Đề đọc hiểu và Nghị luận xã hội suy nghĩ về tình yêu biển đảo Việt Nam

Đề đọc hiểu văn bản : Lính đảo hát tình ca trên đảo

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu :

Đá san hô kê lên thành sân khấu 
Vài tấm tôn chôn mấy cánh gà 
Em đừng trách bọn chúng anh tạm bợ 
Chẳng phông màn nào chịu nổi gió Trường Sa

Gió rát mặt, đảo luôn thay hình dạng 
Đá củ đậu bay như lũ chim hoang 
Cứ mặc nó! Nào hỡi các chiến hữu 
Ta bắt đầu thôi. Mây nước đã mở màn…

Sân khấu lô nhô mấy chàng đầu trọc 
Người xem ngổn ngang cũng… rặt lính trọc đầu 
Nước ngọt hiếm, không lẽ dành gội tóc 
Lính trẻ, lính già đều trọc tếu như nhau

[…] Nào hát lên cho đêm tối biết 
Rằng tình yêu sáng trong ngực ta đây 
Ta đứng vững trên đảo xa sóng gió 
Tổ quốc Việt Nam bắt đầu ở nơi này

(Trích Lính đảo hát tình ca trên đảo, Trần Đăng Khoa, Bên cửa sổ máy bay, NXB Tác phẩm mới, 1985)

Câu 1. (0,5 điểm) Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ trên.

Câu 2. (0,5 điểm) Buổi liên hoan văn nghệ ở Trường Sa có gì đặc biệt khác thường so với ở đất liền?

Câu 3. (1,0 điểm) Hình ảnh những người lính trọc đầu trong đoạn thơ gợi cho anh/chị liên tưởng đến câu thơ nào về người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp? ở họ có điểm chung gì về hoàn cảnh chiến đấu  và bảo vệ tổ quốc

Câu 4. (1,0 điểm) Trình bày ngắn gọn cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn, tình cảm của những người lính đảo được đề cập trong đoạn thơ trên.

LÀM VĂN  Nghị luận xã hội (2,0 điểm)

Từ những câu thơ “Ta đứng vững giữa muôn trùng sóng gió / Tổ quốc Việt Nam bắt đầu ở nơi này… ”, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về tình yêu biển đảo Việt Nam.

Đáp án

Câu 1: Những phương thức biểu đạt :  biểu cảm, miêu tả. 0,50
Câu 2: Buối liên hoan văn nghệ ở Trường Sa đặc biệt khác thường so với ở đất liền là ở chỗ: sân khấu được kê bằng đá san hô, cánh gà dựng lên bởi mấy tấm tôn, không có phông màn hay trang trí, sỏi cát bay bụi mù vì gió… Tất cả cho thấy sự tạm bợ cùng cuộc sống thiếu thốn nơi biển đảo. 0,50
Câu 3: – Hình ảnh những người lính trọc đầu trong đoạn thơ gợi liên tưởng đến hình ảnh người lính Tây Tiến thời kháng Pháp qua câu thơ “Tây Tiến đoàn bỉnh không mọc tóc” (Tây Tiến của Quang Dũng).
– Điểm chung về hoàn cảnh chiến đấu và bảo vệ Tổ quốc:
+ Sự thiếu thốn về vật chất (nước ngọt, thuốc men..)
+ Phải đối đầu với thiên nhiên khắc nghiệt (rừng thiêng, sóng gió.. .)• 0,50
0,50
Câu 4: HS trình bày cảm nhận cá nhân về vẻ đẹp tâm hồn, tình cảm của những người lính đảo được đề cập trong đoạn thơ:
– Tâm hồn lạc quan, lãng mạn: hình ảnh những người lính đảo vui tươi, trẻ trung, tràn đầy sức sống; những tiếng hát bay bổng ngàn vang giữa đảo xa.
– Tình yêu Tổ quốc nồng nàn: sẵn sàng đương đầu với sóng cả gió to, những thiếu thốn về vật chất lẫn tinh thần để bảo bệ biển đảo quê hương, bảo vệ chủ quyền độc lập dân tộc. 0,50

Câu Nghị luận xã hội  :

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về tình yêu biển đảo Việt Nam từ những câu thơ “Ta đứng vững giữa muôn trùng sóng gió / Tồ quốc Việt Nam bắt đầu ở nơi này… ” 2,00
* Yêu cầu chung:
– Viêt đúng một đoạn văn, khoảng 200 chữ; trình bày mạch lạc, rồ ràng; không măc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
– Thí sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau; có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải có lí lẽ, căn cứ xác đáng, với thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
* Yêu cầu cụ thể:
a. Đảm bảo đúng yêu cầu về cấu trúc. 0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tình yêu biển đảo Việt Nam. 0,25
c. Triển khai vấn đề thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
– Giải thích:
Tình yêu biển đảo là tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ, xây dựng biển đảo. Đấy là một tình cảm thiêng liêng, cao quý của mỗi con người đối với Tổ quốc. 0,25
– Phân tích:
+ Biển đảo là chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, không thế lực thù địch nào có thể xâm chiêm được.
+ Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm; bao thế hệ đã chiến đấu, hi sinh quên mình để bảo vệ biển đảo, bảo vệ chủ quyền độc lập dân tộc.
+ Những người lính đảo đang ngày đêm canh gác biển trời; họ thường xuyên phải đối đầu với những gian nan, thử thách để bảo vệ chủ quyền Tổ quốc, bảo vệ sự bình yên cho đất nước. 0,25
– Bàn luận:
+ Lên án những hành vi sai trái, xâm phạm lãnh hải Việt Nam.
+ Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc tiếp nối truyền thống yêu nước: bảo vệ và xây dựng biển đảo nói riêng, Tổ quốc nói chung. 0,25
– Bài học:
+ Luôn nêu cao ý thức trách nhiệm và lòng tự hào dân tộc.
+ Cần có hành động thiết thực trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải.
+ Biến tình yêu biển đảo, tình yêu đất nước thành niềm tin, động lực, lí tưởng sống… 0,25
Đề thi của Sở GD DDT tỉnh Đồng Tháp.

