Phân tích đoạn trích Đất nước -Nguyễn Khoa Điềm

Bài văn hay , phân tích bình giảng đoạn trích Đất nước, SGK Ngữ văn lớp 12.

Đề bài : Cảm nhận của anh/ chị về đoạn trích Đất nước, trích Trường ca Mặt đường khát vọng của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm.

Bài văn mẫu:

Trong đoạn thơ trữ tình – chính luận này, Nguyễn Khoa Điềm trình bày những cảm xúc và suy tưởng về đất nước dưới dạng một lời trò chuyện tâm tình. Mạch cảm hứng và liên tưởng có vẻ tự do, phóng túng như một thứ tuỳ bút thơ, nhưng thực ra, vẫn có một hệ thống lập luận khá chặt chẽ, tập trung thể hiện đất nước trên các bình diện chủ yếu sau đầy : trong chiều dài thời gian lịch sử (quá khứ – hiện tại – tương lai), trong chiều rộng không gian – địa lý, và trong bề dày của vãn hoá – phong tục, lối sống, tâm hồn và tính cách dân tộc. Ba phương diện này được thể hiện trong sự gắn bó, thống nhất. Nhưng ở bất cứ phương diện nào thì tư tưởng cốt lõi cũng là quan niệm “Đất Nước của Nhân dân”, đó cũng chính là hộ quy chiếu mọi xúc cảm, suy tưởng và nhờ đó mà tác giả đã có những phát hiện mới mẻ, đặc sắc, làm sâu sắc thêm cho ý niệm về đất nước của thơ ca thời kỳ chống Mỹ cứu nước.

2.  Đoạn thơ Đất Nước không bắt đầu một cách trang trọng mà hết sức bình dị gần gũi:

Khi ta lớn Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa..” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc.

Đất nước là những gì có thể bắt gặp ở ngay trong cuộc sống của mỗi gia đình,mỗi con người : câu chuyện cổ tích của mẹ kể, miếng trầu của bà, hạt gạo của ta ăn, ngôi nhà ta ở. Để nói về lịch sử trường tồn của đất nước, nhà thơ đã không bắt đầu bằng việc đưa ra các sử liệu, mà bằng những gì rất gần gũi, quen thuộc trong đời sống của nhân dân, dược gợi ra từ những chất liệu của văn hoá dân gian, của ca dao, tục ngữ. Những câu thơ mở đầu gợi nhớ đến những truyền thuyết và cổ tích vào loại xa xưa nhất của dân tộc (truyện Trầu cau, truyền thuyết Thánh Gióng), nền văn minh lúa nước đã hình thành từ thời Âu Lạc xa xưa và những tập quán phong tục lâu đời (“Tóc mẹ thì bới sau đầu”). Đó chính là sự cảm nhận vẻ chiều sâu lịch sử của đất nước thể hiện ngay trong đời sống hằng ngày của nhân dân.Tiếp dó lá sự cảm nhận về đất nước trong sự thống nhất của các phương diện địa lý và lịch sử, không gian và  thời gian. Ý niệm về đất nước được gợi ra từ  việc chia tách hai yếu tố hợp thành là đất và nước với những liên tưởng gợi ra từ đó. Chúng ta biết là ở nhiều ngôn ngữ, từ đất nước thường dược cấu (hành từ nhũng tù gốc là nơi sinh ; quê hương, quê cha. Ở đây, cách “chiết tự” này có thể gợi ra ,một cách quan niệm mang nhũng đặc điểm riêng của dân lộc về khái niệm đất nước mà tư duy thơ có thể tách ra, nhấn mạnh.

Đất nước trường tồn trong không gian và thời gian “Thời gian đằng đẵng – Không gian mênh mông”. Huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ (Con Rồng cháu Tiên), truyền thuyết  Hùng Vương và ngày giỗ Tổ, đó là chiều dài lịch sử của đất nước. Về khổng gian địa lý, đất nước là núi sông, rừng và bể “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”, “con cá ngư ổng móng nước biến khơi”. Đất nước còn là cái không gian sinh tồn gần gũi với cuộc sống của mổi người: “Đất là nơi anh đến trường – Nước là nơi em tắm – Đất Nước là nơi ta hò hẹn…”. Và tựu trung, đất nước trường tồn là  ở con người truyền qua các thế hệ “Nhũng ai đi khuất – Những ai bây giờ – Yêu nhau và sinh con đẻ cái – Gánh vác phần người đi trước đế lại Dặn dò con cháu chuyện mai sau”. Trên chiều rộng của không gian địa lý và chiều dài của thời gian lịch sử, đất nước  được thể hiện hiện lập trung trong các bình diện văn hoá – phong lục, truyền thống tinh thần của  dân lộc, trong đời sống hằng ngày và trong những biến cố lịch sử. trong đời sống của mỗi cá nhân và trong cuộc sống của cả cộng đồng. Đây chính là cái nhìn toàn vẹn tổng hợp  nhiều chiều của nhà thơ về đát nước.

Mạch thơ dẫn đến những suy ngẫm về trách nhiệm của mỗi con người với đất nước , đây là cái đích , đồng thời cũng là điểm hôi tụ những cảm nhận về đất nước trong phần một của đoạn thơ.

Trong anh và em hôm nay
Đều có một phần Đất Nước
Khi hai đứa cầm tay
Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm
Khi chúng ra cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn, to lớn
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất Nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời..


Lời nhắn nhủ thế hệ trẻ về trách nhiệm với đất nước không mang giọng “giáo huấn” mà như một lời tâm sự, tự nhủ chân thành từ đáy lòng nhà thơ.

Tư tưởng cơ bản trong phần thứ hai của đoạn Đất Nước là quan niệm Đất Nước của Nhân dân. Thực ra, tư tưởng này đã thấm nhuần ở ngay phần đầu, nhưng được khơi sâu, phát triển thêm nhiều bình diện và làm nổi bật lên trong phần hai của đoạn thơ.

Trở lại với bình điện không gian địa lý, nhà thơ góp một cách phát hiện mới và ‘ độc đáo về những thẳng cảnh thiên nhiên của đất nước (đoạn từ “Những người vợ nhớ chồng…” đến “Những cuộc đời đã hoá núi sông ta”). Những cảnh quan kỳ thú của non sông gấm vóc (núi Vọng Phu, đảo con cóc, con gà ở vịnh Hạ Long, hòn Trống Mải, núi Bút non Nghiên,…) không chỉ là tặng vật của tạo hoá, thiên nhiên, mà đã gắn liền với cuộc sống con người; nó chỉ trở thành thắng cảnh qua sự cảm nhận của tâm hồn dân tộc, nên đã gắn liền với lịch sử dân tộc. (Trong kho tàng văn học dân gian, có rất nhiều truyện cổ tích và câu ca dao gắn liền với những thắng cảnh thiên nhiên). Nếu không có những người vợ mòn mỏi trông đợi chồng qua những cuộc chiến tranh và ly tán thì cũng không thể có sự tích về những núi Vọng Phu ở nhiều nơi trên đất nước ta ; nếu không có truyền thuyết Hùng Vương dụng nước thì cũng không thể có cách cảm nhận đốc đáo về vẻ hùng vĩ của vùng đồi núi Phong Châu (“Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương”).  Điều đặc sắc là ở đây, cái nhìn của nhà thơ thấm sâu ý thức về nhân dân, về những con người bình thường đã góp phần mình làm nên đất nước (người vợ nhớ chồng, cập vợ chồng yêu nhau, người học trò nghèo). Và cũng không chỉ ở những thắng cảnh mà ở khắp mọi nơi đều có sự góp phần tạo dựng của những người dân bình thường :

Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha

Và tác giả dẫn tới một khái quát sâu sắc :

Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…

Khi nói về bốn nghìn năm lịch sử của đất nước, nhà thơ không điểm lại các triều đại, các anh hùng nổi tiếng mà trước hết nhắc đến vô vàn những lớp người vô danh bình dị :

Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi

Họ đã sống và chết

Giản dị và bình tâm

Không ai nhớ mặt đặt tên

Nhưng họ đã làm ra Đất Nước

Những con người vô danh và bình dị đã gìn giữ và truyền lại cho các thế hệ sau mọi giá trị văn hoá, văn minh tinh thần và vật chất của dân tộc : từ hạt lúa, ngọn iửa đến tiếng nói, ngôn ngữ dân tộc, cho đến cả tên làng,… Họ cũng là những người khi “Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm – Có nội thù thì vùng lên đánh bại”.

Mạch suy tưởng của tác giả dẫn đến tư tưởng trung tâm của đoạn thơ, cũng là hội tụ mọi xúc cảm của nhà thơ : “Để Đất Nước này là Đất Nước của Nhân dân”. Và một cách tự nhiên, nhà thơ lại trở về với cội nguồn phọng phú, đẹp đẽ là văn hoá dân gian. Câu thơ với hai vế song song, đồng đẳng : “Đất Nước Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại”, là một cách định nghĩa về đất nước, thật giản dị mà độc đáo. Bởi vẻ đẹp tâm hồn, truyền thống tinh thần của nhân dân, hơn ở đâu hết,  có thể tìm thấy ở văn hoá dân gian, mà tiêu biểu là ở trong ca dao, dân ca, cổ tích, thần thoại,… Trong kho tàng phong phú của ca dao Việt Nam, ở đây, tác giả chọn ba câu để nói về những phương diện quan trọng nhất của truyền thống nhân dân, tâm hồn dân tộc Việt Nam : thật say đắm thiết tha trong tình yêu (“yêu em từ thuở trong nôi”), quý trọng tình nghĩa (“Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội”) nhưng cũng thật quyết liệt với kẻ thù (“Biết trồng tre đợi ngày thành gậy.Đi trả thù mà không sợ dài lâu.. Còn vẻ đẹp thơ mộng của núi sông Đất nước  thì như được kết đọng trong những câu dân ca, nhất là dân ca trên sông nước, hay cũng có thể nói chính tâm hồn giàu chất thơ của dân tộc ta đã hoà nhập, soi bóng cùng vẻ đẹp của núi sông rất nên thơ “Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát – Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác – Gợi tăm màu trên trăm dáng sông xuôi”.

Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” thực ra đã hình thành từ trong lịch sử dựng nước và giữ nước lâu dài của dân tộc ta. Nhưng chỉ đến thời kỳ hiện đại, đặc biệt là trong hai cuộc kháng chiến chống thực dận Pháp và chống đế quốc Mỹ, tư tưởng ấy mới được nhận thức sâu sắc hơn bởi quan niệm duy vật về lịch sử và đo vai trò to lớn, những hi sinh và đóng góp vô tận của nhân dân trong hai cuộc chiến tranh lâu dài và cực kỳ ác liệt. Văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám, nhất là trong thời kỳ chống đế quốc Mỹ, đã được sáng tạo dứới ánh sáng của tư tưởng nhân dân va cảm hứng về đât nứơc mang tính dân chủ sâu sắc

Cũng trong chiều hướng tư tưởng chung của thời đại mình, các nhà thơ trẻ thời kỳ chống Mỹ cứu nước đã có những phát hiện làm sâu sắc thêm tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”, qua sự trải nghiệm củà chính mình, cùng chia sẻ những gian lao, hy sinh của nhân dân, và được sự chở che, đùm bọc của nhân dân. Các bài thơ của Nguyễn Duy (Tre Việt Nam, Hơi ấm ổ rơm), của Phạm Tiến Duật (Lửa đèn), những trường ca của Thanh Thảo (Những người đi tới biển), Hữu Thỉnh (Đường tới thành phô),… đều tập trung thể hiện hình ảnh nhân dân. Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm góp thêm một thành công trong dòng thơ về đất nước của thơ ca thời kỳ chống Mỹ cứu nước, làm sâu sắc thêm tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” của thời đại ấy.

Đây là đoạn thơ trữ tình – chính luận. Cũng như toàn bộ trường ca Mặt đường khát vọng, đoạn thơ kết hợp được xúc cảm và suy nghĩ, chính luận và trữ tình. Tuy có lúc còn dàn trải, trùng lặp, thiếu cô đọng hoặc chính luận có khi còn lấn át xúc cảm, nhưng những thành công đặc sắc của đoạn thơ này là rất rõ, không chỉ ở nội dung tư tưởng mà còn cả ở những sáng tạo trong nghệ thuật thơ, trong việc sử dụng thi liệu sáng tạo hình ảnh. Tác giả đã sử dụng rộng rãi và sáng tạo các chất liệu của văn hoá dân gian – từ ca dao, tục ngữ, truyền thuyết và truyện cổ tích đến phong tục và sinh hoạt hằng ngày. Điều đó tạo cho đoạn thơ một không gian nghệ thuật riêng, mở ra một thế giới nghệ thuật hết sức quen thuộc, gần gũi mà lại mỹ lệ, bay bổng của văn hoá dân gian, kết tinh tâm hồn, trí tuệ nhân dân. Việc vận dụng văn hoá dân giạn ở đây không chỉ là một thủ pháp nghệ thuật, mà là sự thấm sâu của quan niệm “Đất Nước của Nhân dân” vào trong tư duy nghệ thuật và cảm hứng sáng tạo của nhà thơ.

Nguyễn Văn Long

Xem thêm : Phân tích đoạn trích, tư tưởng đất nước của nhân dân, những cảm nhận mới mẻ về đất nước, những đề thi và bài văn hay về đoạn trích Đất nước Nguyễn Khoa Điềm : Đất nước Nguyễn Khoa Điềm

Giáo án bài Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm soạn theo phương pháp mới

 Soạn bài Đất nước ,SGK Ngữ văn 12. Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Giáo án chuẩn cáu trúc 2018

Tiết 27: Đọc văn:

ĐẤT NƯỚC

(Trích  trường ca Mặt đường khát vọng)

                                                                             Nguyễn Khoa Điềm

MỤC TIÊU

  1. Kiến thức

– Cái nhìn mới mẻ, sâu sắc về đất nước: đất nước là của nhân dân, do nhân dân sáng tạo, gìn giữ.

– Chất chính luận hòa quyện cùng chất trữ tình và khả năng vận dụng một cách sáng tạo nguồn chất liệu văn hóa, văn học dân gian.

  1. Kĩ năng

– Đọc- hiểu tác phẩm thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

– Làm quen với giọng thơ giàu chất trí tuệ, suy tư.

  1. Thái độ

Nhận thức về tình yêu đất nước của các nhà thơ thời chống Mĩ, rút ra bài học về lòng yêu nước.

  1. Năng lực

Phát triển năng lực cho HS như: Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, tự học và thực hành ứng dụng.

  1. Phẩm chất

Hình thành cho HS những phẩm chất như: Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.

PHƯƠNG TIỆN

– GV: SGK, SGV, thiết kế bài dạy.

– HS: SGK, vở soạn, vở ghi bài.

PHƯƠNG PHÁP

          – Phương pháp dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC

* Định hướng: Đối với lớp 12a5 và 12a6 dạy các bước 1,2,3

Hoạt động khởi động

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ

– Thế nào là phát biểu theo chủ đề?

– Muốn phát biểu theo chủ đề, ta phải chuẩn bị những gì?

Bài mới

Thơ ca giai đoạn 1945 – 1975 có nhiều sáng tác đặc sắc về đề tài Đất Nước, như Đất Nước (Nguyễn Đình Thi), Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?(Chế Lan Viên)… Các sáng tác trên có sức sống lâu bền bởi những đóng góp độc đáo. Đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm cũng có một đóng góp đặc sắc. Đó là cái nhìn mới mẻ của tác giả về ở chiều sâu trên nhiều bình diện: lịch sử, địa lí, văn hóa,…

Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Năng lực
* Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm.

* Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:

– Gọi HS đọc phần Tiểu dẫn và tóm tắt những nét chính về Nguyễn Khoa Điềm.

 

– Dựa vào phần Tiểu dẫn, giới thiệu đôi nét về trường ca Mặt đường khát vọng?

 

 

 

 

– Dựa vào phần Tiểu dẫn, giới thiệu đôi nét về xuất xứ và nêu giá trị của đoạn trích?

 

– Hãy chia bố cục của văn bản?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

* Bước 3: Thảo luận, nhận xét

Giáo viên cho học sinh thảo luận, sau đó nhận xét.

* Bước 4: Kết luận và hình thành kiến thức

* Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

* Hướng dẫn HS tìm hiểu Phần 1 văn bản

* Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:

– Những câu thơ mở đầu đoạn trích Đất Nước cũng là những câu trả lời cho câu hỏi: “Đất Nước có từ bao giờ?”. Theo anh (chị) nhà thơ đã trả lời câu hỏi đó như thế nào? Đâu là điểm mới trong cách tìm về cội nguồn đất nước của Nguyễn Khoa Điềm?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Tiếp tục mạch chính luận – trữ tình, Nguyễn Khoa Điềm đã tự đặt ra và trả lời câu hỏi: “Đất Nước là gì?” như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Cũng giống như nhiều nhà thơ khác, Nguyễn Khoa Điềm đã không thể không nói tới các phương diện địa lí, lịch sử (không gian, thời gian) của đất nước. Nhưng cách nhìn của nhà thơ có gì khác lạ, độc đáo mà vẫn nhất quán với đoạn thơ trước đó?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Từ những cảm nghĩ trên về đất nước, tác giả đã đi đến những suy ngẫm như thế nào về trách nhiệm của mỗi cá nhân: “Em ơi em… Làm nên đất nước muôn đời”?

 

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

* Bước 3: Thảo luận, nhận xét

Giáo viên cho học sinh thảo luận, sau đó nhận xét.

* Bước 4: Kết luận và hình thành kiến thức

 

 

I. Tìm hiểu chung

 

1. Tác giả

– Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

– Thơ ông giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, mang màu sắc chính luận.

2. Tác phẩm

– Trường ca Mặt đường khát vọng hoàn thành ở chiến khu Trị – Thiên năm 1971, in lần đầu năm 1974.

– Tác phẩm viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh thế hệ mình với quê hương đất nước.

– Đoạn trích Đất Nước (phần đầu chương V của trường ca) là một trong những đoạn thơ hay về đề tài Đất Nước trong thơ Việt Nam hiện đại.

3. Bố cục: 2 phần

– Phần 1: Từ đầu đến Làm nên Đất Nước muôn đời: Cách cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước.

– Phần 2: Còn lại: Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”

 

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Phần 1: Cách cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước

* Tác giả chọn những hình ảnh tự nhiên và bình dị để cảm nhận về Đất nước

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có từ ngày đó…”

– Đất nước rất thân thuộc, gần gũi. Đất Nước được cảm nhận qua những gì hết sức đơn sơ: câu chuyện cổ tích mẹ kể, miếng trầu của bà, ngôi nhà mình ở, hạt gạo ta ăn,…

– Lịch sử lâu đời của đất nước được cắt nghĩa không bằng sự nối tiếp của các triều đại hay các sự kiện lịch sử mà bằng những câu thơ gợi nhớ đến các truyền thuyết xa xưa: Trầu cau, Thánh Gióng,… đến nền văn minh lúa nước (Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng) cùng những phong tục tập quán riêng biệt có từ lâu đời (Tóc mẹ thì bới sau đầu),…

* Nhận xét: Đất nước được cảm nhận ở chiều sâu văn hoá và lịch sử.

b. Đất nước là sự thống nhất hài hòa quyện không thể tách rời giữa các phương diện không gian – địa lí và thời gian – lịch sử. (10’)

– Nhà thơ đã tách từ Đất Nước thành ĐấtNước rồi lại hợp nhất trong một chỉnh thể thống nhất hài hòa. Cứ thế, tách ra rồi hợp lại, hợp lại rồi tách ra, Đất Nước hiện ra vừa cụ thể, riêng tư, gần gũi vừa lớn lao, cao cả, thiêng liêng.

– Nguyễn Khoa Điềm cảm nhận về đất nước trong sự thống nhất hài hoà giữa các phương diện không gian – địa lí và thời gian – lịch sử.

+ Về không gian – địa lí:

o Đất nước là nơi tình yêu đôi lứa nảy nở:

“Đất là nơi anh đến trường…

 …đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm”

o Đất nước bao gồm cả núi sông, rừng bể:

“Đất là nơi…

…móng nước biển khơi”

Hình ảnh gợi không gian mênh mông: Niềm tự hào về Đất Nước trù phú, giàu đẹp, tài nguyên vô tận.

o Đất nước cũng chính là không gian sinh tồn của cộng đồng dân tộc qua bao thế hệ: Từ quá khứ (Những ai đã khuất), hiện tại (Những ai bây giờ), đến các thế hệ tương lai (Dặn dò con cháu chuyện mai sau). Tất cả đều không quên nguồn cội:Hằng năm ăn đâu làm đâu. Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ”.

* Nhận xét: Nguyễn Khoa Điềm nhìn đất nước ở cự li gần và ông đã phát hiện ra một đất nước hết sức thân quen, một đất nước dễ thương đối với mỗi cá nhân con người.

+ Về thời gian – lịch sử:

Đất Nước được cảm nhận suốt chiều dài thời gian lịch sử từ quá khứ đến hiện tại và tương lai. Đó là một đất nước thiêng liêng, hào hùng trong quá khứ (gắn liền với huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ, truyền thuyết về các vua Hùng dựng nước), giản dị, gần gũi trong hiện tại (Trong anh và trong em…) và triển vọng sáng tươi trong tương lai (Mai này con ta…)

=> Với một cảm nhận như vậy về đất nước, không có gì khó hiểu khi Nguyễn Khoa Điềm nhìn thấy một phần Đất Nước trong mỗi chúng ta hiện tại. Đất nước không tồn tại ở đâu xa xôi mà kết tinh, hóa thân ngay trong cuộc sống của mỗi con người.

c. Mạch thơ thể hiện những suy ngẫm về trách nhiệm của mỗi cá nhân với đất nước (10’)

– Đất nước là sự hoà hợp trong nhiều mối quan hệ: cá nhân với cá nhân (“Khi hai đứa cầm tay nhau – Đất Nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm), cá nhân với cộng đồng (Khi chúng ta cầm tay mọi người – Đất Nước vẹn tròn to lớn”)

’ Đất Nước được xây dựng trên cơ sở của tình yêu thương và tình đoàn kết dân tộc.

