1 2 3 4
Đáp án d d b b

 

Phần II. Tự luận: (8 điểm)

1 . Yêu cầu về kĩ năng, hình thức

– Biết cách làm bài nghị luận văn học.

– Vận dụng tốt các thao tác lập luận vào kĩ năng tạo lập văn bản.

– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.

– Có những cách viết sáng tạo, độc đáo.

– Bố cục mạch lạc, diễn đạt lưu loát, biểu cảm.

– Từ ngữ chính xác, có liên hệ, đối chiếu…

  1. Yêu cầu về kiến thức:

– Trên cơ sở hiểu biết về tác giả  và bài thơ học sinh có thể đưa ra cảm nhận, bày tỏ suy nghĩa của mình theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý:

– Giới thiệu khỏi quát về tỏc giả Phạm Ngũ Lão và bài thơ Tỏ  lòng

– Nêu ra luận đề: hào khí Đông A ( hào khí thời Trần)

*. Giới thiệu khái quát về đề tài Tỏ lòng (thuật hoài), nỗi lòng (cảm hoài)  trong văn học trung đại

*.  Hào khí Đông A

– Giải thích ngắn gọn khái niệm hào khí Đông A

– Hào khí Đông A trong bài thơ  Tỏ lòng được thể hiện qua:

+ Tầm vóc, tư thế, hành động của con người thời Trần lớn lao, kì vĩ.

– Con người xuất hiện với một tư thế hiên ngang lẫm liệt mang tầm vóc vũ trụ, con người kĩ vĩ như át cả không gian bao la (chú ý phân tích không gian, thời gian kì vĩ để làm nổi bật hỡnh ảnh con người)

– Có lí tưởng cao đẹp: có chí lớn lập công danh trong sự  nghiệp cứu nước, cứu dân

– Có nhân cách cao cả

+ Vẻ đẹp thời đại: Quân đội nhà Trần tượng trưng cho sức mạnh dân tộc, với khí thế hào hùng mang tinh thần quyết chiến, quyết thắng

=> Vẻ đẹp con người cá nhân và vẻ đẹp thời đại có sự hòa quyện

– Thành công nghệ thuật của bài thơ (0,5 điểm):

+ Thủ pháp gợi, thiên về ấn tượng bao quát, đạt tới độ súc tích cao

+ Bút pháp nghệ thuật: mang tính sử thi với hình tượng thơ lớn lao, kĩ vĩ

* Khẳng định bài thơ đó thể hiện được lí tưởng cao cả và khí phách anh hùng của tác giả – một vị tướng giỏi thời Trần đồng thời bài thơ cũng toát lên hào khí Đông A – hào khí thời Trần, hào khí của đội quân đó từng khắc lờn cánh tay hai chữ “Sát Thát”.

  1. Cách cho điểm:

– Điểm 7-8: đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên, có thể còn vài sai sót nhỏ về diễn đạt.

– Điểm 5-6: đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả.

– Điểm 3-4: đáp ứng được một nửa các yêu cầu trên, cũn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả…

– Điểm 1-2: Không đáp ứng được một phần các yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả…

– Điểm 0: không làm bài.

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm :

  1. Tuyển tập đề thi ngữ văn khối 10
  2.  Tuyển tập đề thi ngữ văn khối 11
  3.  Tuyển tập đề thi ngữ văn khối 12

Giáo án thao giảng bài Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm

Giáo án thao giảng bài Nhàn- Nguyễn Bỉnh Khiêm

Soạn bài Nhàn

Ngày soạn: 28/10/2016

Tiết 40 + G                                                NHÀN

Nguyễn Bỉnh Khiêm

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

  1. Về kiến thức

– Nguyễn Bỉnh Khiêm – một nhân cách thanh cao, chính trực; một nhân sĩ uyên bác – là một nhà thơ lớn của văn học trung đại

– Triết lí Nhàn trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện cách sống thanh cao, hoà hợp với tự nhiên và khinh thường danh lợi thể hiện qua những hìnhảnh thơ mộc mạc, bình dị

Kiến thức trọng tâm:

– Một tuyên ngôn về lối sống hoà hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ.

– Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên những ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ.

  1. Về kĩ năng

– Rèn kĩ năng đọc hiểu thơ Nôm Đường luật

  1. Về tư tưởng, thái độ

– Hiểu được triết lí Nhàn của thời đại Nguyễn Bỉnh Khiêm sống là một cách ứng xử với xã hội rối ren, tranh giành quyền lực và danh lợi

– Thấy được những hạn chế của triết lí Nhàn trong cuộc sống hiệnđại và cần phải biết vận dụng triết lí này phù hợp với hoàn cảnh

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH

  1. Chuẩn bị của thầy

– Về phương pháp: Vấnđáp, thuyết giảng, lược đồ tư duy, Giáo án máy chiếu

– Phương tiện dạy học: giáoán, sách giáo khoa,

  1. Chuẩn bị của trò

– Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa

III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH GIỜ LÊN LỚP

  1. Ổn định lớp
  2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra kiến thức cũ trong khi giảng bài mới
  3. Dạy bài mới

GIÁO VIÊN: giới thiệu bài mới bằng cách khái quát lại bối cảnh lịch sử xã hội Việt Nam giai đoạn thế kỉ XV – XVII (sử dụng lược đồ giới thiệu)

Nguyễn Bỉnh Khiêm không chỉ là một nhân vật lịch sử có tầm ảnh hưởng trong suốt thế kỉ XVI đối với các tập đoàn phong kiến mà ông còn là một nhà thơ lớn của Dân tộc với những vần thơ mang cảm hứng thế sự và những triết lí về nhân sinh, xã hội. Cô cùng các em sẽ tìm hiểu một bài thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiểm để hiểu hơn vềông – một nhân cách chính trực thanh cao, coi thường dành lợi nhưng vẫn nặng lòng với thời cuộc với đất nước.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
Tiết: 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về tác giả – tác phẩm

Câu hỏi: Qua tìm hiểu tiểu dẫn cùng với những hiểu biết lịch sử của mình, em hãy trình bày ấn tượng của mình về Nguyễn Bỉnh Khiêm?

 

Giáo viên giảng (Kết hợp chiếu slide)

Cuộc đời:

– Tên huý là Văn Đạt, tự Hanh Phủ, hiệu Bạch Vân cư sĩ

– Xuất thân từ gia đình trí thức phong kiến:

+ Cha là Văn Định hiệu là Cù Xuyên tiên sinh, một nho sinh bình dân nhưng nhờ thông minh hiếu học nên được thượng thư Nhữ Văn Lan gả con gái cho.

+ Mẹ là người am hiểu kinh sử, giỏi văn chương và tinh thông lí số.

+ Bản thân được thụ giáo Bảng Nhãn Lương Đắc Bằng – người có uy vọng chính trị và nổi tiếng văn chương thờiđó.

+ Lúc còn trẻ Nguyễn Bỉnh Khiêm là danh nho ẩn dậtà 44 tuổi mớiđi thi và đỗ Trạng Nguyên thời MạcĐăng Doanh à Làm quan 8 năm dâng sớ chém 18 lộng thần không đượcà về quê lấy hiệu là Bạch Vân cư sĩ mở trường dạy họcà được học trò suy tôn là Tuyết Giang phu tử.

– Dù là lúc làm quan hay khi về quêởẩn, mở trường dạy học thì Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn nặng lòng với đất nước với thờiđại. Ông là không chỉ là một nhà thơ lớn mà còn là một nhân vật lịch sử quan trọng cóảnh hưởng lớn tới thế cục của thờiđại.

 

Câu hỏi:Bài thơ Nhàn được rút từ tập thơ nào? Em hãy giới thiệu vài nét khái quát về văn bản

Học sinh căn cứ vào tiểu dẫn để trả lời

 

 

 

Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc thơ

Câu hỏi: Em hiểu thế nào là Nhàn?

Học sinh trả lời theo cách hiểu nội dung ý nghĩa từ Nhàn theo nghĩa từđiển.