Xem thêm đề đọc hiểu và Nghị luận xã hội : Đọc hiểu + Nghị luận xã hội

Đề đọc hiểu và Nghị luận xã hội về bài thơ Tự Tình Hồ Xuân Hương

Bộ đề luyện thi về bài thơ Tự tình Ngữ văn 11. Đề đọc hiểu và nghị luận xã hội 200 chữ về bài Tự Tình Hồ Xuân Hương

Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,

Trơ cái hồng nhan với nước non.

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,

Mảnh tình san sẻ tí con con!

(Tự tình II,Hồ Xuân Hương, Ngữ văn 11, tập 1, NXBGDVN 2010, tr.18).

  1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
  2. Xác định các từ Hán Việt trong bài thơ.
  3. Xác định biện pháp tu từ  cú phápđược sử dụng trong 2 câu đầu của bài thơ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó.
  4. Từ xuân trong hai câu thơ Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại có nghĩa là gì?

Phần Làm văn Nghị luận xã hội (2,0 điểm )

Từ nội dung bài thơ Tự tình, anh chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ước mơ hạnh phúc của người phụ nữ Việt Nam.

Đáp án : 

Đề đọc hiểu (3,0 điểm)

Câu 1. Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú đường luật/ tám câu bảy chữ đường luật/ thất ngôn bát cú.

-Điểm 0,5: Trả lời đúng theo cách trên.

-Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 2.Từ Hán Việt là hồng nhan.

-Điểm 0,5: Trả lời đúng.

-Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 3.Biện pháp tu từ đảo ngữ (trơ cái hồng nhan…). HS không nêu rõ dẫn chứng ( )cho 0,25 đ).

Ý nghĩa: thái độ buồn, chán và bực dọc của nhân vật trữ tình.

-Điểm 1,0: Trả lời đúng và khá đủ; diễn đạt hợp lý.

– Điểm 0,5: Nêu được ý hiểu và biện pháp tu từ.

– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 4.

Từ xuân hiểu theo 2 nghĩa: từ (xuân lại lại): mùa xuân của trời đất; từ (xuân đi) chỉ tuổi xuân, tuổi trẻ của người con gái.

-Điểm 1,0: Trả lời đúng và khá đủ; diễn đạt hợp lý.

– Điểm 0,5: Nêu một ý nghĩa trong hai.

– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Phần Làm văn Nghị luận xã hội  (2,0 điểm)

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về đoạn văn nghị luận xã hội để viết đoạn khoảng 200 chữ, tương đương ½ trang giấy thi. Đoạn văn viết có cảm xúc; diễn đạt dễ hiểu, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận (0,5 điểm):

– Điểm 0,5 điểm: Đoạn văn đầy đủ phần Mở đoạn, Thân đoạn, Kết đoạn. Câu Mở đoạn nêu được đúng chủ đề; phần Thân đoạn, các câu văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; câu Kết đoạnnêu được ý khái quát về vấn đề.

– Điểm 0,25: Viết được đoạn văn nhưng chưa đảm bảo mạch lạc, chính xác về bố cục ba phần.

– Điểm 0: Không biết viết đoạn văn hoặc quá ngắn, sơ sài vài câu.

b) Nêu đúng vấn đề: (1,25 điểm)

Suy nghĩ về ước mơ hạnh phúc của người phụ nữ, yêu cầu thí sinh diễn đạt cụ thể nội dung trả lời của câu hỏi 3, phần đọc hiểu.Thí sinh có thể viết theo cách trình bày đoạn văn khác nhau nhưng cần làm rõ các gợi ý sau:được sống trong tình yêu, hạnh phúc trọn vẹn, được bình đẳng, được yêu thương, được trân trọng vàbảo vệ…

– Điểm 1,25 : Cơ bản đáp ứng được các nội dung; diễn đạt rõ ràng; liên kết câu chặt chẽ.

– Điểm 0,75: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các nội dung; diễn đạt, liên kết câu còn lúng túng.

– Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các nội dung trên; có thể còn lỗi câu và dùng từ, chính tả.

– Điểm 0: hiểu sai lạc nội dunghoặc không viết được đoạn văn.

c) Sáng tạo (0,25 điểm)

– Điểm 0,25: cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu  tố biểu  cảm,…)  ;  thể hiện được cảm xúc chân thành và sâu sắc về nội dung.

– Điểm 0: cách diễn đạt lan man; mắc nhiều lỗi dùng từ, dựng câu; chữ viết cẩu thả hoặc sai chính tả nhiều.

Đề văn sưu tầm

Xem thêm :

Những đề thi và bài văn mẫu phân tích bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương : tự tình

Đề đọc hiểu và nghị luận xã hội về lời xin lỗi

Đề bài : đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu

“Chiều tối qua ngày 11/11/2016, một tấm hình lan truyền trên mạng gây xúc động và nhận được biết bao nhiêu lời khen ngợi. vô tình va quẹt và làm vỡ một chiếc gương ô tô bên đường, một cậu học trò Hải Phòng đã viết một lời xin lỗi với nội dung sau : “Do vô tình nên cháu đâm vào gương ô tô. Cháu xin lỗi ạ! Liên lạc với cháu theo số điện thoại…để cháu đền ạ vì cháu không biết chủ ô tô là ai” lá thư được dán trên kính ô tô khiến  nhiều người bày tỏ sự cảm kích, khen ngợi hành động trung thực, dám làm, dám chịu của người viết lá thư này.