– Vì vậy, mỗi con người cần có trách nhiệm đối với Đất Nước:

Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình

Phải biết gắn bó và san sẻ

Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở

Làm nên Đất Nước muôn đời…”

’ Điệp ngữ “phải biết”, những từ ngữ “máu xương”, “gắn bó”, “san sẻ”, “hoá thân”, cách xưng hô thân mật “Em ơi em”, giọng thơ ngọt ngào tha thiết như lời tâm sự, nhắn gửi chân thành dành cho thế hệ trẻ cũng như bản thân mình.

 

 

Năng lực giao tiếp tiếng Việt và

tiếp nhận văn bản.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng lực tiếp nhận văn bản và

cảm thụ thẩm mĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng lực tiếp nhận văn bản và

cảm thụ thẩm mĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng lực tiếp nhận văn bản và

cảm thụ thẩm mĩ

Hoạt động luyện tập

Học thuộc bài thơ, và nêu những cảm nhận mới mẻ về đất nước?

Hoạt động vận dụng

Là học sinh em cần có trách nhiệm gì đối với Đất Nước mình?

Hoạt động tìm tòi, sáng tạo

* Chuẩn bị bài: Đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)- Phần 2: Tư tưởng Đất Nước của nhân dân

* RÚT KINH NGHIỆM

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tiết 28: Đọc văn: ĐẤT NƯỚC

(Trích  trường ca Mặt đường khát vọng)

                                                                                                 Nguyễn Khoa Điềm

MỤC TIÊU

  1. Kiến thức

– Cái nhìn mới mẻ, sâu sắc về đất nước: đất nước là của nhân dân, do nhân dân sáng tạo, gìn giữ.

– Chất chính luận hòa quyện cùng chất trữ tình và khả năng vận dụng một cách sáng tạo nguồn chất liệu văn hóa, văn học dân gian.

  1. Kĩ năng

– Đọc- hiểu tác phẩm thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

– Làm quen với giọng thơ giàu chất trí tuệ, suy tư.

  1. Thái độ

Nhận thức về tình yêu đất nước của các nhà thơ thời chống Mĩ, rút ra bài học về lòng yêu nước.

  1. Năng lực

Phát triển năng lực cho HS như: Giao tiếp Tiếng Việt, tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mĩ, tự học và thực hành ứng dụng.

  1. Phẩm chất

Hình thành cho HS những phẩm chất như: Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.

PHƯƠNG TIỆN

– GV: SGK, SGV, thiết kế bài dạy.

– HS: SGK, vở soạn, vở ghi bài.

  1. PHƯƠNG PHÁP

          – Phương pháp dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC

* Định hướng: Đối với lớp 12a5 và 12a6 dạy các bước 1,2,3

Hoạt động khởi động

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ

– Thế nào là phát biểu theo chủ đề?

– Muốn phát biểu theo chủ đề, ta phải chuẩn bị những gì?

Bài mới

Tiết học trước các em đã được tìm hiểu về những cảm nhận chung, mới lạ về đất nước trong phần đầu của bài thơ Đất Nước. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu về tư tưởng Đất Nước của nhân dân ở phần 2 của văn bản.

Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Năng lực
* Hướng dẫn HS tìm hiểu tư tưởng Đất Nước của Nhân dân

* Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:

   GV Chia nhóm thảo luận và cho HS trình bày theo định hướng câu hỏi

– Nếu nói một cách khái quát nhất thì ai đã làm ra Đất Nước theo quan niệm của Nguyễn Khoa Điềm? Dựa vào đâu có thể khẳng định như vậy?

 

– Tác giả đã liệt kê hàng loạt địa danh nào khi nói về đất nước? Liệt kê như vậy với mục đích gì?

 

– Từ đó, tác giả đi đến kết luận  gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Nét mới mẻ độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm khi cảm nhận về đất nước ở đây là gì?

 

 

– Nhân dân bao đời đã truyền cho chúng ta hôm nay những gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Họ còn là những người như thế nào?

 

 

 

 

– Điểm hội tụ và cũng là cao điểm của cảm xúc trữ tình trong đoạn thơ là ở câu nào?

 

– Khi nói đến “Đất Nước của nhân dân”, tác giả mượn văn học dân gian để nhấn mạnh điều gì về đất nước?

 

– Vẻ đẹp con người thể hiện qua các hình ảnh cụ thể nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

– Kết thúc đoạn thơ là hình ảnh nào? Những hình ảnh đó nói lên điều gì?

 

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

* Bước 3: Thảo luận, nhận xét

Giáo viên cho học sinh thảo luận, sau đó nhận xét.

* Bước 4: Kết luận và hình thành kiến thức

*  Hướng dẫn HS tổng kết

* Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:

– Chủ đề của đoạn thơ là gì?

– Đoạn thơ có những nét nghệ thuật đặc sắc gì?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

* Bước 3: Thảo luận, nhận xét

Giáo viên cho học sinh thảo luận, sau đó nhận xét.

* Bước 4: Kết luận và hình thành kiến thức

I.Tìm hiểu chung

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Phần 1: Cách cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước

2. Phần 2: Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân

a. Không gian địa lí

“Những người vợ nhớ chồng …

… Bà Đen, Bà Điểm”

– Dưới cái nhìn của Nguyễn Khoa Điềm, thiên nhiên địa lí của Đất Nước không chỉ là sản phẩm của tạo hoá mà còn được hình thành từ cuộc đời và số phận của Nhân dân, từ: người vợ nhớ chồng, cặp vợ chồng yêu nhau, người học trò nghèo, đến những người dân vô danh được gọi bằng những cái tên mộc mạc như Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm.

– Từ đó, tác giả đi đến một kết luận mang tính khái quát:

 

“ Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

 Những cuộc đời đã hoá núi sông ta.”

’ Theo tác giả: những thắng cảnh đẹp, những địa danh nổi tiếng khắp mọi miền của đất nước đều do nhân dân tạo ra, đều kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân, của những con người bình thường, vô danh.

b. Thời gian lịch sử

Chính nhân dân, những con người bình dị, vô danh đã “Làm nên Đất Nước muôn đời”. Và vì vậy, khi cảm nhận Đất Nước bốn ngàn năm lịch sử, nhà thơ không nói đến các triều đại, các anh hùng mà nhấn mạnh đến những con người vô danh, bình dị:

Có biết bao người con gái con trai

Nhưng họ làm ra đất nước

’ Chọn nhân dân không tên tuổi kế tục nhau làm nên đất nước là nét mới mẻ độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm.

c. Bản sắc văn hoá

Cũng chính nhân dân là người lưu giữ và bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc

Họ giữ và truyền cho ta…

… hái trái”

– Đại từ “Họ” đặt đầu câu + nhiều động từ “giữ, truyền, gánh”

’ Vai trò của nhân dân trong việc giữ gìn và lưu truyền văn hoá qua các thế hệ.

– Chính những con người “giản dị và bình tâm” “không ai nhớ mặt đặt tên” đã gìn giữ và truyền lại cho thế hệ mai sau mọi giá trị tinh thần và vật chất của đất nước từ hạt lúa, ngọn lửa, tiếng nói đến cả tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân.

– Họ có công trong việc chống ngoại xâm, dẹp nội thù:

Có ngoại xâm…

… vùng lên đánh bại”

’ Họ giữ yên bờ cõi và xây dựng cuộc sống hoà bình.

– Điểm hội tụ và cũng là cao điểm của cảm xúc trữ tình trong đoạn thơ là ở câu:

“Để cho Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân”.

+ Khi nói đến Đất Nước của Nhân dân, tác giả mượn văn học dân gian để nhấn mạnh thêm vẻ đẹp của đất nước: “Đất Nước của ca dao thần thoại”

+ Từ nền văn học dân gian, nhà thơ đã khám phá ra những vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của dân tộc:

o Họ là những con người yêu say đắm và thuỷ chung: “Dạy anh yêu em từ thuở trong nôi”

o Quý trọng nghĩa tình: “Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội

o Quyết liệt trong chiến đấu với kẻ thù: “Biết trồng tre đợi ngày thành gậy – Đi trả thù mà không sợ dài lâu

– Kết thúc đoạn thơ là hình ảnh dòng sông với những điệu hò:

“Ơi những dòng sông bắt nước từ đâu

Mà khi về Đất Nước mình bắt lên câu hát

Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác

Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”

’ Như muốn kéo dài thêm giai điệu ngân nga với nhìêu cung bậc của bản trường ca về Đất Nước.

 

 

III. Tổng kết

1. Nội dung

Hình ảnh Đất Nước gần gũi thân thương được cảm nhận mới mẻ và độc đáo; Tư tưởng Đất Nước của nhân dân được thể hiện sâu lắng trữ tình.

2. Nghệ thuật

Giọng thơ trữ tình chính trị, cảm xúc sâu lắng , thiết tha; vận dụng nhiều vốn văn hóa dân gian, kiến thức nhiều lĩnh vực…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng lực tiếp nhận văn bản và

cảm thụ thẩm mĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng lực tiếp nhận văn bản và

cảm thụ thẩm mĩ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng lực tự học

  1. Hoạt động luyện tập

Hình ảnh đất nước được thể hiện như thế nào trong chín câu thơ đầu đoạn trích?

  1. Hoạt động vận dụng

– Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” được thể hiện tập trung ở những câu thơ nào? Trình bày cảm nhận của anh/ chị về những câu thơ đó?

  1. Hoạt động tìm tòi, sáng tạo

* Chuẩn bị bài: Đất nước của Nguyễn Đình Thi

* RÚT KINH NGHIỆM

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

(Giáo án sưu tầm)

Xem thêm Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về  Đất nước Nguyễn Khoa Điềm

Xem thêm : Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Giáo án ngữ văn 10 

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

Giáo án Ngữ văn 12 theo chủ đề :Thơ kháng chiến chống Mỹ 1965-1975

 Xây dựng chủ đề dạy học, giáo án ngữ văn lớp 12, soạn bài Đất nước Nguyễn Khoa Điềm , Sóng, Bác ơi.

Giáo án theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Tuần

theo chủ đề

Số tiết Chủ đề Tiết PPCT Tiết theo chủ đề Tên bài
12 4 Chủ đề 12

Thơ kháng chiến chống Mỹ 1965-1975

28-29 36-37 Đất nước (Trích Mặt đường khát vọng).
13 37 38 Sóng

 

41 39 – Bác ơi!
13

 Thơ kháng chiến chống Mỹ 1965-1975

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức-Kĩ năng-Thái độ

            a.Kiến thức

Sau bài học, người học hiểu được:

– Cảm nhận được những suy tư sâu sắc của nhà thơ về đất nước và trách nhiệm của mỗi người đối với quê hương, xứ sở. Hiểu được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính luận và trữ tình, sự vận dụng các chất liệu văn hóa và văn học dân gian, sự phong phú, linh hoạt của giọng điệu thơ.

-Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng “Sóng”

-Đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết, sôi nổi, nồng nàn, nhiều suy tư, trăn trở.

-Cảm nhận được tình cảm của nhà thơ Tố Hữu, của nhân dân Việt Nam trước sự ra đi của vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc.

 Kĩ năng

Sau bài học, người học có thể:

– Đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

– Làm quen với giọng thơ giàu chất trí tuệ, suy tư.

Thái độ:

Sau bài học, người học ý thức:

-Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, trân trọng và yêu mến văn hóa văn học dân gian của dân tộc.

– Có tình yêu đôi lứa trong sáng, chân thành.

-Hiểu hơn về con người Hồ Chí Minh với đầy đủ những phẩm chất cao đẹp.

2.Hình thành năng lực:

– Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ kháng chiến chống Mỹ 1965-1975

– Năng lực đọc – hiểu  các tác tác phẩm thơ Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ 1965-1975.

– Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giai đoạn văn học.

– Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học của giai đoạn này

– Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của thơ chống Mỹ với giai đoạn trước đó ( chống Pháp và xây dựng CNXH)

– Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.

  1. Phát triển phẩm chất:

-Biết nhận thức được ý nghĩa của thơ ca kháng chiến chống Mỹ

-Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà thơ ca kháng chiến chống Mỹ đem lại

-Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong thơ ca kháng chiến chống Mỹ

B.KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

  1. Thời gian thực hiện

-Thực hiện trong 02 tuần: 12, 13

-Số tiết thực hiện trên lớp: 04

+ 2 tiết: Đất Nước (Trích Mặt đường khát vọng).

+ 1 tiết: Sóng ( Xuân Quỳnh)

+ 1 tiết: Đọc thêm: Bác ơi! ( Tố Hữu)

  1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a/Chuẩn bị của giáo viên

-Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

– Ảnh chân dung Nguyễn Khoa Điềm (phóng to); tâp trường ca Mặt đường khát vọng và một số tâp thơ của Nguyễn Khoa Điềm.

– Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ có liên quan đến những câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm.

– Sưu tầm tranh, ảnh về nhà thơ Xuân Quỳnh, ngâm bài thơ Sóng.

– Phim về Lễ tang Hồ Chí Minh

-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

b/Chuẩn bị của học sinh

-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

-Đồ dùng học tập

  1. Lập bảng mô tả mức độ nhận thức

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
-Tác giả, hoàn cảnh sáng tác ,xuất xứ … Hiểu được đặc điểm từng  thể loại thơ Phân tích được nội dung nghệ thuật của từng bài Vận dụng những hiểu biết bài thơ  để viết bài làm văn nghị luận về 1 bài thơ, đoạn thơ .
Xác định thể loại thơ Hiểu được đặc trưng thể loại thơ trữ tình Phân tích cảm xúc chủ đạo của tác giả trong mỗi bài Nhận ra được phong cách sáng tác của từng tác giả sau khi học xong các bài thơ
Xác định bố cục bài thơ . Hiểu được mạch cảm xúc của nhà thơ trong mỗi bài Đánh giá nét đặc sắc của mỗi bài về phương diện nghệ thuật. Hiểu được nội dung của các bài thơ khác  nằm ngoài chương trình SGK.
Phát hiện các chi tiết, biện pháp nghệ thuật đặc sắc của từng văn bản. Lý giải ý nghĩa, tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật. Đánh giá giá trị nghệ thuật của từng bài . So sánh nét tương đồng và dị biệt giữa các chi tiết, hình ảnh thơ trong các đoạn thơ cùng chủ đề.

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về thơ kháng chiến chống Mỹ từ năm 1965 đến năm 1975 bằng câu hỏi trắc nghiệm sau:

  1. Ai là tác giả của bài thơ Tiểu đội xe không kính:

a/ Thanh Hải

b/ Phạm Tiến Duật

c/ Chính Hữu

d/ Viễn Phương

2/ Tập thơ nào của Tố Hữu ra đời trong kháng chiến chống Mỹ:

a/ Ra trận

b/ Ta với ta

c/ Một tiếng đờn

d/ Từ ấy

Gợi ý trả lời: 1b;2a

Từ đó, giáo viên giới thiệu vào bài: 30 năm kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đã trở thành nguồn cảm hứng vô tận cho các nhà thơ Việt Nam sáng tác. Chúng ta đã tìm hiểu chủ đề thơ chống Pháp và thơ trong thời kì đầu xây dựng CNXH trên miền Bắc. Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu CHỦ ĐỀ THƠ CHỐNG MỸ 1965-1975.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Tiết 36 – 37/Tuần 12

ĐẤT NƯỚC

(Trích  trường ca Mặt đường khát vọng )

– Nguyễn Khoa Điềm –

 

Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động: TÌM HIỂU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THƠ CHỐNG MỸ 1965-1975 (15 phút).
A. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THƠ CHỐNG MỸ 1965-1975 I. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

– Kháng chiến chống Mỹ, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh;

– Miền Bắc trở thành hậu phương lớn cho miền Nam;

– Chủ tịch HCM từ trần ( 2-9-1969)

– Sự xuất hiện và đóng góp của các nhà thơ trẻ: Nguyễn Khoa Điềm, Xuân Quỳnh, Phạm Tiến Duật…

II. Những thành công nội dung và nghệ thuật thơ kháng chiến chống Pháp

1/ Nội dung:

– Thơ ca tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống Mỹ của dân tộc

– Thể hiện khuynh hướng mở rộng và đào sâu hiện thực;

– Ca ngợi tình yêu Đất Nước, ý thức công dân.

– Niềm thương tiếc vô hạn trước sự ra đi của Chủ tịch HCM;

– Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

2/Nghệ thuật:

a/ Ngôn ngữ thơ kháng chiến chống Mỹ:

– Có sự tiếp nhận các yếu tố khẩu ngữ, yếu tố văn xuôi

– Vận dụng sáng tạo các biện pháp tu từ;

– Xây dựng được hình ảnh thơ tiêu biểu: Hình ảnh Đất Nước; hình ảnh bà Mẹ; …

b/ Thể thơ trong thơ thời kì kháng chiến chống Mỹ cũng đa dạng và phong phú

– Thể thơ lục bát truyền thống

– Thơ tự do ;

– Trường ca

c/ Thơ ca thể hiện xu hướng khác nhau:

– Xu hướng đại chúng (Tố Hữu là đại diện)

– Xu hướng thơ đậm chất trữ tình chính luận (Nguyễn Khoa Điềm là đại diện).

– Xu hướng thơ đằm thắm, dịu dàng, mãnh liệt (Xuân Quỳnh là đại diện)…

B. CÁC TÁC PHẨM

       ĐẤT NƯỚC ( Nguyễn Khoa Điềm)

I. Tìm hiểu chung:

1. Tiểu sử tác giả :

a. Cuộc đời:

– Sinh ra trong một gia đình trí thức, giàu truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng.

– Học tập và trưởng thành trên miền Bắc, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam.

b. Tác phẩm chính: (SGK)

c. Phong cách sáng tác :

– Giàu chất suy tư , xúc cảm dồn nén .

– Giọng thơ trữ tình chính luận .

2. “Trường ca mặt đường khát vọng”:

a. Hoàn cảnh sáng tác: Hoàn cảnh sáng tác : Hoàn thành ở chiến khu Trị -Thiên 1971 .

 b. Đoạn trích:

– Xuất xứ: “Đất nước” Trích chương V của trường ca.

– Bố cục văn bản : Hai phần

+ Phần I : 42 câu đầu : Đất nước được cảm nhận từ nhiều phương diện lịch sử văn hoá dân tộc, chiều sâu của không gian, chiều dài của thời gian.

+ Phần II: 47 câu cuối : Tư tưởng cốt lõi, cảm nhận về đất nước : Đất nước của Nhân dân .

–          Thể loại :Trường ca

(Trường ca là một tác phẩm được viết bằng thơ trên phương thức kết hợp nhuần nhuyễn hai yếu tố tự sự và trữ tình, có tính hoành tráng về cả phương diện nội dung, tư tưởng và cấu trúc nghệ thuật tác phẩm, được nhà thơ viết nên bằng một dung lượng cảm hứng mạnh mẽ, cảm xúc tuôn trào gắn liền với những chấn động lớn lao của lịch sử, của dân tộc và thời đại.)

* Thao tác 1 :

GV: Yêu cầu HS xem lại bài Khái quát văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX để trả lời các câu hỏi sau:

1.      1/Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa của đất nước trong giai đoạn 1965-1975?

 

2.      2/Những thành công nội dung và nghệ thuật thơ kháng chiến chống Mỹ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

-Hướng dẫn HS tìm hiểu phần Tiểu dẫn.

– Gọi 1 HS đọc TD.

 

– Phần TD trình bày những nội dung chính nào?

– GV nhận xét sau đó nhấn mạnh những thông tin chủ yếu về tiểu sử, phong cách thơ.

*GV Tích hợp kiến thức  lịch sử để hướng dẫn học sinh tìm hiểu quê hương nhà thơ, chiến trường Trị Thiên năm 1971.

– Kiến thức lịch sử: Để phát triển phong trào cách mạng ở Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, tháng 4 năm 1966, Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương quyết định tách Trị – Thiên ra khỏi khu V, thành lập Khu ủy Trị – Thiên – Huế bao gồm Đảng bộ tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên và thành phố Huế đặt dưới sự lãnh đạo của Ban chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị.

 *GV Tích hợp kiến thức Lí luận văn học để hướng dẫn học sinh tìm hiểu phong cách sáng tác của nhà thơ, thể loại Trường ca

 

 

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– HS đọc tiểu dẫn, chú ý những thông tin quan trọng.

– HS chú ý tiểu sử tác giả, phong cách sáng tác để trả lời.

 

 

 

 

 

 

– HS tóm những ý chính, ghi vở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– HS đọc văn bản chú ý thể hiện giọng thơ trữ tình-chính luận.

 

– HS phân chia bố cục theo nội dung.

 

 

 

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.

-GV đọc VB và gọi một HS đọc lại VB

– Hãy chia bố cục?

 

Ảnh chân dung Nguyễn Khoa Điềm (phóng to); tâp trường ca Mặt đường khát vọng và một số tâp thơ của Nguyễn Khoa Điềm.

 

Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ( 30 PHÚT)
II. Đọc hiểu văn bản :

* Phần 1: Nêu lên cách cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước.

 

 1. Đất nước được cảm nhận bằng chiều dài của thời gian, chiều rộng của không gian và chiều sâu của lịch sử văn hoá dân tộc.

  a. Cội nguồn đất nước :

– “Khi ta lớn lên”- “Đất nước đã có rồi”

(Quá khứ )               (Hiện tại )

=> Giọng thơ nhẹ nhàng, âm hưởng đầy quyến rũ đã đưa ta về với cội nguồn của đất nước : Một đất nước vừa cụ thể vừa huyền ảo đã có từ rất lâu đời.

  b. Sự cảm nhận đất nước ở phương diện lịch sử – văn hoá :

– Đất nước được cảm nhận gắn liền với nền văn hoá lâu đời của dân tộc:

+ Câu chuyện cổ tích, ca dao.

+ Phong tục của người Việt: ăn trầu, bới tóc(nét đẹp tình nghĩa, vẻ đẹp thuần phong, mĩ tục; Vẻ đẹp nhân hậu của người phụ nữ VN.)

– Đất nước lớn lên đau thương vất vả cùng với cuộc trường chinh không nghỉ ngơi của con người:

+ Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, gắn với hình ảnh cây tre- biểu tượng cho sức sống bất diệt của dân tộc.