 

Giáo viên: Quan niệm Nhàn trong Nho giáo là phépứng xử với thời loạn của giới Nho sĩ, bất hợp tác với chính quyền thời loạn. Quan niệm Nhàn của Đạo và Phật là cái Nhàn tuyệt đối: “Vong hồ vật, vong hồ thiên. Kì danh vi vong kỉ, vong kỉ chi nhân, thị chi vị nhập vu thiên. (Quên thế giới bên ngoài, quên cả trời, đó gọi là quên bản thân mình. Người quên bản thân mình gọi là nhập vào cảnh giới trời)”

àSoi chiếu vào các sáng tác của nho sĩ Việt ta thấy, hầu hết vẫn nằm trong vòng cương tỏa của chữ “nhàn” của Nho giáo: Khát khao sống nhàn, vui thú điền viên nhưng trong lòng vẫn luôn day dứt một “niềm ưu ái cũ”.

 

Nhà nho đối diện với thiên nhiên để dốc bầu tâm sự, hòa mình với thiên nhiên để quên đi những day dứt, đau đớn vì cuộc đời. Hình tượng thiên nhiên khi đó trở thành bầu bạn, tri kỷ của nho sĩ.

 

 

 

 

Trong tập thơ Bạch Vân quốc ngữ thi tập:

– Nhàn : sống theo tự nhiên, hoà hợp với tự nhiên, trong sạch, phủ nhận danh lợià bản chất: Nhàn thân mà không nhàn tâm, vẫn lo âu việc nước, việc đời.

– Ca ngợi con người thanh cao không màng danh lợi

 

I. Vài nét khái quát về tác giả – tác phẩm

1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) hiệu là Bạch Vân cư sĩ, Trạng Trình, hay Tuyết Giang phu tử.

a. Cuộc đời

– Xuất thận từ gia đình trí thức phong kiến, được hưởng một quá trình giáo dục đầyđủ và bài bản

– Có cuộc đời từng trải, chứng kiến nhiều biến cố bão táp của thờiđại

 

 

 

 

 

b. Con người

– Học vấn uyên thâm

– Thanh cao, chính trực

– Nặng mối tiên ưu

c. Sự nghiệp văn học

– Bạch Vân am thi tập (700 bài) Bạch Vân quốc ngữ thi tập (~ 170 bài), ngoài ra có một số lời sấm kí lưu truyền trong dân gian

– Nội dung: với các chủ đề triết lí, giáo huấn, thế sự

à Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của dân tộc.

 

 

 

 

2. Tác phẩm

– Viết bằng chữ Nôm, thuộc Bạch Vân quốc ngữ thi tập, bài số 73 – Nhan đề do người đời sau đặt

– Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường  luật

 

 

 

 

 

 

 

– Chủ đề: triết lí Nhàn

+ Nhàn: Nhàn là cóít hoặc không có việc gì phải làm, phải lo nghĩ đến

+ Chữ Nhàn trong quan niệm thời trung đại:

Nho giáo: “Nhàn” là một phương châm sống, một chuẩn tắc trong hành xử của tầng lớp Nho sĩ. “Nhàn chính là để giữ tròn thanh danh, khí tiết của bản thân trong thời trọc loạn.

Đạo giáo – Phật giáo: là một trạng thái đạt đến cảnh giới tối cao, an tịnh, siêu thoát của “hư tâm”, “tâm phật”.

 

→ Trong thơ trung đại Việt Nam: Tư tưởng “nhàn” được thể hiện qua cách xuất – xử; hành – tàng của tầng lớp Nho sĩ trước thời cuộc, họ thường gửi gắm vào thiên nhiên tâm sự của bản thân về thế sự.

→ Trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn là một nội dung lớn đồng thời là triết lí sống phổ biến của tầng lớp nho sĩ thế kỉ XVI

 

 

Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản

 

Giáo viên yêu cầu mộ số học sinh nêu bố cục bài thơ theo ý kiến cá nhân

 

 

Trong bài thơ chưa một lần tác giả nhắc hay viết chữ Nhàn nhưng ông đã thể hiện qua niệm của mình về chữ Nhàn, triết lí sống nhàn qua cách nói về cảnh vật.