Anh Chung, chủ nhân xe ô tô bị vỡ gương, dù không tin lắm nhưng cũng gọi điện vào số điện thoại ghi trên giấy. Bất ngờ khi biết đó là em Nguyễn Thế Tùng học sinh lớp 11 trường Trần Nguyên Hãn-Hải Phòng… “Tôi rất cảm động vì trong xã hội ngày nay không ít người gây hậu quả nhưng không dám nhận lỗi, thậm chí thoái thác trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác. Đây là hành động dũng cảm cho thấy em được gia đình và nhà trường giáo dục rất tốt.” anh Chung chia sẻ”

(Theo kinh HTV7, chương trình tin tức 60S)

Câu 1 : Xác định phong cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Phong cách ngôn ngữ: báo chí

Phương thức biểu đạt  : tự sự

Câu 2 : Nêu ngắn gọn nội dung chính của văn bản
Văn bản kể lại việc em Nguyễn Thế Tùng viết lời xin lỗi và dũng cảm nhận lỗi sai khi vô tình làm vỡ kính. Hành động đó đã lan truyền trên mạng xã hội và được khen ngợi vì dũng cảm và trung thực.

Câu 3 : Theo anh/chị hành động của em Nguyễn Thế Tùng có ý nghĩa gì?
Hành động của em Nguyễn Thế Tùng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc sống bởi đó là hành động đẹp, là tấm gương tiêu biểu cho mọi người noi theo.

Câu 4: Văn bản trên đã gửi gắm người đọc thông điệp gì? Thông điệp nào quan trong nhất với anh chị?
Văn bản trên đã gửi đến thông điệp cho người đọc về tính trung thực trong cuộc sống. Không chỉ vậy còn là lòng dũng cảm. Thông điệp quan trong nhất với tôi chính là tính trung thực. Tính trung thực là một đức tính cần thiết để rèn luyện, bồi đắp  tâm hồn mỗi con người. Khi có tính trung thực bản thân cũng như xã hội sẽ tốt đẹp hơn. Bên cạnh đó còn có những người thiếu tính trung thực, sẽ bị mọi người xa lánh, xem thường. Họ đáng phê phán và lên án. Bản thân tôi sẽ luôn rèn luyện, tu dưỡng để có tính trung thực.

Làm văn:

Viết đoạn văn 200 chữ trình bày suy nghĩ về lời xin lỗi trong cuộc sống ?

Trong cuộc sống chắc hẳn không ai trọn vẹn và không mắc những sai lầm, điều quan trọng là biết nói lời xin lỗi . Vậy “xin lỗi” là gì? Xin lỗi là khi ta biết nhận sai khi bản thân mắc lỗi, xin lỗi chính là  một nét tế nhị cần có trong xã hội thể hiện sự thiện cảm và kính trọng người khác. Khi xin lỗi chúng ta có thể cảm hóa cơn giận và ngăn chặn những hiểu lầm. Khi xin lỗi chân thành thì có thể hóa giải những hành động tiêu cực. Nó giúp cho những mối quan hệ trở nên tốt đẹp hơn, giúp bản thân mỗi người trở nên lịch sự, khiêm tốn, có lòng tự trọng và tinh thần trách nhiệm trong mắt người khác. Em Nguyễn Thế Tùng là minh chứng tiêu biểu cho điều đó. Những người biết xin lỗi xứng đáng để chúng ta ngưỡng mộ và khâm phục. bên cạnh đó vẫn có những người sai phạm , được góp ý nhưng không chịu nhận lỗi, không xin lỗi. Họ đáng bị phê phán và lên án. . Mỗi chúng ta phải luôn rèn luyện tính trung thực và dũng cảm để khi sai phạm thì sẵn sàng nhận lỗi và nói lời xin lỗi. bản thân em sẽ luôn cố gắng rèn luyện bản thân để biết xin lỗi khi sai phạm trong cuộc sống.\

Đề đọc hiểu văn nghị luận xã hội bàn về hạnh phúc

Đề bài :
“Đừng nói cuộc đời tẻ nhạt nhé em
Hạnh phúc ở trong những điều giản dị
Trong ngày, trong đêm
Đừng than phiền cuộc sống tẻ nhạt nhé em
Hạnh phúc ngay cả khi em khóc
Bởi trái tim buồn là trái tim vui
Hạnh phúc bình thường và giản dị lắm
Là tiếng xe về mỗi chiều của bố
Cả nhà quay quần trong căn phòng nhỏ
Chị xới cơm đầy bắt phải ăn no
Hạnh phúc là khi đêm về không có tiếng mẹ ho
Là ngọn đèn soi tương lai em sáng
Là điểm 10 mỗi khi lên bảng
Là ánh mắt một người lạ như quen
Hạnh phúc là khi mình có 1 cái tên
Vậy đừng nói cuộc đời tẻ nhạt nhé em
Tuổi 18 còn khờ khạo lắm
Đừng tô vẽ một chân trời xa toàn màu hồng thắm
Hạnh phúc vẹn nguyên giữa cuộc đời thường”
( “Hạnh phúc”-Thanh Huyền)
1. Xác định phương thức biểu đạt chính và phong cách ngôn ngữ của văn bản trên?
Phương thức biểu đạt: tự sự
Phong cách ngôn ngữ: nghệ thuật
2. Thanh Huyền quan niệm về hạnh phúc như thế nào trong bài thơ trên? Quan niệm ấy được thể hiện cụ thể ở những hình ảnh, từ ngữ nào?
Thanh Huyền quan niệm hạnh phúc xuất phát từ những điều giản dị, gần gũi. Hạnh phúc được biểu hiện cụ thể qua hình ảnh, từ ngữ như “ tiếng xe về mỗi chiều của bố”,“Cả nhà quây quần trong căn phòng nhỏ”, “Chị xới cơm đầy bắt phải ăn no”
“khi đêm về không có tiếng mẹ ho”, “Là ngọn đèn soi tương lai em sáng”, “ điểm 10 mỗi khi lên bảng”, “Là ánh mắt một người lạ như quen”, “Hạnh phúc là khi mình có 1 cái tên”