+ Cái kèo, cái cột, hạt gạo: Biểu tượng cho c/s giản dị, gắn liền với nền văn minh lúa nước, lao động vất vả.

– Đất nước gắn liền với những con người sống ân tình thuỷ chung. (Gừng cay, muối mặn: -> Lối sồng thủy chung, đậm tình nghĩa.)

=> Hình ảnh, từ ngữ giàu sức liên tưởng, gợi cảm. Ngôn từ đậm chất d/gian, sử dụng nhiều thành ngữ, cdao.

– Từ ngữ “ĐN” được viết hoa -> Tình cảm yêu thương, trân trọng.

– Giong thơ: thâm trầm, trang nghiêm, tha thiết trữ tình, gợi quá trình sinh ra và lớn lên, trưởng thành của ĐN.

=> ĐN gắn liền với nền văn hóa lâu đời. ĐN gần gũi thân thương gắn bó với đời sống c/ng VN.

*Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống của mỗi con người.

 

 

 

c. Sự cảm nhận đất nước ở phương diện chiều sâu của không gian:

– Không  gian gần gũi ( sinh hoạt, học tập và làm việc ..)( Nơi anh  đến trường,.. nơi em tắm)

– Tình yêu đôi lứa: kỉ niệm hò hẹn, nhớ nhung“..đánh rơi chiếc khăn… nhớ thầm”

(Lối chiết tự đầy ý nhị vừa mang tính cá thể vừa hết sức táo bạo , tác giả đã định nghĩa đất nước thật độc đáo). =>Là sự thống nhất giữa cá nhân với cộng đồng.

– Đất nước còn là không gian rộng lớn, tráng lệ hùng vĩ của núi cao, biển cả. (Thiên nhiên:Núi sông, rừng biển hùng vĩ, tráng lệ “hòn núi bạc,.. Nước, ..biển khơi)

– Không gian sinh tồn của dân tộc qua nhiều thế hệ “..nơi dân mình đoàn tụ”

=> ĐN là những gì gần gũi thân quen gắn bó với cuộc sống mỗi người lại vừa mênh mông rộng lớn.

 d. Sự cảm nhận ĐN ở phương diện chiều dài thời gian : ĐN được cảm nhận từ quá khứ  với huyền thoại “ Lạc Long Quân và Âu Cơ” cho đến hiện tại với những con người không bao giờ quên nguồn cội dân tộc, truyền thuyết Hùng Vương và ngày giỗ Tổ .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

e. Suy ngẫm của tác giả về trách nhiệm của thế hệ mình với ĐN : phải biết hi sinh để bảo vệ đất nước.

– ĐN hiện lên vừa thiêng liêng sâu xa , lớn lao vừa gần gũi thân thiết với sự sống mỗi người. Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc. Vì thế mỗi người phải có trách nhiệm với đất nước.

– Nghệ thuật:

. Điệp ngữ “phải biết” => giọng thơ chính luận.

. Âm điệu “em ơi em”=> trữ tình thiết tha.

. Dùng từ “hoá thân”(# hi sinh): hiến dâng, hoà nhập, sống còn vì đất nước => sâu sắc, giàu ý nghĩa.

. Lời thơ giản dị nhưng mang ý nghĩa sâu xa.

=> Ý thơ mang tính chất tâm sự nhiều hơn là kêu gọi, giáo huấn nên sức truyền cảm rất mạnh.

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

 

– ĐN gắn liền với những văn hoá gì của dân tộc?

 

– ĐN trưởng thành như thế nào?

 

*GV Tích hợp kiến thức Văn học dân gian, lịch sử thời Vua Hùng, phong tục của dân tộc để hướng dẫn học sinh tìm hiểu 9 câu thơ đầu.

 

 

-Nhận xét về cách sử dụng những chất liệu văn hóa, văn học dân gian của Nguyễn Khoa Điềm?

-GV trích hai đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi và Chế Lan Viên để HS so sánh nhận ra điểm mới trong cách tiếp cận đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

*GV Tích hợp kiến thức Làm Văn học ( thao tác lập luận so sánh) hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét mới về cảm nhận ĐN ở 9 câu thơ đầu.

 

GV Tích hợp kiến thức Tiếng Việt ( chiết tự, liệt kê), vận dụng ca dao…để hướng dẫn HS tìm hiểu ĐN được cảm nhận trên phương diện không gian và thời gian

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tổ chức thảo luận nhóm

Nhóm 1: Xác định không gian nghệ thuật để cảm nhận về ĐN thể hiện trong đoạn thơ: Đất là nơi anh…nỗi nhớ thầm.Tác giả sử dụng nghệ thuật như thế nào trong 4 câu thơ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 2: Xác định không gian nghệ thuật để cảm nhận về ĐN thể hiện trong đoạn thơ: Đất là nơi con chim…dân mình đoàn tụ.Tác giả sử dụng nghệ thuật như thế nào trong đoạn thơ?

 

 

 

 

Nhóm 3: Xác định thời gian nghệ thuật để cảm nhận về ĐN thể hiện trong đoạn thơ: Lạc Long Quân…Mai này..mơ mộng..Tác giả sử dụng nghệ thuật như thế nào trong đoạn thơ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 4: Phân tích 4 câu cuối: Em ơi em…muôn đời.– Tác giả suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của mình đối với ĐN?

GV Tích hợp kiến thức Tiếng Việt ( phép điệp, giọng thơ chính luận và trữ tình), để hướng dẫn HS tìm hiểu trách nhiệm đối với Đất Nước

GV Tích hợp kiến thức Giáo dục công dân lớp 10( bài CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC) để hướng dẫn học sinh tìm hiểu trách nhiệm đối với Đất Nước.

 

 

– HS dựa vào phần đầu của đoạn trích để xác định các phương diện cảm nhận ĐN.

– HS chú ý 2 câu đầu của đoạn trích để xác định.

 

Kiến thức văn hoá dân gian:

– Truyện cổ dân gian: Cổ tích Trầu cau, truyền thuyết Thánh Gióng;

– Tục ngữ: miếng trầu là đầu câu chuyện; Miếng trầu nên dâu nhà người

– Ca dao: Muối ba năm…Gừng chín tháng…

-Thành ngữ: Một nắng hai sương

– HS Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện nền văn hóa của dân tộc.

– HS dựa vào lịch sử thời Vua Hùng để trả lời: Ăn trầu là phong tục cổ truyền của người Việt. Tương truyền có từ thời Hùng Vương và gắn liền với một câu chuyện cổ tích nổi tiếng: Chuyện Trầu Cau.

 

 

 

 

HS trả lời:

Nhà thơ không chỉ ra một bài nào cụ thể, không trích nguyên văn những câu trọn vẹn mà chỉ dẫn ra, gợi ra một vài hình ảnh, từ ngữ tiêu biểu, để từ đó mở ra cho người đọc những trường liên tưởng sâu rộng về đời sống dân tộc qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước

HS trả lời:

-Nguyễn Đình Thiàcảm nhận đất nước ở những đường nét hoành tráng của không gian, với giọng điệu ngợi ca đầy tự hào

– HS xác định những không gian địa lí được thể hiện ở phần đầu.

 

Đại diện nhóm 1 trả lời:

– Không  gian gần gũi ( sinh hoạt, học tập và làm việc ..)( Nơi anh  đến trường,.. nơi em tắm)

– Tình yêu đôi lứa: kỉ niệm hò hẹn, nhớ nhung“..đánh rơi chiếc khăn… nhớ thầm”

(Lối chiết tự đầy ý nhị vừa mang tính cá thể vừa hết sức táo bạo , tác giả đã định nghĩa đất nước thật độc đáo). =>Là sự thống nhất giữa cá nhân với cộng đồng.

 

 

 

 

 

 

Đại diện nhóm 2 trả lời:

– không gian rộng lớn, tráng lệ hùng vĩ của núi cao, biển cả. (Thiên nhiên: Núi sông, rừng biển hùng vĩ, tráng lệ “hòn núi bạc,.. Nước, ..biển khơi)

– Không gian sinh tồn của dân tộc qua nhiều thế hệ “..nơi dân mình đoàn tụ”

Đại diện nhóm 3 trả lời:

–                      Thời gian quá khứ:

+ Nhớ Lạc Long Quân..

+ Cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ

–                      Thời gian hiện tại:

+Trong anh và em hôm nay…

+ Sự gắn bó giữa cá nhân với cộng đồng

-Thời gian tương lai:

+Mai này con ta lớn lên…

+ Tháng ngày mơ mộng: hi vọng về một ngày nước nhà thống nhất, hoà bình

Đại diện nhóm 4 trả lời:

. Điệp ngữ “phải biết” => giọng thơ chính luận.

. Âm điệu “em ơi em”=> trữ tình thiết tha.

. Dùng từ “hoá thân”(# hi sinh): hiến dâng, hoà nhập, sống còn vì đất nước => sâu sắc, giàu ý nghĩa.

– giọng thơ lại chân thành, tha thiết, là sự tự ý thức về trách nhiện của mình với đất nước: phải yêu thương, san sẻ, và khi cần phải biết hi sinh cho đất nước

Tích hợp GDCD: Suy ngẫm của tác giả về trách nhiệm của thế hệ mình với ĐN, bản thân thấy được trách nhiệm của cá nhân với đất nước trong giai đoạn hiện nay…

Họat động 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ( 35 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

   2. Phần 2: tư tưởng “Đất nước của Nhân dân” được thể hiện qua ba chiều cảm nhận về đất nước.

a. Đất nước do nhân dân sáng tạo ra : Tg cảm nhận ĐN qua những địa danh thắng cảnh gắn với cuộc sống tính cách số phận của nhân dân. (Từ không gian địa lí)

– Tình nghĩa thuỷ chung thắm thiết (núi Vọng Phu, hòn trống mái)

+ Vợ nhớ chồng ànúi vọng phu

+ Vợ chồng yêu nhau àhòn trống mái

– Sức mạnh bất khuất (Chuyện Thánh Gióng) : Gót ngựa ThánhGióngà  Ao đầm để lại

– Cội nguồn thiêng liêng (hướng về đất Tổ Hùng Vương): Chin mươi chín  con voi àdựng đất tổ Hùng Vương

– Truyền thống hiếu học (Cách cảm nhận về núi Bút non nghiêng)

– Hình ảnh đất nước tươi đẹp (Cách nhìn dân dã về núi con Cóc, con Gà , dòng sông)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

=> ĐN hiện lên vừa gần gũi vừa thiêng liêng.

 

à Cảnh quan thiên nhiên gắn liền với đời sống, tâm hồn, lịch sử dân tộc.

– Từ đó, tác giả đi đến một kết luận mang tính khái quát:

“ Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

 Những cuộc đời đã hoá núi sông ta.”

à Theo tác giả: Những thắng cảnh đẹp, những địa danh nổi tiếng khắp mọi miền của đất nước đều do nhân dân tạo ra, đều kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân, của những con người bình thường, vô danh.

– Nghệ thuật liệt kê, điệp từ đã khẳng định nhân dân là đối tượng quan trọng nhất tạo nên dáng hình đất nước

b. Đất nước là do nhân dân chiến đấu và bảo vệ : Nhìn vào bốn nghìn năm ĐN mà nhấn mạnh đến những con người vô danh (Từ thời gian lịch sử)

 

– Họ đã sống và đã chết / giản dị và bình tâm …

–  Họ đã làm nên đất nước => Họ chính là nhân dân, những người anh hùng vô danh , bình dị…

– Đại từ “Họ” đặt đầu câu + nhiều động từ “giữ, truyền, gánh”

à Vai trò của nhân dân trong việc giữ gìn và lưu truyền văn hoá qua các thế hệ.

 

c. Đất nước là do nhân dân gìn giữ và lưu truyền

– Nhân dân đã gìn giữ và lưu truyền cho thế hệ sau mọi giá trị tinh thần và vật chất =>  Nhân dân chính là người làm nên đất nước

=>Đất nước là của nhân dân, của ca dao thần thoại=> Đây là một định nghĩa giản dị mà độc đáo.

 

 

 

 

 

 

d. Đóng góp của nhân dân : Tg chọn 3 dẫn chứng để nói về truyền thống của nhân dân (Từ bản sắc văn hóa).

+ Lãng mạn, chung thủy say đắm trong tình yêu. (Yêu em từ thuở trong nôi . )

+ Quí trọng  tình nghĩa(Biết quý công…)

+  Quyết liệt trong căm thù và sẵn sàng chiến đấu (biết trồng tre …)

=> Sự phát hiện thú vị, cái nhìn mới mẻ và độc đáo của tg về ĐN trên các phương diện địa lí, lịch sử, văn hoá với nhiều ý nghĩa mới : Muôn vàn vẻ đẹp của ĐN đều là kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân , của những con người vô danh , bình dị. Khẳng định đất nước của nhân dân.

– Kết thúc đoạn thơ là hình ảnh dòng sông với những điệu hò:

“Ơi những dòng sông bắt nước từ đâu

………………………………………………………

Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”

à như muốn kéo dài thêm giai điệu ngân nga với nhìêu cung bậc của bản trường ca về Đất Nước.

 

* Thao tác 1 :

*GV Tích hợp kiến thức địa lí, văn học dân gian để hướng dẫn học sinh tìm hiểu danh lam thắng cảnh trải dài từ Bắc và Nam nhằm khẳng định sự hoá thân của Nhân dân vào dáng hình Đất nước

 

 

– Phần sau của đoạn thơ tập trung làm nổi bật tư tưởng ĐN của nhân dân. Tư tưởng ấy đã quy tụ mọi cách nhìn nhận và đưa đến những phát hiện và mới của tg về địa lí lịch sử và văn hoá của ĐN như thế nào?

+ Tg đã cảm nhận đất nước qua những địa danh , thắng cảnh nào?

+ Những địa danh gắn với cái gì , của ai?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Vì sao có thể nói qua cách cảm nhận ấy, ĐN vừa thiêng liêng vừa gần gũi?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Vì sao khi nói về bốn nghìn năm lịch sử của ĐN, tác giả không điểm tên các triều đại cùng bao nhân vật anh hùng trong sử sách ( như Nguyễn Trãi trong Bình Ngô Đại Cáo đã nhắc đến: Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần…)?  Đối tượng mà tác giả muốn nhắc đến là ai? Vì sao tác giả lại nhắc đến họ? (Họ là những con  người như thế nào?)

*GV Tích hợp kiến thức Làm Văn học ( thao tác lập luận so sánh) hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét mới về tư tưởng Đất Nước nhân dân

 

 

*GV Tích hợp kiến thức Tiếng Việt( Cách dùng đại từ, phép điệp, động từ) hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét mới về tư tưởng Đất Nước nhân dân

– Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc : Họ giữ … Họ truyền …Họ gánh …Họ đắp đập ?

-Tổ chức thảo luận nhóm

Nhóm 1: Chỉ ra các bài ca dao được sử dụng trong 2 câu thơ:Dạy anh biết…lặn lội.

 

 

 

 

Nhóm 2: Chỉ ra các bài ca dao được sử dụng trong 2 câu thơ:Biết trồng tre…dài lâu

 

 

 

Nhóm 3: Phân tích nội dung, nghệ thuật 4 câu thơ cuối

 

Tích hợp kiến thức địa lí,HS trả lời :

– Hòn Vọng Phu: ở Đồng Đăng, Lạng Sơn, Thanh Hoá…

– hòn Trống Mái là núi đá nhỏ trên biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá

-Chín mươi chín con voi : đứng từ trên núi Hi Cương- nơi có đền thờ các vua Hùng- trông ra có những quả đồi thấp hơn như chín mươi chín con voi quây quần hướng về núi Hi Cương.

– Núi Bút non Nghiên : Là núi có hình cây bút và nghiên mực ở Quảng Ngãi
– Những con rồng …dòng sông xanh thẳm : là truyền thuyết về sông Cửu Long với 9 cửa sông đổ ra biển trên 2 nhánh sông Tiền và sông Hậu
– Con cóc, con gà…: Là tên của một trong vô số hòn núi nổi lên trên mặt biển có hình con coc, con gà,… ở Vịnh Hạ Long

–  Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm : Là tên những người có công với dân, với nước đãn thành những sơn danh, địa danh ở Nam bộ :
+ Bà Đen : Tên ngọn núi Bà Đen ở Tây Ninh

+Bà Điểm : Tên một đia danh ở Hóc Môn – thành phố HCM- HS liên hệ, phát hiện các danh lam, thắng cảnh.

 

– Lối sống, cội nguồn, truyền thống.

– HS liên hệ với tác phẩm “ Bình Ngô đại cáo” để lí giải.

– HS trả lời.

+Nhìn vào bốn nghìn năm ĐN , tác giả không kể các triều đại mà nhấn mạnh đến những con người vô danh

+ Đây là điểm mới mẻ của NKĐ

 

– HS trả lời.

+một mặt tiếp tục thể hiện sự khám phá mới mẻ, độc đáo của nhà thơ về Đất Nước trong bề rộng không gian địa lí và tầng sâu của những truyền thống văn hoá, tạo nên sự thống nhất trong cách thể hiện Đất Nước

– mặt khác còn khẳng định nhân dân chính là lực lượng đông đảo vừa kiến tạo bảo tồn, lưu giữ truyền thống giàu tình nghĩa, giàu tình yêu thương, cần cù lao động- đó là những giá trị văn hoá tinh thần cao quý của Đất Nước.

Tích hợp kiến thức văn hoá dân gian, nhất là ca dao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại diện nhóm 1 trả lời:

–          Tác giả vận dung 2 bài ca dao :

+Yêu em từ thuở trong nôi

+Cầm vàng mà lội qua sông

 

Đại diện nhóm 2 trả lời:

–          Tác giả vận dung 2 bài ca dao : Thù này ắt hẳn còn lâu/ Trồng tre nên gậy gặp đâu đánh què.

 

Đại diện nhóm 3 trả lời:

–   Nhiều yếu tố ngoại lai đã được Việt hoá để góp phần xây đắp nên nền văn hoá Việt Nam (Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu / Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát) và văn hoá Việt Nam luôn có sự thống nhất trong sự đa dạng (Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thẩc / Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi)

Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ có liên quan đến những câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm.

 

Họat động 3: Tổng kết (10 PHÚT)
III. Tổng kết:

1/ Nghệ thuật :

– Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian: ngôn từ, hình ảnh bình dị, dân dã, giàu sức gợi.

– Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt.

– Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình.

2/ Ý nghĩa văn bản:

Một cách cảm nhận mới về đất nước, qua đó khơi dậy lòng  yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam.

* Thao tác 1 :

Nhóm 4: Trình bày thành công nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?

-Cách cảm nhận về đất nước có gì mới mẻ?

-Về ngôn ngữ, đoạn thơ chủ yếu khai thác chất liệu nào?

Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích?

Hướng dẫn HS tổng kết bài học.

Đại diện nhóm 4 trả lời:
Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

– Hình ảnh đất nước  được thể hiện như thế nào trong chín câu thơ đầu đoạn trích?

– Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân” được thể hiện tập trung trong những câu thơ nào? Trình bày cảm nhận của anh (chị) về những câu thơ đó.

 

Tiết 34,35

SÓNG

                                                                                                – Xuân Quỳnh –

 

 

Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động: TÌM HIỂU CHUNG (10 phút).
I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

– Cuộc đời bất hạnh; luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử.

– Đặc điểm hồn thơ: tiếng nói của người phụ nữ giàu yêu thương, khao khát hạnh phúc đời thường, bình dị; nhiều âu lo, day dứt, trăn trở trong tình yêu.

2. Tác phẩm:

a. Hoàn cảnh sáng tác :

– Được viết tại biển Diêm Điền (Thái Bình) năm 1967.

b. Đề tài và chủ đề:

– Đề tài: Tình yêu.

– Chủ đề: Mượn hình tượng sóng để diễn tả tình yêu của người phụ nữ. Sóng là ẩn dụ cho tâm hồn người phụ nữ đang yêu.

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

? Dựa vào Tiểu dẫn, hãy giới thiệu đôi nét về tác giả XQ ?

Trình chiếu các đoạn clip về XQ

? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

 

? Hãy xác định đề tài của bài thơ?

? Bài thơ của Xuân Quỳnh có phải chỉ nói về sóng biển ?

 

 

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

+ HS đọc mục Tiểu dẫn, nêu cảm nhận về cuộc đời và phong cách thơ Xuân Quỳnh.

Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ… thơ Xuân Quỳnh… về văn học nghệ thuật.

Bài thơ Sóng:

Kết quả chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền, Thái Bình (cuối 1967), đưa vào tập thơ Hoa dọc chiến hào – tập thơ riêng đầu tiên của Xuân Quỳnh (1968).

 
Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN- Khổ 1 và 2 ( 15 PHÚT)
II. Đọc – hiểu văn bản :

1/Sóng và em – những nét tương đồng:

a. Sóng là đối tượng để nhận thức tình yêu:

–  Khổ 1:

+ Tiểu đối: Dữ dội – dịu êm; ồn ào – lặng lẽ

à mở đầu bằng 4 tính từ: Miêu tả trạng thái đối lập của sóng và liên tưởng đến tâm lí phức tạp của người phụ nữ khi yêu (khi sôi nổi, mãnh liệt khi dịu dàng, sâu lắng).

+ Phép nhân hoá:

“Sông – không hiểu mình”

“Sóng – tìm ra bể”

à Con sóng mang khát vọng lớn lao: Nếu “sông không hiểu nổi mình” thì sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp để “tìm ra tận bể”, tìm đến nơi cao rộng, bao dung.

 

=> Hành trình “tìm ra tận bể” của sóng cúng chính là quá trình tự khám phá, tự nhận thức, chính bản thân, khát khao sự đồng cảm, đồng điệu, chủ động trong tình yêu.

 

 

 

 

– Khổ 2:

+ Quy luật của sóng: Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế

à sự trường tồn của sóng trước thời gian: vẫn dạt dào, sôi nổi.

+ Quy luật của tình cảm:

“Khát vọng tình yêu – bồi hồi trong ngực trẻ”

à Tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng của tuổi trẻ và nhân loại.

=> Xuân Quỳnh đã liên hệ tình yêu tuổi trẻ với con sóng đại dương. Cũng như sóng, con người đã đến và mãi mãi đến với tình yêu. Đó là quy luật muôn đời. =>Yêu là tự nhận thức, là vươn tới miền bao la,vô tận.