Câu hỏi: Cách dùng số từ, danh từ trong câu thơ thứ nhất và nhịp điệu trong hai câu thơ đầu có gì đáng chú ý. Từ đó em cảm nhận như thế nào về hoàn cảnh và cuộc sống của tác giả?

– “Một mai, một cuốc, một cần câu” trở về với cuộc sống thuần hậu chất phác của một lão nông tri điềnđào giếng lấy nước uống và cày ruộng lấy cơm ăn.

 

 

Tác giả sử dụng kết hợp khéo léo thủ pháp liệt kê các dụng cụ lao động cùng vớiđiệp từ “một” và nhịp thơ 2/2/3 cho thấy cuộc sống nơi thôn dã cái gì cũng có, tất cảđã sẵn sàng

à Các vật dụng gắn liền với công việc lấm láp, vất vả của người nông dân đi vào thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm một cách tự nhiên, thư thái như chính tâm hồn của nhà thơ, giống như những vật dụngấy dùng để làm việc: Cày mây, cuốc nguyệt, gánh yên hà/ Nào của nào chẳng phải của ta? (Thơ Nôm bài 17)

Con người tìm thấy niềm vui, sự thanh thàn trong cuộc sống, không gợi chút mưu tục. Một mình ta lựa chọn cách sống “thơ thẩn” mặc kệ ai kia “vui thú nào”. Tự mình lựa chọn cho mình một lối sống, một cách sống kệ ai có những thú riêng, âu đó cũng là bản lĩnh của kẻ sĩ trước thời cuộc.

 

 

Câu hỏi: Em hiểu thế nào về nơi vắng vẻ – chốn lao xao? Từ đó em hiểu thế về cách nói: Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ/ Người khôn, người đến chốn lao xao?

 

Gợiý: Học sinh giải nghĩa hai từ Vắng vẻ và lao xao

 

 

Từ việc lựa chọn cho mình một cuộc sống bình dị hàng ngày, không vướng bận nhưng bọn chen, ganh đua danh lợi, Nguyễn Bình Khiêm còn thể hiện quan niệm sống thảnh thơi, an nhiên tự tại qua bốn câu thơ cuối để từđó toát lên vẻđẹp nhân cách của nhà thơ.

 

 

Tuy nhiên, dường như ta vẫn có cảm giác hình nhưẩn sau cái vẻ thư thái sẵn sàng với mọi việc ruộng đồng của nhà nông ấy, còn có một chút gì hụt hẫng, mất mát của nhân vật trữ tình. Soi vào cuộc đời và thờiđại mà Nguyễn Bỉnh Khiêm sống, ta cảm nhận được việcông vềởẩn là cực chẳngđã, là giới hạn cuối cùng. Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng làẩn sĩ trước khi làm quan, năm 44 tuổi mớiđi thi đỗ trạng nguyên triều Mạc nhưng chỉ làm quan 8 năm sau khi dâng sớ chém 18 tên lộng thần không đượcông mới một lần nữa vềởẩn. Do vậy, Nguyễn Bỉnh Khiểmởẩn nhưng thực không ẩn. Vì các vua chúa phong kiến vẫn không ngừng đến gặpông xin kế sách. Không phải vô cớ màông “khoe” cảnhđiền viên ruộng vườn. Rõ là bề ngoài vui với cuộc sống nơi thôn dã nhưng trong lòng vẫn nặng mối tiên ưu

 

 

Câu hỏi: Em thử cho biết những hình ảnh về sự vật nào được xuất hiện. Những sự vật và hình ảnh đó gợi cho em cảm nhận như thế nào về cách sống của nhà thơ?