3. Cho biết hiệu quả nghệ thuật của của phép tu từ so sánh trong những câu thơ in đậm?
Hiệu quả của nghệ thuật phép tu từ so sánh với hàng loạt hình ảnh giàu sức biểu cảm tác giả gợi ra hạnh phúc là những điều giản dị, gần gũi với mỗi người.
4. Anh chị suy nghĩ gì về lời nhắn nhủ của nhân vật trữ tình dành cho em mình?
Tác giả nhắn nhủ em bằng tình cảm chân thành và tình yêu thương của người chị dành cho em, hạnh phúc xuất phát từ những điều giản dị, hãy biết trân trọng nó. Hạnh phúc trong cuộc sống chính là từ bản thân mỗi chúng ta xây dựng nên. Không tô thắm màu hồng của hạnh phúc mà chắt chiu nó bằng những điều đơn giản, đời thường. Biết trân trọng hạnh phúc chắc chắn hạnh phúc sẽ mỉm cười với mỗi chúng ta. Bên cạnh đó vẫn có những người luôn ảo tưởng về những hạnh phúc xa xôi, không thực tế vì vậy rất dễ rơi vào cảm giác bất hạnh. Mỗi chúng ta hãy trân trọng hạnh phúc của mình trong những điều giản dị nhất.
Nghị luận xã hội
Hãy viết đoạn văn 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh chị về hạnh phúc của nhà thơ Thanh Huyền ?

Trong cuộc sống của mỗi người có thể đi tìm cho mình những mục tiêu khác nhau để đi đến hạnh phúc của bản thân nhưng mấy ai biết kiếm tìm hạnh phúc như thế nào. Chính vì vậy nhà thơ Thanh Huyền đã viết “ Hạnh phúc ở trong những điều giản dị”. vậy “hạnh phúc” là gì? Đó là một trạng thái cảm xúc của con người khi được thỏa mãn nhu cầu nào đó mang tính trừu tượng, hạnh phúc là một cảm xúc bậc cao, được cho rằng chỉ có ở loài người, nó mang tính nhân bản sâu sắc và thường chịu tác động của lí trí. Như vậy cả câu nói“ Hạnh phúc ở trong những điều giản dị”. nghĩa là hạnh phúc tồn tại trong những điều bình thường,gần gũi trong cuộc sống. Hạnh phúc không phải lúc nào cũng cao sang, đôi khi tình yêu lại bắt đầu từ những điều giản dị nhất mà những lúc vô tình bạn không nhận ra. Như Thanh Huyền định nghĩa hạnh phúc vô cùng giản đơn có thể đó chỉ là “tiếng còi xe mỗi chiều của bố” hay “chị xới cơm đầy bắt phải ăn no”, đó là những yêu thương quan tâm những điều nhỏ nhặt trong cuộc sống của những người thân yêu trong gia đình. Những điều ấy bình dị mộc mạc thôi nhưng gợi cho lòng người bao nhiêu ấm áp, yêu thương. Bên cạnh đó không phải ai cũng cảm nhận được hạnh phúc giản dị mà có những người chạy theo những thứ phù phiếm, xa hoa, chạy theo những ảo tưởng mà quên mất hạnh phúc giản đơn bình dị quanh mình. Vì vậy khi nhận ra thì hạnh phúc đã tuột khỏi tầm tay. Những người như vậy đáng phê phán và lên án. Mỗi chúng ta hãy biết trân trọng hạnh phúc và cố gắng đừng tham lam những điều xa vời với bản thân. Bản thân em sẽ trân trọng những hạnh phúc giản đơn mà mình đang có. Đó là sự yêu thương và được yêu thương của gia đình cũng như mọi người xung quanh!

Đề văn sưu tầm

Đề Đọc hiểu và Nghị luận xã hội 200 chữ về sự vô cảm của con người

Dạng đề  đọc hiểu tích hợp Nghị luận xã hội 200 chữ về hiện tượng thờ ơ, vô cảm của những người tham gia giao thông.

ĐỀ THI  THỬ QUỐC GIA THPT NĂM 2017.

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4 :

Vụ tai nạn tại Gia Lâm (Hà Nội) ngày 29/2/2016 chắc vẫn ám ảnh lâu dài với nhiều người, bởi sự  xót xa đau đớn tận cùng về cái chết oan uổng của 3 sinh linh vô tội. Nhưng, một nỗi xót xa khác cũng đang khiến nhiều người trăn trở, đó là sự vô cảm đến tàn nhẫn của con người. 

Nỗi đau sau vụ tai nạn thảm khốc, kinh hoàng ngoài sức tưởng tượng xảy ra ở Gia Lâm ngày hôm qua vẫn cứa vào tâm can gia đình nạn nhân và những người ở lại.

Người ta thấy sự bàng hoàng, thất thần hoảng loạn chưa dứt trong đôi mắt, trên gương mặt của người mẹ mất con, người con mất cha, người chồng mất vợ. Cái chết của những người thân yêu đến trong một tích tắc, đầy oan uổng và đau đớn.

Nhưng còn một nỗi đau, dai dẳng và ám ảnh không kém sự ám ảnh về những cái chết vô tội kia, đó là sự vô cảm tàn nhẫn của con người.