HẾT TIẾT I

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

+GV lưu ý khi đọc: nhịp thơ khá đều đặn và biến đổi: 3/ 2; 2/1/2, 2/3… giọng thơ suy tư, chiêm nghiêm và không kém phần băn khoăn, day dứt và nồng nhiệt, chân thành.

+ GV cùng 3- 4 HS đọc toàn bài; nhân xét kết quả đọc.

 

 

 

 

Thao tác 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu khổ 1 và 2

+ HS đọc diễn cảm lại 2 khổ thơ đầu.

+ GV hỏi:

Những tính từ dữ dội và dịu êm, ồn ào và lặng lẽ nói lên điều gì? của cái gì? nghĩa đen và nghĩa bóng (ẩn dụ)?

 

 

 

Vì sao câu trên là sông? câu dưới là sóng?

Quan niêm về tình yêu gắn liền với sông và sóng có ý nghĩa gì?

 

 

Khổ thơ thứ hai, nêu nhận xét gì mới về sóng và về tình yêu tuổi trẻ?

 

 

 

 

 

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

* HS trả lời cá nhân

-Các đặc điểm trái ngược và thống nhất của sóng theo không gian, theo thời gian.

– Đó cũng là tính khí thất thường, rắc rối của những cô gái mới lớn khi sắp bắt đầu một mối tình. Đó là quy luật của sóng nước, sóng biển cũng là quy luật tâm lí của thiếu nữ.

-Cách mở đầu bài thơ bằng nhận xét mô tả trực tiếp những đặc tính của thiên nhiên – những phẩm chất và quy luật của con người khiến người đọc ngỡ ngàng, ngạc nhiên và thú vị.

+ Sông và sóng chứ không phải sóng và sóng vì đó là nguyên bản của tác giả.

-Hơn nữa, sóng sông khác sóng biển. Có ra đến biển, có gặp sóng trên biển lớn mới trải hết mọi cung bậc của sóng .

 

* HS trả lời cá nhân

– Nhận xét về sóng: đó là quy luật vận động của tình yêu, của muôn đời, vĩnh hằng.

– Cũng như khát vọng tình yêu mãi mãi rung động, xao xuyến, bồi hồi trái tim tuổi trẻ. Nhận xét được nói lên thẳng thắn, mạnh bạo và chân thành.

 

Họat động 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN – các khổ thơ còn lại( 30 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

   b. Sóng là đối tượng để suy tư về nguồn gốc và nỗi nhớ trong tình yêu đôi lứa:

– Khổ 3: Suy tư về tình yêu

 

 

 

 

 

 

à quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám phá tình yêu

– Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi ở khổ 3:

=> Đây là cách cắt nghĩa tình yêu  rất chân thành và  đầy nữ tính.

 

 

 

 

 

– Khổ 5: Nỗi nhớ của sóng và em

+ Bao trùm cả không gian : dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước 

+ Thao thức trong mọi thời gian: ngày đêm không ngủ được 

à Phép đối, phép điệp, nhân hóa, giọng thơ dào dạt, náo nức, mãnh liệt: diễn tả nỗi nhớ da diết, không thể nào nguôi, cứ cuồn cuộn, dào dạt như sóng biển triền miên.

+ Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết, còn em nhớ anh đắm say hơn bội phần :

 Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức 

à Cách nói cường điệu nhưng hợp lí: nhằm tô đậm nỗi nhớ (choáng ngợp cõi lòng không chỉ trong ý thức mà thấm sâu vào trong tiềm thức).

=> Bày tỏ tình yêu một cách chân thành, tha thiết mà mạnh dạn, mãnh liệt.

– Khổ 6: Lòng chung thuỷ

+ Cách nói khẳng định :

++em : dẫu xuôi – phương bắc; dẫu ngược – phương nam,

++em : vẫn Hướng về anh một phương

→ Lời thề  thủy chung tuyệt đối trong tình yêu : dù đi đâu về đâu vẫn hướng về người mình đang thương nhớ đợi chờ.

+ Các điệp ngữ : dẫu xuôi về, dẫu ngược về  + điệp từ  phương, cách nói ngược xuôi Bắc, ngược Nam

à Diễn tả hành trình vất vả của sóng nhằm khẳng định niềm tin đợi chờ trong tình yêu.

– Khổ 7 : Bến bờ hạnh phúc .

+ Mượn hình ảnh của sóng :

« Ở ngoài kia đại dương » – « Con nào chẳng tới bờ »

à quy luật tất yếu.

+ Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnh giúp em và anh vượt qua gian lao, thử thách để đạt đến bến bờ hạnh phúc.

=> XQ thể hiện cái tôi của một con người luôn có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

 

+ Nhóm 1, 2 thảo luận khổ 3, 4 ?

GV: Cái hay của đoạn thơ là sự đầu hàng của nhận thức, là sự bất lực của lí trí: em cũng…..ta yêu nhau.

GV: Thơ Xuân Diệu: “Làm sao cắt nghĩa được tình yêu”

Nhà toán học Pascan: “trái tim có những lí lẽ riêng mà lí trí không thể nào hiểu nổi”

? Nỗi nhớ trong tình yêu được diễn tả như thế nào?

 

 

 

 

 

+ Nhóm 3, 4 thảo luận khổ 5, 6, 7

GV: Nỗi nhớ trong tình yêu là cảm xúc tự nhiên của con người, đã được miêu tả rất nhiều trong thơ ca xưa cũng như nay:

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Như đứng đống lửa, như ngồi đống than (Ca dao)

Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời (Chinh phụ ngâm)

Anh nhớ tiếng, anh nhơ hình, anh nhớ ảnh. Anh nhớ em, anh nhớ lắm. Em ơi!. (Xuân Diệu)

? Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng để tác giả thể hiện nỗi nhớ?

 

 

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

* HS đại diện nhóm trả lời

* Nhóm 1, 2

Hai khổ 3, 4:

Nghĩ về sóng và cội nguồn tình yêu lứa đôi.

+Điệp từ: “em nghĩ” và câu hỏi: “Từ nơi nào sóng lên”

à quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám phá tình yêu

– Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi ở khổ 3:

Câu hỏi tu từ:

Gió bắt đầu từ đâu?

Khi nào ta yêu nhau?

à XQ dựa vào quy luật tự nhiên để truy tìm khởi nguồn của tình yêu nhưng nguồn gốc của sóng cũng như tình yêu đều bất ngờ, đầy bí ẩn, không thể lí giải.

Nhóm 3, 4 :

-Vẫn bắt đầu cảm xúc và suy nghĩ từ hình tượng sóng để nói về em.

-Tình yêu bao giờ cũng được thử thách trong sự xa cách trong không gian và trong thời gian. Và nỗi nhớ thương, trăn trở, khao khát được gặp gỡ là phẩm chất đặc biêt thường trực của tình yêu.

-Cái hay của khổ thơ là lại liên hệ đến sóng, nhân hoá sóng: con sóng nào cũng thao thức vỗ mãi suốt đêm ngày vì nhớ bờ không nguôi, không ngủ.

-Còn nỗi nhớ của em còn hơn thế: cả trong mơ còn thức.

-Nỗi nhớ thường trực, không khi nào chịu yên. Cách nói nhấn mạnh đến cái phi lí trong tâm lí mà có lí trong tình em: nhớ cả trong mơ, càng trong mơ càng dậy lên nỗi nhớ.

-Nhớ và hướng về anh, thuỷ chung như nhất với anh. Phẩm chất tình cảm này của em được diễn tả bằng cách nói tưởng chừng phi lí: xuôi bắc, ngược nam và cái phương anh đã chứng minh tấm lòng son sắt của trái tim cô gái đang yêu thời hiên đại..

-Sóng nào chẳng cố hướng vào bờ để tìm sự ngơi nghỉ, dừng chân? cũng như tình em chỉ hướng về anh, chỉ nghĩ về anh, không biết mêt mỏi, không nghĩ về mình, đầy sự chia sẻ, hi sinh.

 

 

   3. Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu:

– cuộc đời tuy dài >< năm tháng vẫn đi qua.

– Biển dẫu rộng >< mây vẫn bay về xa.

-> Đó là sự nhạy cảm và lo âu, trăn trở của XQ về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc.

+ Làm sao …..       khao khát sẻ chia và hòa nhập

Thành trăm       vào cuộc đời.

+ Giữa biển …..     khát vọng được sống mãi

Để ngàn …..     trong TY, bất tử với TY

=> khát vọng khôn cùng về tình yêu bất diệt

     Nhóm 5,6: cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu khổ 8, 9?

? Em hiểu như thế nào về khổ thơ này?

Cuộc đời tuy dài thế

…………………………..

Mây vẫn bay về xa

? Lo âu, trăn trở tất yếu dẫn đến khát khao gì ở XQ?

 

* HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối cùng.

Nhóm 5,6:

– Từ những suy nghĩ về tình yêu, hi sinh, và chung thuỷ suốt đời, nhà thơ mở rộng hơn, nghĩ về mối quan hê giữa cái hữu hạn và cái vô hạn, giữa cuộc đời mỗi người, tình yêu mỗi lứa đôi và cuộc đời chung, và thiên nhiên vũ trụ và thời gian vô cùng.

– Câu hỏi day dứt thể hiên khao khát tình yêu cao cả và bất tử và tìm cách thực hiên chính là mong muốn được tan ra, được hoá thân và hoà nhâp thành trăm ngàn con sóng nhỏ giữa biển lớn tình yêu của nhân dân và nhân loại.

Họat động 4: Tổng kết:( 10 PHÚT)
III. Tổng kết:

   1. Nghệ thuật :

– Thể thơ 5 chữ truyền thống; cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng.

– Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết.

2. Ý nghĩa văn bản:

Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi giới hạn của đời người.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

? Hãy chỉ ra ý nghĩa của văn bản?

 

? Đánh giá về nghệ thuật của bài thơ ? Nhận xét  về thể thơ, nhịp thơ và hình tượng “sóng” ?

 

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

 

* HS trả lời cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

 

Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

– Tìm những bài thơ sử dụng hình ảnh Sóng và biển để diễn tả tình yêu.

– Bài thơ được kết cấu theo cách triển khai hai hình tượng sóng đôi là Sóng và em. Hãy nhận xét về ý nghĩa của kết cấu ấy.

– Chuẩn bị bài: ĐỌC THÊM BÁC ƠI
Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động 1: ĐỌC THÊM BÁC ƠI (15 phút).
I. Tìm hiểu khái quát:

1. Hoàn cảnh ra đời:

Ngày 02/9/1969, Bác Hồ từ trần, để lại niềm tiếc thương vô hạn cho cả dân tộc Việt Nam. Trong hoàn cảnh ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ “Bác ơi”.

2. Bố cục: chia 3 phần:

– Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót trước sự kiện Bác qua đời.

– Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ.

– Ba khổ cuối: Cảm nghĩ khi Bác qua đời.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Bác ơi”.

– Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

– GV nhận xét, chốt ý

 

 

 

 

– HS đọc tiểu dẫn SGK/167 và trả lời

– HS căn cứ vào văn bản, chia bố cục, và nêu đại ý từng phần.

-Các HS khác theo dõi và nêu cách chia của mình.

 

 
II/ Đọc – hiểu văn bản:

1) Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót lớn lao trước sự kiện Bác qua đời.

a. Lòng người:

– Xót xa, đau đớn: chạy về, lần theo lối sỏi quen thuộc, bơ vơ đứng nhìn lên thang gác.

– Bàng hoàng không tin vào sự thật: “Bác đã đi rồi sao Bác ơi

b. Cảnh vật:

– Hoang vắng, lạnh lẽo, ngơ ngác (phòng im lặng, chuông không reo, rèm không cuốn, đèn không sáng…)

– Thừa thãi, cô đơn, khi không còn bóng dáng của Người.

c. Không gian thiên nhiên và con người như có sự đồng điệu “ Đời tuôn nước mắt/ trời tuôn mưa”® Cùng khóc thương trước sự ra đi của Bác.

Þ Nỗi đau xót lớn lao bao trùm cả thiên nhiên đất trời và lòng người.

 

2) Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ.

a. Giàu tình yêu thương đối với mọi người.

b. Giàu đức hy sinh.

c. Lẽ sống giản dị, tự nhiên, khiêm tốn.

Þ Hình tượng Bác Hồ cao cả, vĩ đại mà giản dị, gần gũi.

3) Ba khổ cuối: Cảm nghĩ của mọi người khi Bác ra đi:

a. Bác ra đi để lại sự thương nhớ vô bờ

b. Lý tưởng, con đường cách mạng của Bác sẽ còn mãi soi đường cho con cháu.

c. Yêu Bác® quyết tâm vươn lên hoàn thành sự nghiệp CM.

Þ Lời tâm nguyện của cả dân tộc Việt Nam.

* Thao tác 2 :

Hướng dẫn HS đọc văn bản

– 1 HS đọc bài thơ, các HS khác đọc thầm, theo dõi

 

Thao tác 3: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 4:

 

Nhóm 1:

HS tìm hiểu 4 khổ thơ đầu

+ Nỗi đau xót lớn lao khi Bác qua đời được thể hiện như thế nào? (Cảnh vật? Lòng người?) Giữa cảnh vật và con người có gì tương đồng?

+ Nhận xét, khái quát ý cho HS nắm

 

 

 

 

 

Nhóm 2:

HS tìm hiểu 6 khổ tiếp theo

+Hình tượng Bác Hồ được thể hiện như thế nào?

(GV gợi mở: về tình thương yêu, lý tưởng, lẽ sống…)

+ Nhận xét, khái quát ý

Nhóm 3:

HS tìm hiểu 3 khổ cuối

+ Hãy cho biết cảm nghĩ của mọi người khi Bác ra đi?

+ Nhận xét, khái quát ý

 

 

– Trên cơ sở những gợi ý và phân công về nhà, dưới sự hướng dẫn của GV, trình bày ý kiến theo nhóm

 

 

 

 

 

 

-Nhóm 1 cử người trình bày ý kiến

Tiếp thu nhận xét của GV, thấy được chỗ được và chưa được trong trả lời của nhóm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-HS nhóm 2 cử người trình bày ý kiến qua chuẩn bị đã được phân công

 

 

 

 

– Nhóm 3 trình bày, bổ sung

 

 

 

 

 

 

III/ Tổng kết:

1. Bài thơ là tình cảm ngợi ca Bác, đau xót, tiếc thương khi Bác qua đời. Đó cũng là tấm lòng kính yêu Bác Hồ của Tố Hữu, cũng là của cả dân tộc Việt Nam

2. Bài thơ tiêu biểu cho giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết của thơ Tố Hữu.

* Thao tác 4:

Hướng dẫn HS tổng kết về tác phẩm đã học.

Yêu cầu HS đọc lại bài thơ, tổng hợp kiến thức để đưa ra nhận xét chung

Thao tác 3:

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

 

* HS trả lời cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 3 PHÚT)

-Nêu những phẩm chất đáng quý của Hồ Chí Minh ?

– Học thuộc bài thơ, nắm vững nội dung bài học.

 

  • HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
  1. Tại sao nói Đất Nước là máu xương của mình?

Trả lời:

Nói Đất Nước là máu xương của mình: đất nước là một phần cơ thể, tạo nên sự sống cho mỗi con người. đất nước là một phần cơ thể, tạo nên sự sống cho mỗi con người. Đồng thời, đất nước là máu xương của tổ tiên, của bao thế hệ ông cha, của dân tộc ngàn đời giành lại từ tay kẻ thù xâm lược.

2/Tại sao khi nói đến tình yêu, Xuân Quỳnh lại tra hỏi về “sóng-gió” ?

Trả lời:

Khi nói đến tình yêu, Xuân Quỳnh lại tra hỏi về “sóng-gió”vì nhà thơ muốn gửi bức thông điệp : bước vào tình yêu là bước vào sóng gió. Nếu thuyền tình không chắc, người cầm lái con thuyền không vững tay, thì con thuyền ấy sẽ đắm chìm. Bao nhiêu người trẻ đã trầm luân trong đau khổ, bất hạnh của tình yêu, là vì không vượt qua được sóng-gió…

+ Bài tập viết văn bản:Phân tích đoạn thơ sau trong bài Sóng của Xuân Quỳnh :

Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?

– Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau

 Lập dàn ý :

I/ Mở bài : Giới thiệu Xuân Quỳnh dẫn vào bài thơ “Sóng”. Nêu vấn đề : Bài thơ có giá trị sâu sắc về nội dung và nghệ thuật, tiêu biểu là đoạn thơ sau : ( chép đoạn thơ vào)

II/ Thân bài :

1/ Khái quát về bài thơ, đoạn thơ :

-Nêu hoàn cảnh sáng tác, kết , vị trí, nội dung, bố cục vị trí đoạn thơ ở đề bài.

2/ Phân tích nội dung, nghệ thuật đoạn thơ :

a/ Bốn câu thơ đầu : Sóng- đối tượng để suy tư ( trích thơ)

– Ba câu đầu nêu hoàn cảnh ( trước muôn trùng sóng bể) và tâm trạng ( nghĩ về anh – em; nghĩ về biển lớn )

– Câu thứ tư : Hỏi về nguồn gốc của sóng ( từ nơi nào sóng lên ?)

b/ Bốn câu thơ cuối : cô gái thắc mắc về nguồn gốc của tình yêu( trích thơ)

– Lí giải về nguồn gốc của sóng, không trả lời được, sóng là qui luật của tự nhiên đầy bí ẩn.

– Liên tưởng, lí giải về sự khởi đầu của tình yêu, không lí giải được, tình yêu cũng đầy bí ẩn như sóng.

– Thể hiện quan niệm : tình yêu là qui luật của tâm hồn, không thể ép buộc, bán mua, không thể chiếm đoạt…Là bài học nhân sinh thiết thực cho tuổi trẻ.

c/ Nghệ thuật : thể thơ 5 chữ, âm điệu sâu lắng, dạt dào ; biện pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụ đối lập,…

III/ Kết bài : Kết luận về nội dung, nghệ thuật đoạn thơ, liên hệ hoàn cảnh sáng tác nêu ý nghĩa đoạn thơ.

+ Bài tập viết đoạn văn: Cảm xúc của tác giả Tố Hữu trong đoạn thơ sau:

 

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội
Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!

 

Trái bưởi kia vàng ngọt với ai
Thơm cho ai nữa, hỡi hoa nhài!
Còn đâu bóng Bác đi hôm sớm
Quanh mặt hồ in mây trắng bay…

Trả lời:

Cảm xúc của tác giả trong đoạn thơ là xót xa, tiếc nuối khi Bác đã về với thế giới của người hiền. Đồng thời, tác giả còn thể hiện cảm hứng ngợi ca lãnh tụ. Bác ra đi, trong khi đó ở ngoài kia đang là trời đầu thu, đang là chiến thắng và hi vọng. Khung cảnh và lòng người trở nên tương phản, đối lập, gợi bao nỗi day dứt về tính chất phi lí, không thể chấp nhận được của sự mất mát. Cuộc đời càng đẹp đẽ, hấp dẫn thì sự ra đi của Bác càng gợi bao đau xót, nhức nhối tâm can.

 

  • HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

1/Phân tích đọan thơ sau đây trong đọan trích “Đất nước” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm

Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
Thời gian đằng đẵng
Không gian mệnh mông
Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ
Đất là nơi Chim về
Nước là nơi Rồng ở
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng
Dàn bài gợi ý :

I/ Mở bài : Giới thiệu Nguyễn Khoa Điềm dẫn vào trường ca “Mặt đường khát vọng” và đoạn trích “Đất Nước”. Nêu vấn đề : đoạn trích có giá trị sâu sắc về nội dung và nghệ thuật, tiêu biểu là đoạn thơ sau : ( chép đoạn thơ vào)

II/ Thân bài :

1/ Khái quát về chương “Đất Nước”, đoạn thơ :

-Nêu hoàn cảnh sáng tác, nội dung trường ca “Mặt đường khát vọng” …

-Nêu kết cấu trường ca “Mặt đường khát vọng”, vị trí, nội dung, bố cục đoạn trích “Đất Nước”, vị trí đoạn thơ ở đề bài.

-Nêu ý chính của đoạn thơ : Cảm nhận của tác giả về đất nước nhìn từ góc độ địa lý, không gian, thời gian và lịch sử dân tộc.

2/ Phân tích nội dung, nghệ thuật đoạn thơ :

a/ Bốn câu thơ đầu : tác giả giải thích về đất nước ( trích thơ)

-Sử dụng nghệ thuật chiết tự để giải thích : đất nước là con đường, nhà trường, dòng sông, bến nước…

– Sử dụng chất liệu thực tế, vận dụng ca dao tình yêu gợi liên tưởng hình ảnh luỹ tre làng, giếng nước, từ đó đất nước còn gắn bó với tình cảm riêng tư.

b/ Hai câu tiếp , tác giả tiếp tục giải thích về đất nước( trích thơ)

– Vận dụng sáng tạo câu hò Bình Trị Thiên để nói về đất nước.

– Khẳng định: Đất nước là núi, là rừng, là biển với tài nguyên phong phú.

c/ Ba câu thơ tiếp: Nhận định đất nước trường tồn với thời gian và không gian, là nơi dân mình làm ăn sinh sống.

d/ Bốn câu thơ cuối : Vận dụng truyền thuyết về cội nguồn dân tộc để giải thích về đất nước.

e/ Cả đoạn thơ : Đất nước là sự hoà quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc. Tác giả vận dụng sáng tạo các chất liệu văn hoá, văn học dân gian, chiết tự…khiến cho việc giải thích Đất nước trở nên sâu sắc.

III/ Kết bài : Kết luận về nội dung, nghệ thuật đoạn thơ, liên hệ hoàn cảnh sáng tác nêu ý nghĩa đoạn thơ.

 

2.Bài tập viết văn bản:

Phân tích 4 khổ thơ đầu bài thơ Bác ơi ( Tố Hữu) để thấy được nghệ thuật diễn tả nỗi đau xót lớn lao trước sự kiện Bác Hồ qua đời.
GỢI Ý:

  1. Bác Hồ là một đề tài, nguồn cảm hứng lớn trong nhiều chặng đường sáng tác của Tố Hữu. “Bác ơi” là một tác phẩm xuất sắc viết về Bác Hồ trong tập thơ “Ra trận”.