 

Nhàn là “Thu ăn măng trúc đông ăn giá”, mùa nào thức nấy. Những sản vật không phải cao lương mĩ vị mà đậm màu sắc thôn quê. Ngay cả việc ăn uống, tắm táp, làm lụng … đã trở thành nhàn trong cái nhìn của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Để có được sự an nhiên, tĩnh tại trong tâm hồn như vậy phải là một người có nhận thức sâu sắc của cuộc đời. Nguyễn Bỉnh Khiêm cũng nhận thấy lòng tham chính là căn nguyên của tội lỗi. Bởi vậy mà ông hướng đến lối sống thanh bạch, giản dị, thuận theo tự nhiên

 

Học sinh đọc chú thích trong sách giáo khoa về điển tích

 

– Tác giả mượn điển tích của người xưa để nói điều mình suy nghĩa đây là thủ pháp quen thuộc của văn học trung đại. Nguyễn Bỉnh Khiêm coi công danh phú quý tựa như giấc chiêm bao, giống như phù du vậy. Khi thể hiện quan điểm của mình, Nguyễn Bỉnh Khiêm lựa chọn mình thế đứng bên ngoài của sự cám dỗ danh lợi, vinh hoa – phú quý, bộc lộ thái độ xem thường.

 

 

Câu hỏi: Cả bài thơ là triết lí, suy nghĩ của Bạch Vân cư sĩ về chữ Nhàn. Căn cứ vào những hiểu biết về thời đại cũng như về Nguyễn Bỉnh Khiêm, em hãy cho biết do đâu mà Nguyễn Bỉnh Khiêm lựa chọn lối sống Nhàn?

 

 

 

 

Giáo viên: Từ Nguyễn Trãi cho đến Nguyễn Bỉnh Khiêm đều tìm về cuộc sống thanh đạm, hoàhợp vói tự nhiên nhưng nhàn thân nhưng không nhàn tâm. Tuy gắn bó, hoà mình với cuộc sống nơi thôn dã nhưng xét đến cùngông vẫn đầy trăn trở trong lòng về thời cuộc rối ren, về việc con người dễ sa ngã vào vòng danh lợi. Nhàn là lối sống tích cực, là thái độ của giới trí thức thời Nguyễn Bỉnh Khiêm đối với thời cuộc để cố gắng giữ mình trong sạch, không bị cuốn vào vòng đấu giành quyền lực của các tậpđoàn phong kiến.Triết lý “nhàn dật” của Nguyễn Bỉnh Khiêm với hạt nhân “vô sự” chưa phải là giải pháp tối ưu để định hướng cho xã hội phát triển và đó cũng không phải là lối thoát của xã hội phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI. Tuy nhiên, triết lý ấy đã thể hiện được nỗ lực cứu vãn xã hội của tầng lớp trí thức đương thời. Đó là điều đáng trân trọng.

 

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa và chiếu slide chốt ý.

 

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Đọc – tìm hiểu bố cục

Bốn câu đầu: Cuộc sống hàng ngày của nhà thơ

– Bốn câu sau: Quan niệm sống và vẻđẹp nhân cách nhà thơ

2. Phân tích

a.  Cuộc sống hằng ngày của nhà thơ (Đề, thực)

Hai câu đề:

Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thần dầu ai vui thú nào.

– Câu 1:  Một mai, một cuốc, một cần câu à Gợi liên tưởng tới hìnhảnh : Ngư – tiều – canh – mục

+ Sử dụng thủ pháp liệt kê: mai, cuốc, cần câu

+ Điệp từ: một

+ Nhịp thơ 2/2/3

à Hìnhảnh lão nông tri điền với cuộc sốngđạm bạc, giản dị nơi thôn dã

 

– Câu 2:

+ Từ láy: thơ thẩn

+ Cụm từ: Dầu ai vui thú nào

à Cuộc sống ung dung tự tại

è Lối sống vui thúđiền viên, an nhiên tự tại

Hai câu thực:

– Thủ pháp đối lập và cách nóiẩn dụ

+ Ta dại↔ Người khôn

+ Nơi vắng vẻ↔ chốn lao xao → hìnhảnhẩn dụ: Nơi vắng vẻ là nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi tâm hồn tìm thấy sự thảnh thơi; chốn lao xao là nơi quan trường, nơi bon chen quyền lực và danh lợi

à Phác hoạ hìnhảnh về lối sống của hai kiểu người Dại – Khôn → triết lí về Dại – Khôn của cuộc đời cũng là cách hành xử của tầng lớp nho sĩ thời bấy giờà Cách nói ngược, hóm hỉnh, thâm trầm màý vị

 

Nhận xét: Trong cuộc sống hàng ngày, với Nguyễn Bỉnh Khiêm, lối sống Nhàn là hoà hợp với đời sống lao động bình dị, an nhiên vui vẻ tránh xa vòng danh lợi, bon chen chốn vinh hoa, phú quý.