Cháu bé không còn nguyên vẹn hình hài, thoi thóp thở những giây cuối cùng của cuộc sống trên đôi tay cô giáo. Và cô giáo ấy, trong nỗ lực bằng mọi giá cứu học trò nhỏ bé bỏng, đã phải bất lực nhìn những chiếc xe cố chen khỏi đám đông, thậm chí cả khi cửa xe mở rồi, cô bé được bế lên, tài xế vẫn nhấn ga, cuống cuồng bỏ đi, bỏ lại cô bé bơ vơ giữa lòng đường.(…)

  (Nguồnhttp://vtc.vn/thay-nguoi-thoi-thop-ben-duong-nhan-ga-chay-nhanh-sao-tan-ac-vay-dong-loai-oi.457.597201.htm)

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ  của văn bản. (0,5 điểm)

Câu 2. Đặt nhan đề cho văn bản. (0,5 điểm)

Câu 3. Văn bản sử dụng phép lặp cú pháp. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của phép lặp đó. (1,0 điểm)

Câu 4. Các từ ngữ cố chen khỏi đám đông; vẫn nhấn ga; cuống cuồng bỏ đi…đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào trong việc thể hiện thái độ của những tài xế trước tai nạn? (1,0điểm)

Phn II. Làm văn (7,0 đim)

Câu 1 (2,0 điểm):

Viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 từ trình bày suy nghĩ của anh(chị) về câu nói: “Nhưng còn một nỗi đau, dai dẳng và ám ảnh không kém sự ám ảnh về những cái chết vô tội kia, đó là sự vô cảm tàn nhẫn của con người”.

Đáp án

ĐỌC HIỂU
Trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
Câu 1.Đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí hoặc chính luận

– Điểm 0,5: nêu đúng tên phong cách của văn bản
– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2. Có thể đặt tên cho văn bản: Vô cảm, bệnh vô cảm, Thói thờ ơ…

– Điểm 0,5: nêu đúng tên các nhan đề trên hoặc nhan đề khác nhưng phải phù hợp
– Điểm 0: Đặt sai nhan đề hoặc không trả lời

Câu 3. Văn bản sử dụng phép lặp cú pháp. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của phép lặp đó.
– Điểm 1,0: mỗi ý 0,5 điểm
+ Phép điệp cú pháp:đó là sự vô cảm đến tàn nhẫn của con người (2 lần).
+ Hiệu quả nghệ thuật : nhấn mạnh và tỏ thái độ lên án mạnh mẽ sự vô cảm của con người trước tai nạn giao thông thảm khốc.
– Điểm 0,5: HS chỉ nêu được 1 trong 2 ý trên
– Điểm 0,25: Không chỉ ra được phép điệp nhưng trình bày còn chung chung hiệu quả của nghệ thuật
– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4 :
+ Các từ ngữ cố chen khỏi đám đông; vẫn nhấn ga; cuống cuồng bỏ đi…đạt hiệu quả nghệ thuật trong việc thể hiện thái độ của những tài xế trước tai nạn
+ Dùng hàng loạt động từ mạnh như cố chen,nhấn, cuống cuồng, ta thấy thái độ thờ ơ, lạnh lùng của những người tài xế khi họ có đủ điều kiện giúp đỡ người bị nạn mà vẫn không thực hiện.
– Điểm 0,5: Trả lời 1 trong 2 ý trên
– Điểm 0,25: Trả lời còn chung chung
– Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
LÀM VĂN
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lòng tốt trong cuộc sống hôm nay.
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ
Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn nêu được vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra biện pháp khắc phục hiện tượng.
– Giải thích:Vô cảm là không có cảm xúc, tàn nhẫn là bất nhẫn và tàn tệ, không có lòng thương con người
– Phân tích hậu quả, nguyên nhân:
+ Người vô cảm đến tàn nhẫn sẽ biến mình thành kẻ sống ích kỉ, sống chỉ biết mình mà không biết người.
+ Sống vô cảm sẽ tác động rất lớn đến gia đình, xã hội. Xét trên hai góc độ pháp luật và đạo đức, họ là những kẻ đáng lên án…( lấy dẫn chứng)
+ Con người chạy theo đồng tiền, chạy theo vật chất mà quên đi giá trị của đời sống tinh thần. Coi đồng tiền cao hơn giá trị con người.
+ Một phần nữa cũng là do xã hội hiện đại quá bận rộn và đòi hỏi con người phải làm việc, làm việc và làm việc mà bỏ quên thời gian để trao nhau hơi ấm của tình thương, để ươm mầm cảm xúc.
– Bình luận, mở rộng vấn đề:
+ Thờ ơ , vô cảm là thái độ sống lệch chuẩn mực đạo đức
+ Lối sống bao dung, biết quan tâm,giúp đỡ người khác …
– Bài học nhận thức và hành động.
+ Đây là thái độ, là cách sống tiêu cực đáng phê phán vì nó trái ngược với truyền thống đạo đức nhân ái, vị tha đã có từ bao đời của dân tộc ta. Bởi vậy chúng ta cần học tập lối sống lành mạnh, biết yêu thương sẻ chia đồng cảm với những người xung quanh.
+Tham gia các hoạt động xã hội có tính nhân văn cao như phong trào đền ơn đáp nghĩa, phong trào thanh niên lập nghiệp…
+ Xã hội cần lên án mạnh mẽ bệnh vô cảm, coi đó như là một cuộc chiến đấu để loại bỏ căn bệnh này ra khỏi xã hội ta.
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

Đề văn sưu tầm.

Xem thêm : Bộ đề đọc hiểu và Nghị luận xã hội

Đề đọc hiểu văn bản Mợ Du của Nguyên Hồng

Tuyển tập bộ đề đọc hiểu ôn thi môn văn. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Mợ Du! Mợ Du! Một người đàn bà mà hiện giờ tôi còn nhớ từng nét mặt, tiếng nói. Mợ có một gương mặt trắng mát, gò má hơi cao, mắt có quầng thâm và lúc nào cũng ướt át, lờ đờ. Tiếng nói của mợ nhẹ và ấm. Mợ đã là người bạn buôn bán thân nhất của mẹ tôi. Nhưng từ ngày mợ bỏ cậu Du, tôi ít thấy mẹ tôi chuyện trò với mợ, cho đến ngày nghe đâu mợ vào Vinh cùng với một người thợ may tây rồi đẻ con với người ấy.

Mợ Du bỏ chồng! Mợ Du phải bỏ chồng vì bị mẹ chồng và em chồng bắt được quả tang tình tự với anh thợ may trai trẻ, có duyên, làm cho nhà mợ! Tôi đã không hiểu tại sao mợ Du đã có con lớn lại bậy bạ như thế. Và, như những người lớn, tôi đã ghét và khinh mợ mỗi khi nghe nhắc đến mợ với cái tội không thể tha thứ ấy.