Bài thơ được viết khi lãnh tụ của Đảng và dân tộc ta là Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa qua đời. Bài thơ là lời khóc Bác bằng thơ, bộc lộ nỗi đau xót, tiếc thương tràn đầy.

  1. Nỗi đau xót: mở đầu bài thơ Tố Hữu tái hiện lại khung cảnh những ngày Bác mất :

“Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa

Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa…”

Khung cảnh thực nhưng có ý nghĩa tượng trưng. Cả dân tộc đau xót khóc Bác, trời đất tạo vật cũng sụt sùi tiếc thương một con người – tinh hoa của dân tộc, tinh hoa của đất trời.

– Nỗi đau xót được diễn tả bằng hình ảnh biểu thị động tác có sức gợi tả tâm trạng: Chạy về thăm Bác, lần theo lối sỏi quen, đến bên thang gác, đứng nhìn lên…

– Nỗi đau xót được diễn tả bằn cách nói giảm: về thăm Bác, Bác đã đi rồi sao.
– Nỗi đau xót được diễn tả bằng hình ảnh thực tại trong cảm nhận của nhà thơ:

Ướt lạnh vườn rau mấy gốc dừa

Chuông ôi, chuông như còn reo nữa?

Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!

– Nỗi đau xót thể hiện bằng liên tưởng:

Mùa thu đang đẹp , nắng xanh trời

Miền Nam đang thắng mơ ngày hội

Rước Bác vào thăm thấy Bác cười.

Trái bưởi kia vàng ngọt với ai…

3- Tâm trạng đau đớn tới thảng thốt, không tin ở cái tin sét đánh phũ phàng kia. Dường như không còn Bác, cũng không nên tồn tại những gì là thơm ngọt, đẹp đẽ. Bác ra đi đồng nghĩa với lạnh, lặng, tắt… tâm trạng đau đớn đến tột cùng. Bác ra đi, trong khi đó ở ngoài kia đang là trời đầu thu, đang là chiến thắng và hi vọng. Khung cảnh và lòng người trở nên tương phản, đối lập, gợi bao nỗi day dứt về tính chất phi lí, không thể chấp nhận được của sự mất mát. Cuộc đời càng đẹp đẽ, hấp dẫn thì sự ra đi của Bác càng gợi bao đau xót, nhức nhối tâm can.

 

  • HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

1/ Bài tập ứng dụng:

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

 

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ

(Ngữ Văn 12 Nâng cao, Tập một, tr.122 – 123, NXB Giáo Dục – 2008)

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Nêu ý chính của đoạn thơ.
  2. Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đối lập, nhân hoá, ẩn dụ trong đoạn thơ.
  3. Đoạn thơ thể hiện quan niệm gì về tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh ?

 

Trả lời:

  1. Ý chính của đoạn thơ :

– Từ việc khám phá các trạng thái khác nhau của sóng, tác giả diễn tả các cung bậc của người phụ nữ đang yêu và thể hiện một quan niệm mới mới về tình yêu .

– Mượn quy luật muôn đời của sóng, tác giả khẳng định khát vọng của tình yêu thường trực trong trái tim tuổi trẻ.

  1. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đối lập : dữ dội hoà quyện với dịu êm, ồn ào đan xen với lặng lẽ; ngày xưa-ngày nay , nhân hoá : Sông không hiểu nổi mình-Sóng tìm ra tận bể , ẩn dụ : sóng chính là em :

-Tình yêu tha thiết, chân thành không chịu chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp, đơn điệu, một chiều mà nó phải là sự hoà hợp, sự đan xen của nhiều yếu tố, thậm chí là những yếu tố đối cực nhau: vừa mâu thuẫn, vừa thống nhất, vừa xung đột, vừa hài hoà.

-Tình yêu của con người, luôn khao khát vươn tới sự lớn lao đích thực.

– Khẳng định một điều có tính quy luật về sự tồn tại bất diệt của khát vọng tình yêu trong trái tim người con gái

  1. Đoạn thơ thể hiện quan niệm về tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh :

– Yêu là tự nhận thức, là vươn tới cái cao rộng, lớn lao…

– Tình yêu mãi là khát vọng muôn đời của con người, nhất là đối với tuổi trẻ.

 Xem thêm : Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Giáo án ngữ văn 10 

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

Nếu muốn tải File đầy đủ, theo đúng định dạng, thầy cô bấm vào đây :

Tải trọn bộ giáo án Ngữ văn 10-11-12 Chuẩn cấu trúc 2018

Xem thêm :

Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về  Đất nước Nguyễn Khoa Điềm

Đề thi và những bài văn hay về Sóng Xuân Quỳnh

Giáo án Ngữ văn 12 theo chủ đề : Thơ kháng chiến chống Pháp 1945-1954 và xây dựng CNXH 1955-1965

Xây dựng chủ đề dạy học môn Văn lớp 12. Giáo án bài Tây tiến, Việt Bắc,Đất nước, Dọn về làng,Tiếng hát con tàu.

Chủ đề 7

Thơ kháng chiến chống Pháp 1945-1954 và xây dựng CNXH 1955-1964

Tuần

theo chủ đề

Số tiết Chủ đề

Chủ đề 7

Thơ kháng chiến chống Pháp 1945-1954 và xây dựng CNXH 1955-1964

Tiết PPCT Tiết theo chủ đề Tên bài
7 7 19-20 20-21 Tây Tiến

 

8 22 22 Việt Bắc (Phần I: Tác giả)

 

25-26 23-24 Việt Bắc (Tiếp)

 

9 34-25 25-26 Đọc thêm: – Đất nước.

– Dọn về làng.

-Tiếng hát con tàu

 

 

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

  1. Kiến thức – kỹ năng

-Nhận ra đề tài, chủ đề, khuynh hướng tư tưởng ,cảm hứng thẩm mỹ, giọng điệu ,tình cảm của nhân vật trữ tình,những sáng tạo đa dạng về ngôn ngữ, hình ảnh, những đặc sắc về nội dung của một số bài thơ hoặc đoạn trích (Tây Tiến của Quang Dũng , Việt Bắc -Tố Hữu, bài đọc thêm : Đất nước -Nguyễn Đình Thi, Dọn về làng-Nông Quốc Chấn, Tiếng hát con tàu-Chế Lan Viên )

-Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thơ ca Việt Nam từ 1945 đến 1954 và thơ ca xây dựng CNXH 1955-1965

-Biết cách đọc -hiểu một tác phẩm thơ hiện đại theo đặc trưng thể loại.

-Vận dụng được kiến thức về thơ trữ tình Việt Nam hiện đại vào bài văn phân tích thơ trữ tình

  1. Học sinh hình thành năng lực

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.

+ Năng lực đọc – hiểu thơ hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

  1. Phát triển phẩm chất:
  • Biết quý trọng tình yêu quê hương đất nước, tình cảm thủy chung cách mạng…
  • Biết suy nghĩ, trăn trở về những vấn đề trách nhiệm của tuổi trẻ với đất nước
  • Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong thơ hiện đại Việt Nam

B.KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

  1. Thời gian thực hiện
  • Thực hiện trong 03 tuần: 07, 08,09
  • Số tiết thực hiện trên lớp:07

-2 tiết  : Tây Tiến – Quang Dũng ( tiết 20,21)

-3 tiết : Việt Bắc -Tố Hữu ( tiết 22,23,24)

-2 tiết : Đọc thêm : Đất nước, Dọn về làng, Tiếng hát con tàu ( tiết 25,26)

  1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
  • a/Chuẩn bị của giáo viên
  • -Giáo án
  • -Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
  • -Hình ảnh về đoàn quân Tây Tiến, Đất Nước…
  • -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
  • -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
  • b/Chuẩn bị của học sinh
  • – Đọc trước văn bản các tác phẩm để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

–  Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

  • – Đồ dùng học tập
  1. Lập bảng mô tả mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
-Tác giả, hoàn cảnh sáng tác ,xuất xứ … Hiểu được đặc điểm từng  thể loại thơ Phân tích được nội dung nghệ thuật của từng bài Vận dụng những hiểu biết bài thơ  để viết bài làm văn nghị luận về 1 bài thơ đoạn thơ .
Xác định thể loại thơ Hiểu được đặc trưng thể loại thơ trữ tình Phân tích cảm xúc chủ đạo của tác giả trong mỗi bài Nhận ra được phong cách sáng tác của từng tác giả sau khi học xong các bài thơ
Xác định bố cục bài thơ . Hiểu được mạch cảm xúc của nhà thơ trong mỗi bài Đánh giá nét đặc sắc của mỗi bài về phương diện nghệ thuật. Hiểu được nội dung của các bài thơ khác  nằm ngoài chương trình SGK.
Phát hiện các chi tiết, biện pháp nghệ thuật đặc sắc của từng văn bản. Lý giải ý nghĩa, tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật. Đánh giá giá trị nghệ thuật của từng bài . So sánh nét tương đồng và dị biệt giữa các chi tiết, hình ảnh thơ trong các đoạn thơ cùng chủ đề.

 

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

 

  • HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về bài học bằng câu hỏi trắc nghiệm sau:

Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Đồng chí và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Ai là tác giả của bài thơ này?

a.Tố Hữu

b.Chính Hữu

c.Thôi Hữu

d.Hoàng Hữu

 

Gợi ý trả lời:b

Câu 2: Bài thơ khắc hoạ chân dung của ai? Trong thời kì nào?

a.Anh bộ đội cụ Hồ trong thời kì trước cách mạng

b.Anh bộ đội cụ Hồ trong thời kì Cách mạng tháng Tám năm 1945

c.Anh bộ đội cụ Hồ trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

d.Anh bộ đội cụ Hồ trong thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ

Gợi ý trả lời:c

Từ đó, giáo viên giới thiệu vào bài: Cách mạng tháng Tám thành công không những mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc mà còn đưa văn học Việt Nam sang một trang mới-Văn học cách mạng. Trọng đó, văn học chống Pháp 1946-1954 và văn học thời kì đầu xây dựng CNXH ở miền Bắc 1955-1965 đã có nhiều thành tựu quan trọng. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu một số tác giả, tác phẩm nổi bật để làm sáng tỏ thành tựu đó.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

 

TIẾT 20,21/TUẦN 7-ĐỌC VĂN

TÂY TIẾN-( Quang Dũng)

 

Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THƠ HIỆN ĐẠI …(10 phút).
A. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM 1946-1954,1955-1964

I. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

– Kháng chiến chống Pháp, đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên;

– Miền Bắc bước vào thời kì đầu xây dựng CNXH

– Hình thành thế hệ nhà văn-chiến sĩ.

II. Những thành công nội dung và nghệ thuật thơ kháng chiến chống Pháp

1/ Nội dung:

– Cảm hứng chính của thơ kháng chiến chống pháp là tình yêu quê hương đất nước, lòng căm thù giặc, ca ngợi cuộc kháng chiến và con người kháng chiến; thơ xây dựng CNXH có cảm hứng ngợi ca công cuộc xây dựng đất nước, khát vọng trở về với nhân dân…

– Hình ảnh quê hương và con người kháng chiến (anh vệ quốc quân, bà mẹ chiến sĩ, phụ nữ nông thôn, em bé liên lạc) được thể hiện chân thực gợi cảm.

2/Nghệ thuật:

a/ Ngôn ngữ thơ kháng chiến là thứ ngôn ngữ gần gũi với tiếng nói hàng ngày của quần chúng nhân dân;

– Ngôn ngữ thơ thời kháng chiến chống Pháp giản dị, mang tính khẩu ngữ, giàu chất hiện thực;

– Từ địa phương cũng được đưa vào trong thơ rất nhuần nhị, nhiều trường hợp đã góp phần tạo nên chất liệu hiện thực với sắc thái riêng, độc đáo;

– Nhiều địa danh cũng được đưa vào trong thơ rất sáng tạo;

b/ Thể thơ trong thơ thời kì kháng chiến cũng đa dạng và phong phú

– Thể thơ lục bát truyền thống

– Thơ tự do đã được các nhà thơ thời kháng chiến chống Pháp sử dụng rất thành công.

c/ Thơ ca thể hiện xu hướng khác nhau:

– Xu hướng đại chúng (Tố Hữu là đại diện)

– Xu hướng thơ hướng nội, tự do, không vần (Nguyễn Đình Thi là đại diện).

– Xu hướng lãng mạn cách mạng (Quang Dũng là đại diện)…

B. CÁC TÁC PHẨM

TÂY TIẾN

I. Tìm hiểu chung:

  1. Tác giả:

  – Tên thật : Bùi Đình Diệm (1921 – 1988).

–  Quê hương: Phượng Trì – Đan Phượng – Hà Tây.

–  Cuộc đời :

+ Là người đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh …

+ Được biết nhiều với tư cách là nhà thơ.

+ Phong cách sáng tác: vừa hồn nhiên vừa tinh tế, lãng mạn và hào hoa.

– Sáng tác chính: Mây đầu ô (1968), Thơ văn Quang Dũng (1988)

   2. Văn bản:

a. Hoàn cảnh sáng tác :

–  Trích tác phẩm “Mây đầu ô”.

–  Viết vào năm 1948 ở Phù Lưu Chanh (Hà Tây), khi Ông đã chuyển sang đơn vị khác và nhớ về đơn vị cũ là đoàn quân Tây Tiến.

–   Đặc điểm đoàn quân Tây Tiến

b. Bố cục :

– Phần 1:  à Nhớ con đường hành quân trên cái nền thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ.

– Phần 2:  à Nhớ kỉ niệm ấm áp tình quân dân và cảnh sông nước miền tây thơ mộng.

– Phần 3: à Nhớ hình tượng người lính Tây Tiến

– Phần 4: à Tấm lòng và sự gắn bó với Tây Tiến.

* Thao tác 1 :

 

GV: Yêu cầu HS xem lại bài Khái quát văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX để trả lời các câu hỏi sau:

1.      1/Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa của đất nước trong giai đoạn 1945-1954, 1955-1964?

 

2.      2/Những thành công nội dung và nghệ thuật thơ kháng chiến chống Pháp và xây dựng CNXH ở miền Bắc?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Thao tác 2 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

– Dựa vào phần tiểu dẫn, hãy nêu những nét khái quát về nhà thơ Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến?

– Theo dõi HS trả lời, hướng dẫn ghi chép ngắn gọn theo SGK

– Thuyết giảng thêm về số phận bài thơ

 

 

 

 

* Thao tác 2 : Hướng dẫn HS đọc hiểu bài thơ

– Gọi HS đọc điễn cảm bài thơ- chú ý âm hưởng, sắc thái tình cảm, cảm xúc từng đoạn.

– Yêu cầu lớp theo dõi câu hỏi 1( SGK), tìm hiểu ý chính từng đoạn và mạch liên kết trong bài thơ?

 

 

 

 

 

 

 

*Học sinh trả lời cá nhân

 

 

Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

– Kháng chiến chống Pháp, đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên;

– Miền Bắc bước vào thời kì đầu xây dựng CNXH

– Hình thành thế hệ nhà văn-chiến sĩ.

 

 

– Cảm hứng chính của thơ kháng chiến chống pháp …..thơ xây dựng CNXH ……

– Hình ảnh quê hương và con người kháng chiến ……..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a/ Ngôn ngữ thơ kháng chiến là giản dị, mang tính khẩu ngữ, giàu chất hiện thực; Từ địa phương cũng được đưa vào trong thơ rất nhuần nhị,

b/ Thể thơ đa dạng và phong phú

– Thể thơ lục bát truyền thống

– Thơ tự do đã được các nhà thơ thời kháng chiến chống Pháp sử dụng rất thành công.

c/ Thơ ca thể hiện xu hướng khác nhau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS theo dõi SGK, làm việc cá nhân trả lời.

( Tác giả: Con người, cuộc đời, sáng tác…

   Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời:

– Về đơn vị Tây Tiến…

– Về hoàn cảnh, thời điểm sáng tác…

– Về vị trí, xuất xứ…)

 

 

 

 

 

 

– 1-2 HS đọc diễn cảm.

– Lớp lắng nghe và định hướng trả lời câu hỏi1

– 1-2 HS trả lời, lớp theo dõi, góp ý thêm.

– Theo dõi định hướng của GV, ghi chép nội dung vào vở

Đặc điểm đoàn quân Tây Tiến :

–  Thành lập năm 1947, Quang Dũng là đại đội trưởng.

–  Nhiệm vụ : Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào.

–  Địa bàn : Đồi núi Tây Bắc Bộ Việt Nam và Thượng Lào.

–  Thành phần : Sinh viên, học sinh, dân lao động thành thị thuộc mọi ngành nghề khác nhau.

–  Điều kiện sống :Gian khổ, thiếu thốn.

-Tinh thần: Hào hùng, lãng mạn – lạc quan, yêu đời.

Sưu tầm tranh, ảnh  chân dung Quang Dũng (phóng to); tâp thơ “Mây đầu ô” (1986).

 

 

Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN- Đoạn 1 ( 15 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

1. Đoạn 1 : Nỗi nhớ về những chặng đường hành quân của bộ đội Tây Tiến và khung cảnh núi rừng miền Tây.

a. Hai câu thơ mở đầu:

“ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi…”

– Hình ảnh “Sông Mã” như gợi thức nỗi nhớ ùa về trong tâm hồn nhà thơ.

– Nhớ “Chơi vơi” ( 2 thanh bằng, nhẹ, lan toả, không hình không khối)

b. Bức tranh thiên nhiên miền Tây vừa hùng vĩ, hiểm trở , hoang vu, nghiệt ngã vừa độc đáo thú vị:

– Cảnh vật hiện ra hùng vĩ, hiểm trở (Mở ra  trong nhiều chiều không gian, thời gian)

+ Nhiều tên đất lạ lẫm, gợi 1 vùng xa xôi, hẻo lánh: Sông Mã, Sài Khao, Mường Lát, Mường Hịch, Pha Luông, Mai Châu…

+ Nhiều đèo dốc hiểm trở:

“ Dốc …………. mưa xa khơi…”

=> Sử dụng từ láy giàu chất tạo hình, gợi tả, gợi cảm, những câu thơ toàn thanh trắc …=> Một bức tranh hoành tráng với tất cả sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng miền Tây

+ Nhiều vẻ hoang dại, bí ẩn, khắc nghiêt: Với mưa rừng, “Sương lấp đoàn quân mỏi”, “Thác gầm thét”, “Cọp trêu người.”

Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trong đoạn thơ :

+ Đó là những chiến sĩ anh hùng bất khuất không quản ngại vượt qua bao chặng đường gian khổ , bao nhiêu hi sinh mất mát lớn lao:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

  Gục lên súng mũ bỏ quên đời…”

=> Nổi bật chất bi tráng

+ Nhưng đó còn là những chàng trai hào hoa lãng mạn tinh nghịch với bao hăm hở khám phá, chinh phục.

Hai câu kết đoạn thơ : “ Nhớ ôi…nếp xôi”=> Gợi không khí đầm ấm tình quân dân, như xua đi bao mệt mỏi của cuộc hành trình,tạo cảm giác êm dịu, ấm áp, chuẩn bị tâm thế cho đoạn sau  

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

Đọc diễn cảm.

+ Yêu cầu giọng đọc: hùng tráng và tình cảm, chậm và đanh xen với mềm mại, dịu dàng, tuỳ theo từng đoạn, từng câu. Chú ý ngắt nhịp đúng một số câu độc đáo. Ví dụ: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm; Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống, Sông Mã gầm lên / khúc độc hành…

+ GV và 4, 5 HS nối nhau đọc toàn văn bản thơ 1 lần. Nhận xét kết quả đọc.

 

– Hướng dẫn HS đọc và cảm nhận đoạn 1:

Đọc đoạn 1 của bài thơ và nêu câu hỏi: Bức tranh thiên nhiên và hình ảnh đoàn quân Tây Tiến hiện ra như thế nào ở đoạn mở đầu?

– Cho HS trao đổi nhóm, trình bày

– Theo dõi HS trả lời, định hướng tiếp cận và khắc sâu kiến thức

– Gợi mở cho HS phân tích làm rõ giá trị nghệ thuật đặc sắc của đoạn thơ

– Diễn giảng bình thêm giá trị biểu đạt của một vài chi tiết thơ giúp hs cảm thụ sâu

 

 

 

HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập và đại diện nhóm trả lời

– Lớp theo dõi ,nhận xét, bổ sung

– Vận dụng bài học về kỉ năng nghị luận về một bài thơ để khai thác giá trị đoạn thơ

 

( Từ láy: Khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút đều tả độ cao theo hướng nhìn lên trong cuộc hành trình.Khổ thơ là một bằng chứng về “Thi trung hữu hoạ”-> Gợi tả mặt dốc lồi lõm, nhấp nhô, khúc khuỷu, càng lên cao càng dựng đứng hun hút, thăm thẳm như lên đến đỉnh trời, chót vót chênh vênh giữa mây trời, như sắp chạm đến đỉnh trời!-> Gợi bao nỗi vất vả nhọc nhằn nhưng cũng không kém phần thú vị, tinh nghịch)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

( Tác giả tả thực về sự hi sinh mất mát: Gợi cảm giác cái chết như lẫn vào bức tranh chung của những gian khổ nhọc nhằn. Người chiến sĩ như đột ngột dừng chân trong cuộc hành trình của đơn vị. Câu thơ gợi một kí ức buồn trên những chặng đường hành quân của bộ đội TT)

 

 

 

Họat động 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN – Đoạn 2 ( 15 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

   2. Nhớ về tình kỉ niệm quân dân:

* 4 câu đầu: Gợi nhớ lại đêm liên hoan văn nghệ của đơn vị.

– “ bừng”: bừng tỉnh, bừng sáng: cả doanh trại bừng dậy, qua rồi cuộc sống gian khổ. Đó còn là sự bừng sáng của tâm hồn.

– “hội đuốc hoa”:

  ® đêm liên hoan văn nghệ như một ngày hội.

® đuốc hoa :hoa chúc (T.Hán) :tiệc cưới® Đêm liên hoan văn nghệ qua cái nhìn trẻ trung, tinh nghịch, yêu đời của người lính như một tiệc cưới.