.

 

 

 

 

b. Quan niệm sống và vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ (luận, kết)

Hai câu luận:

– Hình ảnh thiên nhiên: bốn mùa tuần hoàn Xuân – Hạ – Thu – Đông

– Món ăn dân dã: măng trúc, giá

– Sinh hoạt: tắm hồ sen, tắm ao

phép đối + liệt kê tạ oâm hưởng thư thái, tận hưởng

Lối sống hoà hợp, thuận theo tự nhiên

 

 

 

 

Hai câu kết:

+ Điển tích: Rượu đến cội cây, sẽ uống, Phú quý tựa chiêm bao

+ Nhìn xem: biểu hiện thế đứng từ bên ngoài, coi thường danh  lợi

Khẳng định lối sống mà mình đã chủ động lựa chọn, đứng ngoài vòng cám dỗ của vinh hoa phú quý

 

Nguyễn Bỉnh Khiêm cảm thấy an nhiên, vui vẻ bởi thi sĩ được hoà hợp với tự nhiên, nương theo tự nhiên để di dưỡng tinh thần, đồng thời giữ được cột cách thanh cao, không bị cuốn vào vòng danh lợi tầm thường.

Nhận xét

– Thú Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm là dấuấn của một thờiđại lịch sử, thể hiện cách ứng xử của người trí thức trước thời loạn: giữ tròn thanh danh khí tiết

– Nguyễn Bỉnh Khiêm đã nâng tư tưởng “nhàn” trở thành một triết lý sống, là cách hành xử trước thời cuộc, coi đây là phương thức hoá giải mâu thuẫn và hoà hoãn những xung đột thờiông đang sống.

à Tấm lòng nặng tiên ưu của Nguyễn Bỉnh Khiêm

 

Hoạt động 3: Tổng kết bài học

 

Câu hỏi: Sau bài học này, em hãy cho biết những đợn vị kiến thức quan trọng cần nhớ?

 

III. Tổng kết

– Về nội dung: Khẳngđịnh quan niệm sống Nhàn hoà hợp với tự nhiên và giữ được cốt cách thanh cao, thoát khỏi vòng danh lợi

– Về nghệ thuật: Nhịp thơ chậm, thong thả, giọngđiệu thơ nhẹ nhàng, hóm hỉnh

  1. Củng cố

Bài tập vận dụng: Triết lí Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm là một phép ứng xử trước thời thế để giữ tròn thanh danh của tầng lớp Nho sĩ thế kỉ XVI-XVII. Em có suy nghĩ như thế nào về triết lí Nhàn đặt trong hoàn cảnh thời đại ngày nay?

  1. Dặn dò

– Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

 

LƯU Ý: Bố cục bài thơ có thể chưa thực sự hợp lí nhưng bản thân mình thấy bài này chia theo đề – thực – luận – kết cũng không ổn. Căn cứ vào nội dung, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã đảo 2 câu luận thành 2 câu thực và ngược lại. Suy đến cùng, chia bố cục bài như thế nào thì vẫn phải thấy được quan niệm về triết lí Nhàn trong bài thơ (Không nhầm lẫn với việc tìm hiểu triết lí Nhàn và biểu hiện triết lí nhàn nhé) và gắn với thời đại lịch sử cũng như cuộc đời của tác giả để thấy được NBK là người có cốt cách thanh cao, chính trực và thân nhàn mà tâm không nhàn.

(Tài liệu sưu tầm )

 

Xem thêm :

  1. Trọn bộ giáo án Ngữ văn lớp 10
  2. Trọn bộ giáo án Ngữ văn lớp 11
  3. Trọn bộ giáo án Ngữ văn lớp 12