Nhưng sau một đêm kia, đối với mợ Du tôi bỗng đổi ra thành lòng thương và mến. Rồi từ đêm ấy trở đi, tôi căm tức vô cùng trước những kẻ bêu riếu mợ hay ra vẻ ghê tởm thằng Dũng con mợ.

(Nguyên Hồng, Mợ Du)

Câu 1: Hình ảnh nhân vật mợ Du được miêu tả thông qua những từ ngữ nào?

Cấu 2: Chỉ ra nhũng câu đặc biệt được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 3: Phân tích một số chi tiết thể hiện thái độ của tác giả đối với nhân vật được miêu tả.

Câu 4: Phân tích kết cấu của đoạn trích trên.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI CHI TIẾT

Câu 1: Hình ảnh mợ Du được miêu tả thông qua một số từ ngữ sau: gương mặt trắng mát, gò má hơi cao, mắt có quầng thâm, ướt át, lờ đờ, tiếng nói của mợ nhẹ và ấm.

Câu 2: Các câu đặc biệt được sử dụng trong đoạn trích là: Mợ Du! Mợ Du!

Câu 3: Đoạn trích thể hiện thái độ dành cho nhân vật mợ Du. Việc miêu tả hình dáng bên ngoài của nhân vật một cách thô kệch không thế hiện rõ thái độ mà tác giả dành cho nhân vật của mình. Việc nhân vật “tôi” thể hiện thái độ được thể hiện một cách trực tiếp, ban đầu là cảm xúc, thái độ ghét và khinh mợ, về sau lại có sự thay đối là sau một đêm kia đối với mợ Du tôi bỗng đổi ra thành lòng thương và mến

Câu 4: Đoan trích có thể được phân chia thành kết cấu như sau:

Đoạn đầu: Miêu tả hình dáng bên ngoài với những nét đặc tả riêng biệt về gương mặt, tiếng nói của mợ Du.

Đoạn còn lại: Tái hiện nhân vật mợ Du thông qua những việc mợ đã làm và thái độ của nhân vật “tôi” với mợ Du.

Nguyễn Thế Hưng

Xem thêm: Bộ đề đọc hiểu môn văn

Đề đọc hiểu đoạn thơ "Không nói" Nguyễn Đình Thi

Bộ đề đọc hiểu vă bản, đọc hiểu bài thơ của Nguyễn Đình Thi

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Dừng chân trong mưa bay

Liếp nhà ai ánh lửa

Yên lặng đứng trước nhau

Em em nhìn đi đâu

Em sao em không nói

Mưa rơi ướt mái đầu

Mỗi đứa một khăn gói

Ngày nào lần gặp sau

Ngập ngừng không dám hỏi

Chuyến này chắc lại lâu

Chiều mờ gió hút

Nào đồng chí- bắt tay

Em

Bóng nhỏ

Đường lầy

(Nguyễn Đinh Thi, Không nói, Tia nắng, (Thơ), Nxb. Văn học 1983)

Câu 1: Nhân vật trữ tình của bài thơ trên là ai?

Câu 2: Chỉ ra biểu hiện biện pháp tu từ điệp ngữ có trong bài thơ trên.

Câu 3: Từ bài thơ trên, hãy viết đoạn văn ngắn về giá trị của những lần ngập ngừng, bỡ ngỡ, những lần gặp mặt hiếm hoi của con người trong quãng thời gian kháng chiến.

Câu 4: Lựa chọn và phân tích chi tiết mà anh (chị) tâm đắc nhất ở bài thơ trên và lí giải sự tâm đắc đó.                       ‘

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI CHI TlỂT

Câu 1: Nhân vật trữ tình của bài thơ là một người đồng chí gặp những người đồng chí khác (hoặc có thế là những người thân yêu) trong khoảnh khắc hiếm hoi của những năm kháng chiến.

Câu 2: Biện pháp điệp ngữ biểu hiện ở việc lặp lại từ “em” nhiều lần trong đoạn trích.

Câu 3: Bài thơ viết về những ngập ngừng của những con người trong những lần gặp mặt ít ỏi của con người trong những năm kháng chiến. Nhiều cảnh vật, nhiều tâm trạng xao động trong khoảnh khắc gặp gỡ giữa những tháng năm gian lao và anh dũng, những năm tháng không thể nào quên trong chặng đường cách mạng của dân tộc. Câu thơ “dừng chân trong mưa bay” gợi ra những điều muốn nói  cùa lòng người làm xôn xao nỗi niềm gặp gỡ. Tình cảm xao xuyến ấy trào lên nhưng rất đỗi nhẹ nhàng, dịu dàng thắm thiết : Nào đồng chí – bắt tay/ Em/ Bóng nhỏ/ đường lầy. Những tiếng thơ êm dịu gieo vào lòng con người những cảm giác vấn vương, nhớ thương khó tả. Bài thơ ngắn mà gợi nhớ, thương, gợi buồn và gợi cả những điều hi sinh cao cả.

Câu 4: Học sinh lựa chọn và chỉ ra chi tiết mà mình tâm đắc cụ thể là gì, sau đó phân tích một cách chi tiết và cụ thể, sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng, trong sáng, thuyết phục.

Giáo viên không cho điểm đối với những bài chi phân tích một cách chung chung những chi tiết mà không rút ra được chi tiết nào cụ thể

Nguyễn Thế Hưng

Xem thêm: Bộ đề đọc hiểu môn văn

.

Đề đọc hiểu văn bản Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh- Nguyễn Nhật Ánh

Đề đọc hiểu văn bản ngoài chương trình. Đọc hiểu đoạn trích Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, tác giả Nguyễn Nhật Ánh. Đề đọc hiểu được biên soạn bởi thầy Nguyễn Thế Hưng.