Những cô gái Thái: dáng điệu e ấp, tình tứ  trong bộ xiêm áo uốn lượn ® như cô dâu trong tiệc cưới, là nhân vật trung tâm, là linh hồn của đêm văn nghệ.

Những người lính:

+ Kìa em: ngỡ ngàng, ngạc nhiên cả sự hân hoan, vui sướng trước vẻ đẹp của cô gái Tây Bắc

+ Say mê âm nhạc với vũ điệu mang màu sắc của xứ lạ ® Tâm hồn lãng mạn dễ kích thích, hấp dẫn.

=> Bằng những nét bút mềm mại, tinh tế, tác giả đã vẽ nên đêm liên hoan văn nghệ diễn ra trong không khí ấm áp tình người, tưng bừng, nhộn nhịp có ánh sáng, màu sắc. Gợi nét lãng mạn, tình quân dân thắm thiết.

* 4 câu sau:

– Dòng sông đậm màu sắc cổ tích, huyền thoại nổi bật lên dáng hình mềm mại của cô gái Thái trên chiếc thuyền độc mộc. Và như hoà hợp với con người, những bông hoa rừng cũng “đong đưa” làm duyên trên dòng nước lũ.

– Nghệ thuật: láy vắt dòng® câu thơ trở nên mềm mại, uyển chuyển, níu kéo nhau.

® Thiên nhiên và con người như hoà vào nhau tạo thành bức tranh hữu tình.

HẾT TIẾT I

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tiếp cận và cảm thụ đoạn thứ 2:

– Nêu vấn đề: Đoạn thơ thứ 2 mở ra một  thế giới thiên nhiên vả con người khác với đoạn 1. Hãy phân tích làm rõ?

– Cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diên trả lời. GV theo dõi, gợi mở, định hướng giúp các em cảm thụ được giá trị đoạn thơ.

– Diễn giảng thêm giúp HS cảm thụ đoạn thơ

 

 

-Hs thảo luận nhóm, ghi lại kết quả vào phiếu học tập, đại diện trả lời.

– Lớp theo dõi, đàm thoại

( Bình: Đọc đoạn thơ ta như lạc vào một thế giới của cái đẹp, thế giới của cõi mơ, của âm nhạc. Bốn câu thơ đầu ngân nga như tiếng hát, như nhạc điệu cất lên từ tâm hồn ngây ngất mê say của những người lính Tây Tiến. ..trong đoạn thơ này chất thơ, chất nhạc hoà quyên với nhau đến mức khó mà tách bạch được… Xuân Diệu cho rằng đọc bài thơ Tây Tiến, ta có cảm tưởng như ngậm âm nhạc trong miệng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Tóm lại: Bốn câu thơ đầu ngân nga như tiếng hát, như nhạc điệu cất lên từ tâm hồn ngây ngất, say mê của những người lính. Trong đoạn thơ sau, chất thơ và chất nhạc hoà quyện với nhau đến mức khó tách biệt.

Họat động 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN -Đoạn 3 ( 25 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

   3. Chân dung người lính Tây Tiến:

a/ 4 câu đầu:

– Bên ngoài: có vẻ kì dị, lạ thường: không mọc tóc, da xanh màu lá ® chiến trường khắc nghiệt vì thiếu thốn, vì bệnh sốt rét đang hoành hành.=>GIAN KHỔ.

– Bên trong: dữ oai hùm, mắt trừng ®thậm xưng thể hiện sự dũng mãnh. Bề ngoài thì lạ thường nhưng bên trong không hề yếu đuối, vẫn oai phong lẫm liệt ở tư thế “ dữ oai hùm”=>Ý CHÍ.

– Người lính Tây Tiến là những chàng trai lãng mạn, hào hoa với trái tim rạo rực, khao khát yêu đương: gởi mộng, mắt trừng=>LÃNG MẠN.

* Càng gian khổ=> càng căm thù=> tạo thành ý chí + nhờ tâm hồn lãng mạn giúp người lính vẫn sống, vẫn tồn tại trong đạn bom khắc nghiệt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b/ 4 câu sau:

– “ Chiến trường….đời xanh”: thái độ dứt khoát ra đi với tất cả ý thức trách nhiệm, không tính toán. Sẵn sàng hiến dâng tuổi thanh xuân cho đất nước

“ mồ viễn xứ”, “ áo bào thay chiếu”: từ Hán Việt: nấm mồ của người chiến sĩ trở thành mộ chí tôn nghiêm.

“áo bào”: cái chết sang trọng.

– Cái bi nâng lên thành hùng tráng bởi lí tưởng của người nằm xuống. Cái chết bi hùng, có bi nhưng không luỵ.

– Sông Mã: gợi điển tích Kinh Kha®khí khái của người lính. Cái chết đậm chất sử thi bi hùng bởi tiếng gầm của sông Mã.

* Cả đoạn thơ là cảm hứng bi tráng về cuộc đời chiến đấu gian khổ, tư tưởng lạc quan và sự hi sinh gian khổ, anh dũng của người lính.

 

* Thao tác 1 :

– Hướng dẫn Hs đọc hiểu đoạn 3: GV đọc đoạn thơ

– Nêu vấn đề cho HS thảo luận : ( Câu hỏi 4 SGK ).

* Nhóm 1,3: Bốn câu đầu

-Hình ảnh đối lập quân xanh màu lá dữ oai hùm cho người đọc thấy phẩm chất gì của người lính Tây Tiến?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Hai câu thơ Mắt trừng ………kiều thơm

cần được hiểu như thế nào?Vì sao có thời người ta phê phán ý thơ này, cho là buồn rớt, mộng rớt hoặc cường điêu thiếu tự nhiên?

 

– Gọi đại diện 2 nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi góp ý nhận xét

-Hs thảo luận nhóm, ghi lại kết quả vào phiếu học tập, đại diện trả lời.

– Lớp theo dõi, đàm thoại

( Bình: Đọc đoạn thơ ta như lạc vào một thế giới của cái đẹp, thế giới của cõi mơ, của âm nhạc. Bốn câu thơ đầu ngân nga như tiếng hát, như nhạc điệu cất lên từ tâm hồn ngây ngất mê say của những người lính Tây Tiến. ..trong đoạn thơ này chất thơ, chất nhạc hoà quyên với nhau đến mức khó mà tách bạch được… Xuân Diệu cho rằng đọc bài thơ Tây Tiến, ta có cảm tưởng như ngậm âm nhạc trong miệng)

 

* Nhóm 2,4:

HS theo dõi đoạn thơ;

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

… Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

-Hình ảnh những nấm mồ lính nằm rải rác nơi biên cương gợi cho em suy nghĩ gì?

-Hai câu thơ:Áo bào … độc hành

mang lại ấn tượng gì cho người đọc?Hình ảnh dòng sông Mã ở đây có gì khác với hình ảnh dòng sông Mã ở câu đầu bài thơ?

 

 

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, góp ý.

* Nhóm 1,3:

– Hình ảnh đối lập giữa vật chất và tinh thần, bên ngoài và bên trong cho ta thấy một mặt tình trạng sức khoẻ tồi tệ của lính Tây Tiến vì sốt rét, vì thiếu đói, mặt khác càng cho thấy phẩm chất tinh thần phi thường của họ. Cách nói thậm xưng dữ oai hùm có phần cường điệu nhưng lại rất phù hợp với cảm hứng lãng mạn ngợi ca, phi thường hoá nhân vật trữ tình của tác giả.

-2 câu thơ tiếp theo tả tâm trạng của người lính Tây Tiến trong những đêm xa nhà, xa quê, xa nước trên đất bạn Lào. Trong giấc mơ, trong nỗi nhớ của những chàng trai thủ đô đầy mơ mộng, đa tình thì chuyện gửi mộng qua biên giới, chuyên mơ về một bóng hồng (kiều thơm) Hà Nội quê xa, cũng chẳng có gì lạ.

– Mắt trừng là cách nói cường điệu của bút pháp lãng mạn để chỉ tâm trạng băn khoăn, trằn trọc, khó ngủ vì nhớ quê, nhớ nhà, nhớ Hà Nội, nhớ người thương của họ.

– là tâm trạng chân thật của người lính xa nhà. Họ nghĩ và mông lung, quay quắt nhớ như vậy nhưng không hề nản chí, để rồi sáng ngày mai lại tiếp tục lao vào trận mới, sẵn sàng đón nhận hi sinh, chẳng hề tiếc tuổi thanh xuân (đời xanh) của mình.

 

 

 

* Nhóm 2,4:

-Hình ảnh những nấm mồ lính nằm rải rác dọc biên giới hai nước cho thấy sự hi sinh thầm lặng và to lớn như thế nào của các tình nguyện quân Viêt Nam vì độc lập, tự do của đất nước Lào.

-Hai câu thơ cuối, bằng bút pháp lãng mạn, bằng cảm hứng bi tráng đã dựng lại cái chết, sự hi sinh oanh liệt của các chiến sĩ Tây Tiến. Hình ảnh áo bào thay chiếu cũng gần gũi với hình ảnh điển tích da ngựa bọc thây nhưng lại nói lên sự thật đau lòng. Người lính ra đi trong hoàn cảnh chiến trường khắc nghệt, thiếu thốn đến mức không có nổi một cỗ quan tài, một tấm chăn, manh chiếu bọc thi hài. Lúc sống mặc như thế nào thì lúc anh về đất đành vẹn nguyên quần áo ấy mà chôn.

Họat động 4: TÌM HIỂU  ĐOẠN CUỐI VÀ TỔNG KẾT ( 15 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

   4. Lời thề gắn bó với Tây Tiến và đồng đội:

– “Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy …”=>thời điểm mơ mộng hào hùng một đi không trở lại.

– Câu kết “ Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi” thể hiện tinh thần “ một đi không trở lại” => Gợi không khí một thời đại ra đi kháng chiến “thà chết chớ lui” của tuổi trẻ VN trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc,

 

 

 

* Thao tác 1 :

-Hướng dẫn Hs đọc, cảm nhận đoạn kết

Nêu câu hỏi 5, yêu cầu HS suy nghĩ , trả lời

 

? Nhận xét âm điệu của 4 câu thơ cuối? nội dung ?

? Cảm xúc của tác giả bộc lộ như thế nào qua bốn câu thơ cuối ?

?Tình cảm của tác giả như thế nào?

Ai lên…về xuôi”: Kỷ niệm không thể nào quên.

 

* HS trả lời cá nhân

-Bài thơ kết thúc bằng 4 câu thơ nói lời nhắn gửi mà như lời thề son sắt. Lời thề của những người lính Tây Tiến sau khi đã hoàn thành nhiêm vụ, trở về đất nước quê hương; thề với những đồng đội đã hi sinh trên đất bạn, thề với lòng mình, với quá khứ hào hùng.

-Cách nói người đi không hẹn ước, hồn về Sẩm Nứa chẳng về xuôi, mùa xuân chia phôi thăm thẳm, “lên Tây Tiến…” chính là thể hiên tâm trạng buồn thương, luyến nhớ, bâng khuâng khi nghĩ về một khoảng thời gian ăm ắp kỉ niêm, về những địa danh, về cuộc hành quân tiến về phía Tây lịch sử… giờ đây và mãi mãi suốt đời không thể nào quên.

III. Tổng kết:

1/ Nghệ thuật:

– Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.

– Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt,…

– Kết hợp chất hợp và chất họa.

2) Ý nghĩa văn bản :

Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc mỗi chúng ta.

* Thao tác 2 :

Hướng dẫn HS tổng kết dựa theo phần ghi nhớ trong SGK

 

HS làm việc cá nhân , trả lời

 

HS suy nghĩ trả lời

 

HS ghi phần ghi nhớ vào vở

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

 

Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

– Vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến : Hào hùng , hào hoa.

– Cảm hứng lãng mạn và chất bi tráng của bài thơ.

– Chuẩn bị bài: Tác giả Tố Hữu

 

TUẦN 8– TIẾT 22

                                                                        TÁC GIẢ TỐ HỮU

 

 

Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động: TÌM HIỂU CHUNG (10 phút).
I. Vài nét về tiểu sử:

– Thời thơ ấu:

– Thời thanh niên:

– Thời kỳ sau CM tháng Tám:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Đường cách mạng, đường thơ:

1. Từ ấy: (1937- 1946)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Việt Bắc: (1946- 1954)

 

 

 

 

 

 

 

3. Gió lộng: (1955- 1961)

 

 

 

 

 

 

4. Ra trận (1962- 1971), Máu và hoa ( 1972- 1977):

 

 

 

 

 

 

 

5.Một tiếng đờn (1992 ), Ta với ta  (1999 ):

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu về tiểu sử tác giả.

GV cho HS đọc lướt để có ấn tượng chung, ghi nhớ những ý chính

Cuộc đời của Tố Hữu có thể chia làm mấy giai đoạn?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu Đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu.

GV cần nhấn mạnh bảy chặng đường đời của TH gắn liền với bảy chặng đường cách mạng và bảy tập thơ của TH ( nhất là 5 tập thơ đầu)

GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn HS thảo luận: Về nội dung chính của 5 tập thơ đầu.

 

-Nhóm 1: Tập Từ ấy

 

Sau khi HS trình bày, GV nhấn mạnh Từ ấy là chất men say lí tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm, sôi nổi của cái tôi trữ tình

– Nhóm 2: Tập Việt Bắc

 

– Nhóm 3: Tập Gío lộng

 

– Nhóm 4: Ra trận, Máu và hoa

– Nhóm 5: Một tiếng đờn (1992 ), Ta với ta

– GV gọi HS đại diện nhóm trả lời ngắn gọn

– GV chốt lại các tập thơ của TH là sự vận động của cái tôi trữ tình, là cuốn biên niên sử ghi lại đời sống dân tộc, tâm hồn dân tộc trong sự vân động của tiến trình lịch sử.

 

 

 

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

–          Ba giai đoạn:

– Thời thơ ấu: Tố Hữu sinh ra trong một gia đình Nho học ở Huế – mảnh đất thơ mộng, trữ tình còn lưu giữ nhiều nét văn hoá dân gian.

– Thời thanh niên: Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân

– Thời kỳ sau CM tháng Tám: Tố Hữu đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước.

-Nhóm 1: Tập Từ ấy

1. Từ ấy: (1937- 1946)

– Niềm hân hoan của tâm hồn trẻ đang gặp ánh sáng lý tưởng cách mạng, tìm thấy lẽ sống và quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng.

– Gồm có 3 phần: Máu lửa,  Xiềng xích, Giải phóng.

 

 

 

Nhóm 2: Tập Việt Bắc

 

2. Việt Bắc: (1946- 1954)

– Tiếng hùng ca thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến.

– Thể hiện những tình cảm lớn.

Nhóm 3: Tập Gió lộng

 

3. Gió lộng: (1955- 1961)

– Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng- ngợi ca cuộc sống mới trên miền Bắc.

– Tình cảm thiết tha, sâu đậm với miền Nam ruột thịt.

 

-Nhóm 4: Tập Ra trận, Máu và hoa

 

4. Ra trận (1962- 1971), Máu và hoa ( 1972- 1977):

– Bản hùng ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”.

– Ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh, khẳng định niềm tin, niềm tự hào phơi phới khi “toàn thắng về ta”.

5.Một tiếng đờn (1992 ), Ta với ta  (1999 ):

Những suy tư, chiêm nghiệm mang tính phổ quát về con người, cuộc đời.

– Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng, tin vào chữ nhân luôn tỏa sáng trong mỗi tâm hồn con người.

Sưu tầm tranh, ảnh về Tố Hữu

 

Họat động 2: Phong cách thơ Tố Hữu ( 35 PHÚT)
II. Phong cách thơ Tố Hữu:

1.Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình chính trị sâu sắc.

-Trong việc biểu hiện tâm hồn, thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung

– Trong việc miêu tả đời sống, thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi.

– Những điều đó được thể hiện qua giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm, chân thành

2. Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu mang phong cách dân tộc đậm đà.

– Về thể thơ:

+ Vận dụng thành công thể thơ  lục bát truyền thống của dân tộc

+ Thể thất ngôn trang trọng mà tự nhiên

-Về ngôn ngữ: Dùng từ ngữ và cách nói dân gian, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

IV. Kết luận:

Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợp hài hoà hai yếu tố cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo thi ca.

Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phong cách thơ Tố Hữu.

 

– Phong cách thơ TH thể hiện ở những mặt nào?

– Tại sao nói thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình chính trị? Sau khi HS trả lời GV giải thích  trữ tình chính trị thể hiện ở những điểm nào.

 

 

 

– Em chứng minh thơ Tố Hữu mang phong cách dân tộc đậm đà?

 

 

 

 

 

 

 

– Thao tác 2: Hướng dẫn HS kết luận

– Cảm nhận chung của em về nhà thơ Tố Hữu?

– Định hướng và lưu ý HS phần ghi nhớ SGK

HS tìm hiểu phong cách thơ Tố Hữu dưới sự hướng dẫn của GV.

 

HS trả lời ở 2 mặt về nội dung và nghệ thuật

 

 

 

HS trả lời

 

 

 

 

 

Dự kiến HS trả lời về thể thơ, về ngôn ngữ.

 

 

 

HS trả lời

Họat động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

Nhắc lại các chặng đường thơ và phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.

– Chuẩn bị bài: VIỆT BẮC

 

TUẦN: 8-Tiết: 23,24

Đọc văn:                                                                      VIỆT BẮC

 

 

Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động: TÌM HIỂU CHUNG (10 phút).
Phần hai: Tác Phẩm (2 tiết)

I.Tìm hiểu chung:

1. Hoàn cảnh sáng tác: ( SGK)

=> Chính hoàn cảnh sáng tác đã chi phối tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt  đầy xúc động, bâng khuâng da diết trong bài thơ. Cách chọn kết cấu theo lối đối đáp cũng là để thể hiện sắc thái đó.

2.Vị trí: Thuộc phần I ( Bài thơ gồm 2 phần:

– Phần 1: Tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến.

– Phần 2: Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ca ngợi công ơn của đảng Bác Hồ đối với dân tộc.

3. Bố cục đoạn trích : 2 phần

+ Lời nhắn gửi của người ở lại

+ Lời đáp của người ra đi – ân tình sâu nặng với Việt Bắc.

4. Sắc thái tâm trạng:

– Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt:

“Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

à đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời.

– Đây cũng là cuộc chia tay của những người từng gắn bó:

“Mười lăm năm ấy, thiết tha mặn nồng”

à có biết bao kỷ niệm ân tình thuỷ chung.

– Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu thể hiện khéo léo như tâm trạng của tình yêu đôi lứa.

5. Kết cấu :

– Diễn biến tâm trạng được tổ chức theo lối đối đáp giao duyên trong ca dao – dân ca: bên hỏi, bên đáp, người bày tỏ, người hô ứng.

– Hỏi và đáp điều mở ra bao nhiêu kỷ niệm về cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, bao nỗi niềm nhớ thương.

– Thực ra, bên ngoài là đối đáp, còn bên trong là lời độc thoại, là biểu hiện tâm tư tình cảm của chính nhà thơ, của những người tham gia kháng chiến.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

* Tiết 1

HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần chung về tác phẩm.

– Em cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu? Theo em hoàn cảnh ra đơi đã chi phối đến sắc thái tâm trạng âm hưởng gịong điệu trong bài thơ như thế nào?

– Vị trí đoạn trích?

– Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ, dựa theo kết cấu đối đáp, tìm bố cục?

– Diễn giảng thêm về hiệu quả của lối kết cấu đối đáp (Hô ứng đồng vọng, mở ra một vùng kỉ niệm đầy ắp về VB).

HS dựa vào SGK nêu hoàn cảnh ra đời, căn cứ vào mạch cảm xúc lối kết cấu, nhận xét

 

 

 

 

 

 

 

1-2 HS đọc diễn cảm bài thơ, xác định bố cục

Sưu tầm tập thơ Việt Bắc. Ảnh chân dung Tố Hữu thời kì kháng chiến chống Pháp, trên chiến khu Viêt Bắc
Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ( 35 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

1.  Tám câu thơ đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người.

a. Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, tình nghĩa; qua đó, thể hiện tâm trạng của người ở lại.

– Câu hỏi ngọt ngào, khéo léo “mười lăm năm” cách mạng gian khổ hào hùng, cảnh và người VB gắn bó nghĩa tình với những người kháng chiến; đồng thời khẳng định tấm lòng thủy chung của mình: Tố Hữu đã khơi rất sâu vào nguồn mạch đạo lý ân nghĩa thủy chung của dân tộc để thể hiện tình cảm cách mạng. M­ười lăm năm ấy là trở về với cội nguồn những năm tiền khởi nghĩa sâu nặng biết bao ân tình.

– Nghĩa tình của kẻ ở- người về được biểu hiện qua các đại từ mình- ta quen thuộc  trong thơ ca dân gian gắn liền với tình yêu đôi lứa, cách xưng hô: mình- ta tạo nên sự thân mật, gần gũi. Điệp từ nhớ, láy đi, láy lại cùng với lời nhắn nhủ “mình có nhớ ta”, “mình có nhớ không” vang lên day dứt khôn nguôi.

– Các từ thiết tha, mặn nồng thể hiện bao ân tình gắn bó.

b. Bốn câu thơ tiếp: Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến.

–  Tuy không trả lời trực tiếp câu hỏi của người ở lại nhưng tâm trạng bâng khuâng, bồn chồn, cùng với cử chỉ ‘cầm tay nhau” xúc động bồi hồi đã nói lên tình cảm : chưa xa đã nhớ, sự bịn rịn luyến lưu của người cán bộ với cảnh và người Việt Bắc.

– Lời hỏi của người ở lại đã khéo nhưng câu trả lời còn khéo léo hơn thế. Không phải là câu trả lời có hay không mà là những cử chỉ. Câu thơ bỏ lửng “cầm tay…” diễn tả thái độ nghẹn ngào không nói lên lời của người cán bộ giã từ Việt Bắc về xuôi.

– Hình ảnh “áo chàm”- nghệ thuật hoán dụ, trang phục quen thuộc của người dân Việt Bắc. Rất có thể đó là hình ảnh thực, nhưng cũng có thể là hình ảnh trong tưởng tượng của người cán bộ kháng chiến để rồi mỗi lần hình ảnh áo chàm bay về trong tâm trí của người cán bộ là mỗi lần bao nỗi nhớ thân thương lại dội về.

=> khúc dạo đầu của bản tình ca về nỗi nhớ.

c. 12 câu tiếp:

*Việt Bắc gợi nhớ một thời gian khổ:

-Những hình ảnh: “suối lũ”, “mưa nguồn”, “mây mù”, “miếng cơm chấm muối…

 

 

* Gợi nhớ tình đồng bào:

– Chi tiết “Trám bùi….để già” ®

 

 

– “Hắt hiu…lòng son” ®

 

 

–          “Mình đi, mình có nhớ mình“®

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HẾT TIẾT I

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

 

Thao tác 1: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1+2: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật 4 câu đầu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 3+4: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật 4 câu sau.Lời hỏi của người ở lại gợi lên những kỉ niệm gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Hãy tìm những chi tiết gợi nhớ một thời gian khổ? Ptích.

? Theo em chọn chi tiết nào để gợi nhớ đến tình đồng bào?

? Nghệ thuật của câu thơ bên ?

 

 

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

 

* Nhóm 1+2

4 câu đầu: Lời của nhân dân VBắc:

– Mình- ta: hai đại từ, hai cách xưng hô quen thuộc của ca dao như một khúc giao duyên đằm thắm ® tạo không khí trữ tình cảm xúc.

– Mình- ta đặt ở đầu câu thơ tạo cảm giác xa xôi, cách biệt, ở giữa là tâm trạng băn khoăn của người ở lại.

– Câu 4 gợi tình cảm cội nguồn, nhớ núi nhớ nguồn là nhớ đến Việt Bắc- ngọn nguồn của cách mạng.

– Từ “nhớ” lặp lại 4 lần làm tăng dần nỗi nhớ về cội nguồn, nhớ về vùng đất đầy tình nghĩa.

=>4 câu đầu tạo thành 2 câu hỏi rất khéo: 1 câu hỏi về không gian, 1 câu hỏi về thời gian, gói gọn một thời cách mạng, một vùng cách mạng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhóm 3+4 :Tiếng lòng người ra đi:

– Người Việt Bắc hỏi “thiết tha“, người ra đi nghe là “tha thiết” => sự hô ứng về ngôn từ tạo nên sự đồng vọng trong lòng người.

-“bâng khuâng”, “bồn chồn“=>tâm trạng vấn vương, không nói nên lời vì có nhiều kỉ niệm với Việt Bắc.

–          “ Áo chàm đưa buổi phân li

        Cầm tay nhau /biết/ nói gì hôm nay

+ Nhịp thơ đang đều đặn, uyển chuyển đến đây thay đổi ngập ngừng thể hiện tâm trạng bối rối.

+ Hoán dụ gợi hình ảnh quen thuộc người dân VB và diễn tả tình cảm tha thiết sâu nặng của đồng bào Việt Bắc đối với cán bộ về xuôi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* HS trả lời cá nhân

-Những hình ảnh: “suối lũ”, “mưa nguồn”, “mây mù”, “miếng cơm chấm muối”Þ Đây là những hình ảnh rất thực gợi được sự gian khổ của cuộc kháng chiến, vừa cụ thể hoá mối thù của cách mạng đối với thực dân.

 

– Chi tiết “Trám bùi….để già” ® diễn tả cảm giác trống vắng gợi nhớ quá khứ sâu nặng. Tác giả mượn cái thừa để nói cái thiếu.

– “Hắt hiu…lòng son” ® phép đối gợi nhớ đến mái tranh nghèo. Họ là những người nghèo nhưng giàu tình nghĩa, son sắt, thuỷ chung với cách mạng.

–  “Mình đi, mình có nhớ mình“® ý thơ đa nghĩa một cách thú vị. Cả kẻ ở, người đi đều gói gọn trong chữ “mình” tha thiết. Mình là một mà cũng là hai, là hai nhưng cũng là một bởi sự gắn kết của cách mạng, của kháng chiến.

=> Chân dung một Việt Bắc gian nan mà nghĩa tình , thơ mộng, rất đối hào hùng trong nỗi nhớ của người ra đi.

Họat động 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN- Nhớ thiên nhiên và con người (20 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

   2. Phần còn lại: Lời của người cán bộ về xuôi:

a. Lời đáp lại của người ra đi: Mình- ta đã có sự chuyển hoá.

– Phép điệp mình- ta: xoắn xuýt hoà quyện vào nhau.

– Đáp lại lời băn khoăn của người việt Bắc: “Mình đi, mình lại nhớ mình” một câu trả lời chắc nịch.

– Khẳng định tình nghĩa dạt dào không bao giờ vơi cạn: “Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

=> Tình nghĩa của người cán bộ về xuối đối với nhân dân Việt Bắc sâu đậm, không phai nhạt theo thời gian.

b. Nhớ cảnh và nhớ người:

* Nhớ day dứt, cồn cào như nhớ người yêu: nhớ khoảnh khắc thiên nhiên đẹp, nhớ những bếp lửa nhà sàn đón đợi người thương, nhớ những nẻo đường kháng chiến, nhớ đời sống cần lao, nhớ những sinh hoạt kháng chiến, những lớp bình dân học vụ, nhớ những âm thanh rất đặc trưng của miền núi.

* Bộ tranh tứ bình về 4 mùa Việt Bắc: có lẽ đẹp nhất trong nỗi nhớ về Việt Bắc.

– Thiên nhiên:

+ Chữ “rừng” xuất hiện trong tất cả các dòng lục® cảnh thiên nhiên chốn núi rừng Việt Bắc.

+ Mỗi bức tranh vẽ một mùa với màu sắc chủ đạo.

=> Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, phong phú, sinh động, thay đổi theo thời tiết, theo mùa.

– Con người bình dị, cần cù: người đi làm nương rẫy, người đan nón, người hái măng, ấn tượng nhất là tiếng hát ân tình, thuỷ chung…bằng những công việc tưởng chừng nhỏ bé của mình nhưng họ đã góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến.

+ Từ nhớ lặp lại ® giọng thơ ngọt ngào, sâu lắng.

=>Ứng với mỗi bức tranh thiên nhiên là hình ảnh con người làm cho bức tranh ấm áp hẳn lên. Tất cả ngời sáng trong tâm trí nhà thơ.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV:

Câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

Người ra đi đáp lại lời băn khoăn của người Việt Bắc như thế nào?

GV bổ sung:

Mình: bản thân, chúng ta, người khác (người thân thiết).Anh đi anh có nhớ tôi không? có nhớ những kỉ niệm của chúng ta không? anh có nhớ chính anh không?

 

 

Hướng dẫn HS phát hiện ra vẻ đẹp về bức tranh thiên nhiên 4 mùa- trong nỗi nhớ của người về xuôi.

 

 

 

 

 

 

Nhóm 1 cảm nhận về mùa đông.

 

 

 

Nhóm 2 cảm nhận về mùa xuân.

 

 

 

Nhóm 3 cảm nhận về mùa hạ.

 

Nhóm 4 cảm nhận về mùa thu.

 

Hình ảnh con người hiện nên trong 4 mùa ấy ra sao?

 

Em có cảm nhận gì về cách miêu tả giữa thiên nhiên và con người?

 

HS trả lời cá nhân:

 

– Phép điệp mình- ta: xoắn xuýt hoà quyện vào nhau® tình cảm thuỷ chung, sâu nặng, bền chặt.

– Đáp lại lời băn khoăn của người việt Bắc: “Mình đi, mình lại nhớ mình” …

– Khẳng định tình nghĩa dạt dào không bao giờ vơi cạn: “Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 1 trình bày:

·     Mùa đông: màu xanh bạt ngàn của núi rừng, điểm lên nét đỏ tươi của hoa chuối.

 

Nhóm 2 trình bày:

 

·     Mùa xuân với hoa mơ trắng xoá.

 

Nhóm 3 trình bày:

 

·     Mùa hè với màu vàng của rừng phách: Ve kêu trong rừng phách đổ lá; Ve kêu là cho rừng phách trút lá.

 

Nhóm 4 trình bày:

 

·     Mùa thu với ánh trăng huyền ảo trải đầy khắp núi rừng.

 

Họat động 4: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN – Việt Bắc anh hùng ( 20 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

c. Khung cảnh và vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

*  Hai mươi hai câu tiếp theo nói về cuộc kháng chiến anh hùng:

“Nhớ khi giặc đến giặc lùng

………………..

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”

– Trong hoài niệm bao trùm có ba mảng thống nhất hòa nhập đó là: nỗi nhớ thiên nhiên- nỗi nhớ con người cuộc sống ở Việt Bắc- nỗi nhớ về cuộc chiến đấu anh hùng chống TDP xâm lược.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*  Mười sáu câu cuối đoạn: Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, …

+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường….

– “Ở đâu u ám quân thù,

………………………………

Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà”

+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”

+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc …

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

Nhận xét về vai trò của VB?

 

 

 

 

 

Không khí chiến đấu được miêu tả như thế nào?

 

Những địa danh được nêu lên liên tiếp trong những câu cuối đoạn nói lên điều gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

Niềm vui chiến thắng được diễn tả ra sao?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đoạn thơ cuối, hình ảnh và vai trò lịch sử của Viêt Bắc đã được khắc sâu như thế nào?

Hình ảnh Cụ Hồ và mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào được nhắc lại nhằm dụng ý nghê thuật gì?

 

 HS đọc diễn cảm 4 đoạn còn lại với giọng điệu phù hợp: nhanh hơn, chắc khoẻ, hào sảng, ngẫm nghĩ, tự hào (đoạn cuối).

 

* HS trả lời cá nhân

 

Những điạ danh chiến thắng liên tiếp được nhắc tới gắn liền với những trận đánh và chiến công vang dội.

 

 

* HS trả lời cá nhân

Theo dòng hồi tưởng, người đọc được sống lại những giây phút  của cuộc kháng chiến với không gian rộng lớn, những hoạt động tấp nập, sôi động được vẽ bằng bút pháp của những tráng ca. Cảnh Việt Bắc đánh giặc được miêu tả bằng những bức tranh rộng lớn, kì vĩ.

+  Rừng núi mênh mông hùng vĩ trở thành bạn của ta, chở che cho bộ đội ta, cùng quân và dân ta đánh giặc.

+ Chiến khu là căn cứ vững chắc, đầy nguy hiểm với quân thù.

+ Nghệ thuật so sánh, nhân hoá: núi giăng…luỹ sắt, rừng che, rừng vây…

+ Những cái tên, những địa danh ở chiến khu Việt Bắc: phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, Cao- Lạng…vang lên đầy mến yêu, tự hào, cũng trở thành nỗi nhớ của  người cán bộ kháng chiến về xuôi.

– Không khí chiến đấu sôi nổi hào hùng, khí thế hừng hực trào sôi:

+ Sức mạnh của quân ta  với các lực lượng bộ đội, dân công… sự hợp lực của nhiều thành phần tạo thành khối đoàn kết vững chắc.

+ Các từ: Rầm rập, điệp diệp, trùng trùng…thể hiện khí thế dồn dập.

+  Hình ảnh người chiến sĩ được gợi lên qua chi tiết giàu chất tạo hình: “ánh sao đầu mũ bạn cùng mũ nan”-> ánh  sáng của sao dẫn đường, ánh sáng của niềm tin, của lí tưởng.

+ Thành ngữ “Chân cứng đá mềm” đã được nâng lên thành một bước cao hơn “bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”.

+ Chiến công tưng bừng vang dội khắp nơi: Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên, đèo De, núi Hồng… Niềm vui chiến thắng chan hoà bốn phương: Vui từ…vui về…vui lên…

+ Đoạn thơ ngập tràn ánh sáng: ánh sao, ánh đuốc, ánh đèn pha… như ánh sáng của niềm tin tưởng, niềm vui tràn ngập.

+ Nhịp thơ dồn dập gấp gáp, ấm hưởng hào hùng náo nức tạo thành khúc ca chiến thắng.

 

* HS trả lời cá nhân

+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc kháng chiến, nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam yêu nước..

+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường, nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai sinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.

– “Ở đâu u ám quân thù,

………………………………

Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà”

+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”

+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thắm thiết nghĩa tình.

Hình ảnh cuối đoạn: Cụ Hồ, mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào được nhắc lại để hồi đáp câu hỏi cuối cùng của người ở lại; mặt khác, khẳng định vai trò vị trí lịch sử của chiến khu Viêt Bắc, quê hương cách mạng dựng nên nhà nước dân chủ cộng hoà đầu tiên ở Viêt Nam và Đông Nam Á; vị trí và vai trò lịch sử không nơi nào thay thế được.

Họat động 5: TỔNG KẾT ( 10 PHÚT)
3) Nghệ thuật:

Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu:

4) Ý nghĩa văn bản:

            Bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tổng kết bài học.

 

Em hãy chứng minh đoạn trích thể hiện nghệ thuật đậm đà tính dân tộc?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?Sau khi học xong về nội dung và nghệ thuật , em rút ra chủ đề đoạn trích?

GV đặt câu hỏi HS tổng kết trên hai mặt nghệ thuật và nội dung

HS trình bày cá nhân

– Thể thơ lục bát:

– Lối đối đáp, cách xưng hô mình – ta tạo nên sự phân đôi – thống nhất trong tâm trạng của chủ thể trữ tình:

+ Trong tiếng Việt, từ “mình”: chỉ bản thân ( ngôi thứ nhất) hoặc chỉ đối tượng giao tiếp( ngôi thứ hai). Trong đoạn thơ, chủ thể được dùng ở ngôi thứ hai  è phân đôi. Nhưng cũng có lúc chuyển  hóa:  Vừa là chủ thể ( bản thân), vừa là đối tượng giao tiếp ( người  khác) è Thống nhất:

“ Mình đi, mình có nhớ mình . . .

Mình đi, mình lại nhớ mình . . .”

+ Như vậy,lời hỏi, lời đáp trong đoạn thơ thực chất là lời độc thoại của tâm trạng ( phân thân) èTác dụng: Tâm trạng của chủ thể trữ tình được bộc lộ đầy đủ hơn.,

–  Ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi,…

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

– Việt Bắc là khúc ân tình cách mạng. Thiên nhiên Việt Bắc thơ mộng trữ tình, con người Việt Bắc thủy chung, gần gũi, giản dị… Tất cả khắc sâu trong lòng nhà thơ.

– Chuẩn bị bài: Đọc thêm: – Đất nước-Dọn về làng-Tiếng hát con tàu
Đọc thêm:                                  ĐẤT NƯỚC.                                            ( Nguyễn Đình Thi).

Họat động 1: Tìm hiểu chung ( 5 PHÚT)

I/ Giới thiệu chung :

1. Tác giả : Tìm hiểu trong SGK  (tr124)

  2. Xuất xứ: SGK

3. Bố cục :

a. Phần 1 (7 câu) :

b. Phần 2 (8 câuà câu 2)

c. Phần 3 (còn lại) .

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung

 

– Em hãy sơ lược vài nét về tác giả Nguyễn Đình Thi ?

(trình bày nét chủ yếu)

 

 

 

* HS trả lời cá nhân

Bố cục :

a. Phần 1 (7 câu) : Tâm trạng đầy bâng khuâng luư luyến khi nhớ về mùa thu ở Hà Nội.

b. Phần 2 (8 câuà câu 2) Cảm xúc về mùa thu, suy nghĩ về đất nước, con người VN.

c. Phần 3 (còn lại) Nhận thức tình yêu quê hương – đất nước. Ý thức căm thù và quật khởi quật cường.

Họat động 3: ĐỌC THÊM VĂN BẢN ( 10 PHÚT)
II/ Đọc hiểu văn bản :

1. 7 câu đầu : (Thu Hà Nội)

a. Hình ảnh thiên nhiên: mát trong, gió, hương cốm…

=> mùa thu đặc trưng HN

b.  Hình ảnh con người “Người ra đi / đầu không ngoảnh lại => thể hiện ý chí quyết tâm.

2. 14 câu tiếp theo : (Thu chiến khu)

a. Cảm nhận về sự thay đổi của mùa thu: Câu thơ 5 chữ “mùa thu nay khác rồi”

b. Nhịp thơ: Lời thơ ngắn gọn, chắc khoẻ nhằm khẳng định sự thay đổi của hoàn cảnh xã hội, trong nhận thức của con người.

c. Chú ý các biện pháp nghệ thuật tu từ, ngôn ngữ thơ.

– Đứng – vui – nghe : niềm vui, sự hân hoan phơi phới.

– Nghệ thuật nhân hoa, lối nói ẩn du

– Sự phối hợp thanh trắc thanh bằng

=>Bức tranh thu đẹp, lóng lánh niềm vui sướng, tự hào.

– Cụm từ “Nước chúng ta” – trang nghiêm, trang trọng.

– Lặp từ “Những” – hình ảnh đất nước trù phú, mênh mông.

– Tự láy “đêm đêm”, “rì rầm” – sự liên tưởng về mỗi quan hệ giữa hiện tại và quá khứ.

  3. Những câu thơ còn lại :  

a. Đất nước trong đau thương :

– Cánh đồng quê – chảy máu.

– Dây thép gai – đâm nát trời chiều.

– Bát cơm chan đầy nước mắt.

– Đứa đè cổ – đứa lột da.

  b. Đất nước quật khởi :

– Sức mạnh quật khởi:

+ Yêu nước.

+ Căm thù.

+ Lạc quan CM.

– Hình ảnh quật khởi: (khổ cuối)

+ Hình thức thể hiện : thơ 6 chữ cô đúc, rắc rỏi.

+ Bút pháp nhân hoá, kết hợp với sự linh hoạt, nhuần nhị trong việc đưa thành ngữ “tức nước vỡ bờ” vào thơ.

=> Tạo nên vẻ đẹp hào hùng, tráng lệ về con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam. Đoạn thơ đã khái quát được sức vươn dậy thần kỳ của dântộc Việt Nam chúng ta.

   Tóm lại, Đất Nước là một tác phẩm thơ gây một ấn tượng mạnh nhờ vào chất chính luận – trữ tình hoà quyện tự nhiên, uyển chuyển.

Tác phẩm đã khắc chạm thành công một tượng đài kỳ vỹ bằng thơ về con người Việt Nam. Tổ quốc Việt Nam.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

– Đoạn đầu thể hiện điều gì ?

Nghệ thuật thể hiện qua câu, chữ tiêu biểu?

 

 

– Các em hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong từng khổ thơ ? Biện pháp nghệ thuật ấy nhằm biểu đạt nội dung gì ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Em thích nhất những câu thơ nào ? Lý giải vì sao em yêu thích nó ?

 

 

 

 

 

– Bằng cảm nhận riêng của bản thân, em khai thác giá trị đặc sắc trong 4 câu thơ cuối của bài thơ.

 

 

(Người giảng dạy nhấn mạnh giá trị to lớn của tác phẩm thơ ĐẤT NƯỚC trong nền văn chương dân tộc)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thao tác 2:

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

 

Bám vào 7 câu đầu thơ đầu, suy nghĩ, trả lời.

 

 

 

 

 

 

 

Lần tìm cái hay trong từng khổ thơ, chỉ ra các biện pháp nghệ thuật thơ đặc sắc. Nghệ thuật ấy đã thể hiện nội dung cần thiết nhất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Do cảm nhận cá nhân, học sinh trình bày một cách thuyết phục nhất.

 

 

 

 

 

 

 

Đọc – suy nghĩ trả lời câu hỏi.

 

Chú tâm, lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

 

 

Đọc thêm:                                  DỌN VỀ LÀNG-TIẾNG HÁT CON TÀU

 

Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động 1: TÌM HIỂU Bài “Dọn về làng”. (10 phút).
Bài “Dọn về làng”.

I. Tìm hiểu chung.

1. Tác giả:

2. Tác phẩm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Đọc hiểu văn bản:

1. Chủ đề: Miêu tả cuộc sống gian khổ của nhân dân Cao Bắc Lạng và tội ác dã man của giặc Pháp Đồng thời thể hiện niềm vui khi quê hương được giải phóng.

2. Nội dung:

a Nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác của giặc

b. Niềm vui của dân khi được giải phóng:

– Hôm nay …………cười vang

…………………………………

Mờ mờ khói bếp bay lên mái nhà lá

-> Niềm vui ấy không của riêng ai (nhân dân, bộ đội, tất cả mọi người… và nhất là nhân vật trữ tình).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Nghệ thuật:

– Cách nói sinh động cụ thể- hình ảnh gần gũi…

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

Học sinh đọc SGK.

– Phần Tiểu dẫn trình bày nội dung gì?  Nêu tóm tắt những điều cần lưu ý

H/s tự tham khảo.

Đại diện nhóm phát biểu, bổ sung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại diện nhóm trả lời theo sự chuẩn bị ở nhà:

H/s khác nêu hình ảnh minh hoạ -> h/s khái quát bình luận chung: khát vọng tự do của dân tộc ta.

 

Biện pháp đối lập (vd).

–          Giàu liên tưởng, âm thanh ánh sáng (vd).

Xác định chủ đề của bài thơ?

Nêu những nội dung cơ bản của tác phẩm?

Nhận xét gì về tội ác của giặc?

Niềm vui của dân khi được giải phóng thể hiện qua những chi tiết nào?

Nhận xét chung về nghệ thuật?

 

 

 

 

 

 

 

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

– Nông Quốc Chấn (tên khai sinh là Nông Văn Quỳnh).

– Sinh năm:1923 Quê: Cốc Đán – Ngân Sơn- Bắc Cạn. Là nhà thơ dân tộc Tày.

– Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng: Chủ tịch Hội văn học khu Việt Bắc,Thứ trưởng Bộ Văn Hoá thông tin – Hiệu trưởng Trường Đại học Văn hoá Hà Nội.

* Sự nghiệp: Tiếng ca người Việt Bắc(1959). Suối và biển(1984)…

*Tác phẩm: – Viết về quê hương tác giả trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp đau thương mà anh dũng. Bài thơ được trao giải nhì tại Đại  hội liên hoan Thanh niên sinh viên thế giới tại Béc-lin.

 

H/s trả lời theo sgk.