Đề bài : Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

Chú Đàn bảo tôi:
– Con xòe tay ra cho chú xem nào!
Tôi co những ngón tay lại, nắm thật chặt và giấu ra sau lưng:
– Tay con sạch cơ mà. Hồi sáng con đã rửa tay rồi.
Chú Đàn phì cười:
– Chú có định khám tay con đâu. Con xòe tay ra để chú xem con có mấy cái hoa tay thôi.
Đằng sau lưng, hai bàn tay tôi lỏng đi. Tôi chìa bàn tay trái ra trước mặt chú Đàn, thắc mắc:
– Hoa tay là gì hở chú?
Chú Đàn dựng mắt nhìn tôi:
– Con lớn từng này rồi mà không biết hoa tay là gì à?
Chú cầm lấy bàn tay tôi, chậm rãi giải thích:
– Hoa tay là những vân tay hình tròn ở đầu mỗi ngón tay. Hoa tay càng nhiều thì vẽ càng đẹp. Nếu con có mười cái hoa tay, con sẽ vẽ đẹp nhất lớp. Con viết chữ cũng đẹp nhất lớp.
Tôi hồi hộp nhìn chú Đàn săm soi từng ngón tay tôi. Có cảm giác như chú đang nghiên cứu những chiếc gân lá trên năm chiếc lá.
Tôi nín thở, hỏi:
– Con có mấy cái hoa tay hả chú?
Chú Đàn lắc đầu, thất vọng:
– Chẳng có cái nào hết.
Tôi lặp lại, buồn rười rượi:
– Chẳng có cái nào hết.
Trong một giây, tôi cảm thấy mắt tôi chợt tối đi. Trái tim tôi quặn thắt và rơi xuống một chỗ nào đó, rất xa, có thể là tận những đầu ngón chân.

(Nguyễn Nhật Ánh, Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh)

Câu 1: Tìm vấn đề chính được đề cập trong đoạn trích trên.

Câu 2: Chỉ ra các nhân vật trong đoạn trích trên.

Câu 3: Phân tích cấu trúc ngữ pháp (theo cấu trúc Chủ – Vị) trong các câu văn sau:

Hoa tay là những vân tay hình tròn ờ đâu mỗi ngón tay. Hoa tay càng nhiêu thì vẽ càng đẹp. Nếu con có mười cái hoa tay; con sẽ vẽ đẹp nhất lớp.

Câu 4: Cảm nhận của anh/chị về sự trong sáng, ngây thơ của trẻ thơ được miêu tả trong đoạn trích.

HƯỚNG DẪN LẢM BÀI CHI TIỂT

Câu 1: Vấn đề được đề cập đến trong đoạn trích là sự việc chú Đàn xem hoa tay cho nhân vật “tôi”, thấy được sự hồn nhiên, ngây thơ của lứa tuổi.

Câu 2: Trong đoạn trích có hai nhân vật là chú Đàn và nhân vật “tôi”.

Câu 3:Học sinh phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu như sau:

Hoa tay la những vân tay hình tròn ờ đầu mỗi ngón tay.

Chủ ngữ : Hoa tay

Vị ngữ; là những văn tay hình tròn ở đâu mõi ngón tay I loa ỉu\f càn ¡ị nhiêu thì vẽ càng đẹp

Chủ ngữ 1 : Hoa tay

Vị Ngữ 1: Càng nhiều

Chủ ngữ 2 : Vẻ

Vị ngữ 2 : Càng đẹp

Nếu con có mười cái hoa tay con sẽ vẽ đẹp nhất lớp

Chủ ngữ 1 : Con

Vị ngữ 1 : Có mười cái hoa tay

Chủ ngữ 2 : Con

Vị ngữ 2 : Sẽ vẽ đẹp nhất lớp

Học sinh có thể trình bày dưới dạng sơ đồ, phân chia chủ ngũ, vị ngữ của câu.

Câu 4: Trong đoạn trích trên, tác giả thể hiện đặc điểm của một tâm hồn trẻ thơ trong sáng/ hồn nhiên. Khi nhân vật “tôi” biết được ý nghĩa của hoa tay mỗi người, nhân vật có phản ứng tôi cảm thấy mắt tôi chợt tối đi. Trái tim tôi quặn thắt và rơi xuống một chỗ nào đó, rất xa, có thể là tận những đầu ngón chân thể hiện cách nhìn của đứa trẻ về những lời dạy của người lớn. Qua đó, người đọc nhận thấy khả năng nắm bắt tâm lí vô cùng sắc sảo của nhà văn về tâm lí trẻ thơ.

Nguyễn Thế Hưng

Xem thêm: Bộ đề đọc hiểu môn văn

Đề đọc hiểu đoạn thơ Việt Nam quê hương ta- Nguyễn Đình Thi

Bộ đề đọc hiểu luyện thi THPT Quốc gia môn văn,Tuyển tập đề đọc hiểu văn bản thơ ngoài chương trình. Đọc hiểu văn bản Việt Nam quê hương ta của nhà thơ Nguyễn Đình Thi.

Đề bài : Đọc văn bản sau và trả lời cân hỏi:

Việt Nam đất nước ta ơi 
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn 
Cánh cò bay lả rập rờn 
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều 
Quê hương biết mấy thân yêu 
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau 
Mặt người vất vả in sâu 
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn 

Đất nghèo nuôi những anh hùng 
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên 
Đạp quân thù xuống đất đen 
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa 
Việt Nam đất nắng chan hoà 
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh 
Mắt đen cô gái long lanh 
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung 

Đất trăm nghề của trăm vùng 
Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem 
Tay người như có phép tiên 
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ 

Câu 1: Chỉ ra thể thơ của bài thơ trên.

Câu 2: Chỉ ra 01 biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn trích trên,

Câu 3: Đoạn trích trên được viết bởi những phương thức biểu đạt  nào? Phương thức biểu đạt đó có biểu hiện như thế nào?

Câu 4: Phân tích nội dung chính của đoạn trích trên, có học sinh viết: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là những người anh hùng trong gian khó vẫn luôn kiên cường, nhẫn nại, làm nên vẻ  đẹp của đất nước muôn đời. Hãy chi ra lỗi sai trong diễn đạt của lời phân tích đó.                                                                     ”           ■

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI CHI TIẾT

Câu 1:  thể thơ lục bát.

Học sinh lưu ý chi cần chỉ ra tên gọi của thể thơ, không cần giải thích những đặc điểm của ngôn ngữ thể hiện thể’ thơ đó nếu đề bài không yêu cầu.

Câu 2: Học sinh có thể chỉ ra một trong số những biện pháp nghệ thuật sau:

Biện pháp so sánh: Tay người như có phép tiên

Biện pháp nói quá: Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên

Câu 3: Phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích là biểu cảm và miêu tả.

Biểu hiện của phương thức biếu cảm là bộc lộ cảm xúc tự hào, tâm thế hào sảng của tác giả về hình tượng đất nước.

Miêu tả khi tác giả nói về những vẻ đẹp của đất nước về cảnh vật, thiên nhiên và con người: Đó là cảnh vật Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn/ Cánh cò bay lả rập rờn/ Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều, là những tấm gương anh hùng Đấi nghèo nuôi những anh hùng/ Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên, là những người lao động làm nghề thù công Đất trăm nghề của trăm vùng/ Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem.

Câu 4: Lời phân tích Nhân vật trữ tình trong bài thơ là những người anh hùng trong gian khó vẫn luôn kiên cường, nhẫn nại, làm nên vẻ đẹp của đất nước muôn đời sai ở chỗ đã hiểu sai về bản chất của nhân vật trữ tình. Nhân vật trữ tình không phải là nhân vật được miêu tả trong tác phẩm mà là nhân vật bộc lộ những cảm xúc, tình cảm trong tác phẩm.Ở đoạn trích trên, nhân vật trữ tình là một người yêu nước, tự hào với vẻ đẹp của đất nước.

Nguyễn Thế Hưng

Xem thêm: Bộ đề đọc hiểu môn văn

Đề đọc hiểu văn bản Lá Trầu cay

Bộ đề đọc hiểu ôn thi THPT quốc gia môn văn, Đề đọc hiểu văn bản thơ ngoài chương trình.

Đề bài : Đọc  đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Nửa đêm thức dậy ăn trầu
Nước trầu đưa nhớ vào sâu giấc già
Cuộc đời như bóng mây qua
Nhỏ nhoi chỉ miếng trầu là niềm vui
Bỗng nhiên trẻ lại nụ cười
Tiếc trông miếng bã vứt rồi còn ngon
Ngỡ đang độ tuổi trăng tròn
Sum suê dân dã quê vườn bấy lâu
Tương tư môi đỏ dạ sầu
Trót ăn mất một miếng trầu của anh
Bồi hồi má đỏ tóc xanh
Quả cau chạm ngõ thoắt thành tơ duyên
Miếng trầu cánh phượng khéo têm
Bao nhiêu cô Tấm làm nên hội hè

(Phạm Đình Ân, Lá trầu cay)

Câu 1: Chỉ ra  thể thơ của đoạn thơ trên.

Câu 2: Trong đoạn tha trên, hình ảnh người phụ nữ hiện lên thông qua những chi tiết nào?

Câu 3: Phân tích kết cấu của đoạn thơ trên.

Câu 4: Hãy viết đoạn văn phân tích chất dân gian có trong đoạn thơ trên.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI CHI TIẾT

Câu 1: Đoạn thơ được viết bằng thể thơ lục bát.

Câu 2: Hình ảnh người phụ nữ được hiện lên thông qua những chi tiết sau: tre lại nụ cười, ngờ tuổi trăng tròn, môi đỏ dạ sầu, má đỏ tóc xanh, cô Tấm. Hình ảnh người phụ nữ này được thể hiện bằng vẻ đẹp của người phụ nữ đã có chồng nhưng nhớ lại những giây phút mới chớm tình cảm, những khoảng thời gian còn trẻ.

Câu 3: Đoạn trích có thể được phân chia thành kết cấu như sau:

Từ câu thơ đầu đến câu thơ” Nhỏ nhoi chỉ một miếng trầu là vui” : Kể về thời điểm hiện thực của nhân vật trữ tình

Từ câu thơ “Bỗng nhiên trẻ lại nụ cười ”  đến hết: Tái hiện lại thời quá khứ khi còn trẻ với những hoài niệm đáng nhớ liên quan đến miếng trầu.

Câu 4: Học sinh lưu ý về kĩ năng viết đoạn văn. Dưới đây là một gợi ý:

Đoạn trích thê’ hiện chất dân gian rất rõ nét. Trước hết, đặc điểm hình thức của đoạn trích thể hiện những đặc điểm dân gian rõ rệt ở thể thơ và ngôn ngữ. Với thể thơ lục bát của dân tộc cùng vói những hình ảnh dân dã của thôn quê như lá trầu, miếng trầu, quê vườn, chạm ngõ, tơ duyên,… đã tạo nên những hình ảnh tái hiện một cảnh mang đậm màu sắc thôn quê, mang đậm tính dân gian. Nội dung của bài thơ kế về lời tái hiện của cô gái vê thời điểm giao duyên, lấy chồng là những việc hệ trọng của đời, thế hiện tinh yêu cần tiến đến hôn nhân cũng là quan niệm của dân gian về đích đển cuối cùng của tình yêu.

Học sinh cần đảm bảo những ý trên, ngoài ra có thể đưa ra những ý kiến, những kiến giải riêng của mình. Tuy nhiên cần giải thích một cách hợp lí. Giáo viền linh hoạt cho điểm.

Nguyễn Thế Hưng

Xem thêm: Bộ đề đọc hiểu môn văn