H/s khác phát biểu suy nghĩ độc lập của mình:

–          Gợi nỗi đau tột cùng…

–          Niềm vui tràn trề…

H/s tự ghi theo suy nghĩ.

 

H/s đọc diễn cảm

H/s trả lời theo bảng phụ đã được chuẩn bị sẵn:

     H/s trả lời miệng:

H/s chọn đọc minh hoạ.

H/s thảo luận phát biểu và tự ghi vào vở theo dàn ý trên bảng:

H/s đọc và nêu nội dung  chính của  phần còn lại.

– Chạy hết núi lại khe,  cay đắng đủ mùi -> Cách diễn đạt cụ thể của người miền núi về nỗi thống khổ của mình.

+ Tội ác của giặc:

–                         …Giặc Tây lại đến lùng

–                         Từng cái lán nó đốt đi trơ trụi…

Khoét sâu vào mối thù với quân xâm lược. Thể hiện nhận thức tỉnh táo của người dân: biết được âm mưu của kẻ thù, biết nén đau thương để vượt lên nỗi đau khổ của chính mình.

 
Họat động 2: Bài TIẾNG HÁT CON TÀU( 20 PHÚT)
Bài TIẾNG HÁT CON TÀU

I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:  Chế Lan Viên (1920 – 1989):

2. Tác phẩm: Rút từ tập“Ánh sáng và phù sa”.

– Bài thơ được gợi cảm hứng từ một sự kiện lịch sử những năm 1958- 1960: cuộc vận động đồng bào miền xuôi xây dựng kinh tế ở miền núi Tây Bắc.

II. Hướng dẫn đọc thêm:

1.      Lời đề từ:

– Con tàu: biểu tượng cho khát vọng ra đi.

– Tây Bắc:vừa có ý nghĩa tả thực vừa có ý nghĩa biểu tượng cho miền đất xa xôi của Tổ quốc.

=> Đến với nhân dân, với Tây Bắc chính là trở về với lòng mình, với tình cảm sâu nặng, gắn bó.

 

 

 

 

 

  2. Sự trăn trở và lời mời gọi lên đường (Hai khổ đầu)

 

 

3. Kỉ niệm về với nhân dân trong 10 năm kháng chiến (Chín khổ thơ tiếp):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Đoạn thơ kết lại bằng những câu thơ đậm chất triết lí và những kỉ niệm về tình yêu, về người con gái Tây bắc: Không chỉ thể hiện nỗi nhớ về một tình yêu mà còn là những suy ngẫm triết lí về quy luật của tình yêu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Khúc hát lên đường sôi nổi, mê say (Bốn khổ cuối):

– Điệp từ., điệp ngữ, láy lại… Âm hưởng sôi nổi.

– Hình ảnh thơ phong phú, biến hóa sáng tạo, chủ yếu là những hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng

→ Khao khát, bồn chồn, giục giã lên đường sôi nổi, mê say đáp lại lời mời gọi của hai khổ thơ đầu.

B. Nghệ thuật :

C/ Ý nghĩa văn bản :

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

HS đọc tiểu dẫn nêu vài nét chính về tác giả Chế Lan Viên?

Lưu ý phong cách nghệ thuật Chế lan Viên.

 

Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Bài thơ mang đậm phong cách sáng tác của Chế Lan Viên.

 

 

Em hiểu như thế nào về nhan đề bài thơ? Thực tế có con tàu đi Tây Bắc không?

Vậy con tàu có ý nghĩa như thế nào? Tây Bắc có ý nghĩa gì?

Từ đó rút ra ý nghĩa của lời đề từ.

Nên tìm hiểu bài thơ theo bố cục như thế nào?

 

Nhóm 1: Hai khổ đầu tác giả thể hiện nội dung gì? Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhóm 2

Nét độc đáo của khổ 5 là gì? Biện pháp nghệ thuật gì?

Ý nghĩa của khổ 5?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhóm 3

Những con người Tây Bắc hiện lên như thế nào?

 

 

 

Tình quân dân được thể hiện trong đoạn thơ như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhóm 4

Phân tích những câu thơ mang đậm tính triết lí trong bài thơ?

 – Khi ta ở chỉ là nơi đất ở

    Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn.

    -Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV diễn giảng bốn khổ cuối

 

 

 

 

 

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

 

 

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

* HS trả lời cá nhân

– Thơ Chế Lan Viên nóng hổi tính thời sự, giàu chất sử thi, chất anh hùng ca và chất chính luận, có vẻ đẹp trí tuệ độc đáo.

– Phong cách thơ Chế Lan Viên độc đáo: có vẻ đẹp trí tuệ, khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng, triết lí với thế giới hình ảnh đa dạng, phong phú, đầy sáng tạo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* HS  đại diên nhóm trả lời

 

Nhóm 1:

– Thủ pháp phân thân, hàng loạt câu hỏi tu từ róng riết:

…  Anh đi chăng? Anh có nghe…? Tàu gọi anh đi sao chửa ra đi?

– Nhiều hình ảnh đối lập, giọng thơ giục giã, hối thúc, trăn trở

– Tác giả vừa kêu gọi mọi người vừa tự phê, tự vấn trên con đường về với tổ quốc, nhân dân, về với cội nguồn sáng tạo của người nghệ sĩ.

 

* Nhóm 2

* Viết về kháng chiến, về nhân dân bằng lòng biết ơn sâu xa:

+ Hàng loạt hành ảnh so sánh:

– “Kháng chiến 10 năm qua // ngọn lửa…nghìn năm sau…soi đường”

– “Con gặp lại ND// nai về suối cũ

                             // cỏ đón giêng hai

                            // chim én gặp mùa

                           // trẻ thơ…gặp sữa

                           // chiếc nôi…tay đưa…”

→Về với nhân dân là về với những gì thân thuộc, gần gũi nhất, về với ngọn nguồn thiết yếu của sự sống trong sự che chở cưu mang,về với niềm vui, niềm hạnh phúc từng khao khát chờ mong.( Trong trẻo, ngọt lành,ấm áp, bình yên )

* Gợi kỷ niệm với nhân dân trong kháng chiến:

– Chi tiết cụ thể chân thực, gợi cảm

+ những hình ảnh liên tưởng bất ngờ gợi bao hình ảnh đẹp mới lạ

– Cách xưng hô thân thiết ruột thịt, ấm áp tình cảm.

– Những từ nữ chỉ thời gian gợi sự hi sinh thầm lặng, lớn lao

→Lòng biết ơn sâu sắc gắn bó chân thành với những xúc động thấm thía của những người kháng chiến đối với nhân dân, đất nước.

* Nhóm 4

-TY là kết tinh cao độ của những kỉ niệm và sự gắn bó máu thịt với Tây Bắc cũng là với kháng  chiến, với đất nước.

– Những câu thơ cô đúc như những châm ngôn,triết lí nhưng  không khô khan mà từ quy luật của tình cảm, của trái tim, được cảm nhận bằng trái tim.

– Kết hợp cảm xúc và suy tưởng, nâng cảm xúc suy tưởng lên thành những suy ngẫm triết lí- đó là thành công của đoạn thơ, cũng là nét đặc sắc trong thơ CLV.

 

HS chú ý lắng nghe, theo dõi

* HS trả lời cá nhân

– Nghệ thuật : bài thơ thể hiện những nét chính trong phong cách thơ CLV: sự sáng tạo hình ảnh mới lạ, liên tưởng phong phú bất ngờ, cảm xúc gắn với suy tưởng triết lí Tổng kết:

– Ý nghĩa văn bản : Bài thơ thể hiện khát vọng, niềm hân hoan trong tâm hồn nhà thơ khi trở về với nhân dân với đất nước cũng là tìm về với ngọn nguồn nuôi dưỡng sự sáng tạo nghệ thuật của hồn thơ.

Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

– Sau khi đọc hiểu bài thơ, hãy trình bày các hiểu của em về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của 3 bài thơ?

– Chú ý những nét đặc sắc trong phong cách thơ của mỗi tác giả.

– Chú ý vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của 3 bài thơ ( Phần tri thức đọc- hiểu )

– Chuẩn bị bài: CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

 

HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

  1. Bài tập ứng dụng:

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa,

 Kìa em xiêm áo tự bao giờ

 Khèn lên man điệu nàng e ấp

 Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

 

                                    Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

                                    Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”.

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng gì của tác giả?
  2. Các từ “xiêm áo”, “khèn”,“man điệu”, “e ấp” có vai trò gì trong việc thể hiện những hình ảnh vẻ đẹp văn hoá miền núi và tâm trạng người lính Tây Tiến?
  3. Câu thơ Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa được sử dụng nghệ thuật gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó.

 

Trả lời:

  1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng của tác giả : đó là nỗi nhớ những kỉ niệm về tình quân dân trong đêm liên hoan văn nghệ và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng.

2/ Các từ “xiêm áo”, “khèn”,“man điệu”, “e ấp”  có vai trò trong việc thể hiện những hình ảnh vẻ đẹp văn hoá miền núi và tâm trạng người lính Tây Tiến :

a/ Vẻ đẹp thể hiện bản sắc dân tộc, nhất là văn hoá miền núi. Đó là vẻ đẹp của các cô gái Tây Bắc trong  trang phục lạ: xiêm áo, vừa e thẹn, vừa tình tứ trong một vũ điệu lạ: man điệu, nhạc cụ lạ : khèn, dáng điệu lạ: e ấp.

b/ Tâm trạng người lính: vừa ngạc nhiên, vừa đắm say trong tiến khèn, điệu múa.Tâm hồn các anh vẫn phơi phới niềm lạc quan yêu đời, đầy ắp niềm vui và mộng mơ, quên đi bao nỗi nhọc nhằn, gian khổ.

3/ Câu thơ Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa  được sử dụng nghệ thuật  đối lập. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ :  gợi vẻ đẹp hoang sơ, vữa dữ đội, vừa thơ mộng của núi rừng, đồng thời thể hiện bút pháp thi trung hữu hoạ” ( trong thơ có hoạ) của Qung Dũng.

  1. Bài tập ứng dụng:

Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng gì của mình ta? Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian nào ? Tại sao gợi nhớ Mười lăm năm ấy ?,
  2. Nêu ý nghĩa tu từ của các từ láy trong đoạn thơ?
  3. Hình ảnh áo chàm sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đó ?
  4. Cách ngắt nhịp của câu thơ Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay có gì lạ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp đó.

 

Trả lời:

  1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng nhớ thương, lưu luyến, bồi hồi xúc động của mình ta. Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian kể từ khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940 đến chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. Gợi nhớ Mười lăm năm ấy vì đó là khoảng thời gian Việt Bắc là căn cứ cách mạng, thời gian gắn bó lâu dài, có tình cảm tha thiết, sâu nặng giữa nhân dân Việt bắc với cán bộ kháng chiến.
  2. Ý nghĩa tu từ của từ láy thiết tha gợi tâm trạng thương nhớ của ngườ ở lại. Các từ láy tha thiết ,  bâng khuâng , bồn chồn gợi tâm trạng tả tâm trạng của người cán bộ: nhớ, buồn vì phải chia tay với Việt Bắc, nơi đã gắn bó suốt “mười lăm năm” với bao “đắng cay ngọt bùi”. Những người cán bộ cũng hồi hộp, không yên trong lòng vì sắp được trở về quê hương sau thời gian dài xa cách.

 

  1. Hình ảnh áo chàm sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ để chỉ người Việt Bắc. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp hoán dụ: gợi tâm trạng lưu luyến trong giây phút chia tay giữa nhân dân Việt Bắc với cán bộ kháng chiến.
  2. Cách ngắt nhịp của câu thơ Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay lạ ở chỗ từ nghịp bình thường 2/2/2/2, Tố Hữu chuyển sang nhịp 3/3/2. Hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp : gợi tâm trạng bịn rịn, xúc động đến nghẹn ngào không nói nên lời trong giây phút chia tay của người cán bộ kháng chiến.
  3. Bài tập ứng dụng:

Súng nổ rung trời giận dữ

Người lên như nước vỡ bờ

Nước Việt Nam từ máu lửa

Rũ bùn đứng dậy sáng loà./.

                                                 (Đất nước Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 12,

Tập một, NXB Giáo Dục, Việt Nam, 2013, tr.125)

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Nêu ý chính của đoạn thơ trên ?
  2. Tại sao trong đoạn thơ, tác giả sử dụng mỗi câu thơ đều 6 tiếng ?
  3. Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về bức tượng đài của đất nước qua đoạn thơ.

 

Trả lời:

  1. Ý chính của đoạn thơ trên : Bức tượng đài về đất nước
  2. Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng mỗi câu thơ đều 6 tiếng với cách ngắt nhịp đều đặn, dồn dập tạo bức tượng đài đất nước cân đối, hài hoà, chắc chắn, bền vững với thời gian.
  3. Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về bức tượng đài của đất nước qua đoạn thơ.

Đàm bảo các nội dung :

-Đất nước có lòng căm thù giặc sâu sắc ( câu 1)

-Đất nước có sức mạnh đoàn kết của toàn dân tộc ( câu 2)

-Đất nước đau thương ( câu 3)

-Đất nước đi từ bóng tối ra ánh áng, từ nô lệ đến tự do ( câu 4)

 

4..Bài tập ứng dụng:

Trên Tây Bắc! Ôi mười năm Tây Bắc
Xứ thiêng liêng rừng núi đã anh hùng
Nơi máu rỏ tâm hồn ta thấm đất
Nay rạt rào đã chín trái đầu xuân.

Ơi kháng chiến! Mười năm qua như ngọn lửa
Nghìn năm sau, còn đủ sức soi đường,
Con đã đi nhưng con cần vượt nữa
Cho con về gặp lại mẹ yêu thương.

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Nêu ý chính của đoạn thơ?
  2. Nêu ý nghĩa từ “máu rỏ”, “chín trái đầu xuân ”  trong đoạn thơ.
  3. Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh ở đoạn thơ thứ 2 ?

Trả lời:

  1. Ý chính của đoạn thơ : Về với Tây Bắc là về với kỉ niệm kháng chiến. Đó là niềm khát khao mãnh liệt và niềm hạnh phúc lớn lao khi trở về với nhân dân cùng với những kỉ niệm sâu nặng đầy tình nghĩa trong những năm kháng chiến.
  2. Ý nghĩa từ “máu rỏ” : gợi giá trị to lớn của đau thương, mất mát, hi sinh thầm lặng của bao người, “chín trái đầu xuân ” gợi thành quả lao động . Nơi máu rỏ là nơi trái chín, nơi đau thương, hi sinh là nơi sự sống sinh sôi, nảy nở nhờ quá trình lao động bền bỉ, hăng say . Điều đó gợi sức sống bất diệt của vùng đất kháng chiến, của con người Việt Nam.
  3. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh ở đoạn thơ thứ 2 : Nhà thơ so sánh kháng chiến như ngọn lửa . Cuộc kháng chiến đã đi qua Mười năm nhưng sức ấm nóng vẫn còn lan toả đến Nghìn năm sau. Kháng chiến trở thành ngọn đuốc soi đường đi cho dân tộc và cho Con- nhà thơ cách mạng.- tìm về lại với Mẹ-Nhân dân.

 

  • HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG
  1. Bài tập viết đoạn văn: Phân tích ý nghĩa tu từ của từ “về đất” trong bài thơ Tây Tiến

Trả lời

Ý nghĩa tu từ của từ “về đất” trong đoạn thơ : “về đất” là cách nói giảm, diễn tả sự hi sinh của người lính. Tác giả sử dụng cách nói về đất  thay cho từ chết là cách nói giảm nhẹ làm vơi đi sự mất mát đau thương nhưng lại hàm chứa một ý nghĩa lớn lao. Về đất  là về với tổ tiên khi người ta làm tròn trách nhiệm với quê hương, đất nước; về đất còn là sự hoà nhập, là sự hoá thân vào hồn thiêng sông núi để trở thành cái vĩnh viễn bất tử.

  1. Bài tập viết đoạn văn:

Thương nhau chia củ sắn lùi

Bát cơm sẻ nửa,chăn sui đắp cùng.

Viết đoạn văn phân tích ý nghĩa nghệ thuật các từ “chia ” “sẻ ” “cùng ”  trong 2 câu thơ trên? Hình ảnh bà mẹ Việt Bắc hiện ra như thế nào?

Trả lời:

Ý nghĩa nghệ thuật các từ “chia ” “sẻ ” “cùng ”  trong đoạn thơ :  Người Việt Bắc luôn chia sẻ khó khăn, thiếu thốn cùng người cách mạng: một củ sắn chia nhau bên bếp lửa đêm đông, một bát cơm sẻ nửa và một chiếc chăn sui đắp chung. Đắng cay cùng hưởng, ngọt bùi cùng chia. Tất cả những khoảnh khắc ấy cứ sáng mãi trong lòng người ra đi, sống trong tâm trí người ở lại, ghi dấu ấn một thời không thể xoá nhoà. Đây là một hình ảnh đậm đà tình giai cấp. Hình ảnh bà mẹ Việt Bắc hiện ra qua hình ảnh hoán dụ nắng cháy lưng, các động từ địu, bẻ. gợi người đọc liên tưởng đến sự tần tảo chắt chiu, cần cù lao động của người mẹ chiến sĩ trong kháng chiến đã đùm bọc, cưu mang cán bộ cách mạng. Đó còn là hình ảnh tiêu biểu cho cái đẹp, ân tình trong cuộc sống kháng chiến không thể phai nhòa trong kí ức của người về xuôi.

  1. Bài tập viết văn bản:

Phân tích 10 câu thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu: 

Ta về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

                                   

Gợi ý:

Trên cơ sở hiểu biết về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc, học sinh biết phân tích những chi tiết nghệ thuật để làm rõ nỗi nhớ cảnh và người dân Việt Bắc; có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu được các ý chính sau:

– Nội dung:

+ Cảnh thiên nhiên Việt Bắc trong nỗi nhớ của nhà thơ được tái hiện ở cả bốn mùa với màu sắc và vẻ đẹp khác nhau: mùa đông tươi tắn; mùa xuân trong sáng, tinh khôi và đầy sức sống; mùa hè rực rỡ, sôi động; mùa thu lãng mạn, yên ả, thanh bình.

+ Người Việt Bắc trong nỗi nhớ của nhà thơ hiện lên thật đẹp, cần cù, chăm chỉ và rất đỗi ân tình, luôn là chủ thể của bức tranh thiên nhiên.

+ Cảnh và người hoà quyện, gắn bó nhau. Con người làm cho cảnh trở nên gần gũi, sinh động, có hồn. Nhờ cảnh, vẻ đẹp con người được tôn vinh.

– Nghệ thuật: Hình ảnh đẹp; âm điệu ngọt ngào, tha thiết; cách xưng hô gần gũi, quen thuộc; phép điệp ngữ, liệt kê…

– Đánh giá:

+ Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ sâu nặng về thiên nhiên và con người Việt Bắc trong cuộc kháng chiến gian khổ mà hào hùng của dân tộc.

+ Là đoạn thơ hay nhất trong bài Việt Bắc, thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm :

Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Giáo án ngữ văn 10 

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

Xem thêm tuyển tập đề thi và những bài văn hay về  Việt Bắc, Tây Tiến, Đất nước Đất nước Nguyễn Khoa Điềm

Đề thi thử THPT Quốc gia môn văn chuẩn cấu trúc, đề số 89

Bộ đề thi thử soạn theo chuẩn cấu trúc của Bộ, có ma trận đáp án, đề đọc hiểu, nghị luận xã hội 200 chữ, đề thi về Đất nước Nguyễn Khoa Điềm

KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM    2016-2017 MÔN NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút

(Không kể thời gian giao đề

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

 

               Cấp độ

 

Tên chủ đề

 

 

Nhận biết

 

Thông hiểu

Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1: Phần kiến thức kĩ năng đọc- hiểu

 

Nhận diện phương thức biểu đạt của văn bản   Hiểu vấn đề qua một câu trong đoạn Viết đoạn văn về thông điệp  
Số câu

Số điểm   

 Tỉ lệ %

Số câu: 01

Số điểm: 0,5điểm

Số câu: 01

Số điểm: 0.75 điểm

Số câu: 01

Số điểm:

0.75 điểm

Số câu: 01

Số điểm:

1,0 điểm

Số câu: 04

3.0 điểm =30.%

Chủ đề 2: Nghị luận xã hội về các vấn đề về  tư tưởng đạo lí

 

Tạo dựng đoạn Nghị luận về một tư tưởng đạo lí. Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận. Trình bày nhận thức, quan điểm về vấn đề. Lời văn săc sảo, cảm xúc sâu. Biết liên hệ mở rộng vấn đề.  
Số câu

Số điểm     Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu:01

Số điểm:

 2,0 điểm

Số câu: 01

2.0 điểm =20%

Chủ đề:          
Số câu

Số điểm     Tỉ lệ %

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Số câu: 01

Số điểm:

5,0 điểm

Số câu: 01

5,0 điểm =50%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:

01

Số điểm: 0,5

5.0%

Số câu: 01

Số điểm: 0,5

 

5.0%

Số câu: 02

Số điểm:

1,0

20%

Số câu: 02

Số điểm:

7.0

70%

Số điểm: 10.0

100%

(Dùng cho loại đề kiểm tra tự luận)

KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM    2016-2017 MÔN NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút

(Không kể thời gian giao đề)

PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

 Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Có một phụ nữ vừa mất con trai, bà tìm đến một nhà hiền triết và nói:
“Có lời cầu nguyện nào mà ông biết có thể đem con trai tôi sống lại?”
Nhà hiền triết bảo:
“Hãy đem về đây cho ta một hạt giống cây mù tạt được trồng từ gia đình nào chưa từng bao giờ biết đến đau khổ”.
Người phụ nữ ngay lập tức lên đường đi tìm hạt giống thần kỳ. Đầu tiên bà đến gõ cửa một ngôi nhà lớn sang trọng và hỏi:
“Tôi đang tìm hạt giống cây mù tạt từ gia đình chưa bao giờ biết đến đau khổ, có phải nơi này không?”
Họ trả lời bà đã đến nhầm chỗ và bắt đầu kể những tai họa đã xảy đến với gia đình họ. Bà ngồi lại an ủi họ rối tiếp tục lên đường đi tìm hạt giống thần kỳ.
Nhưng bất cứ nơi nào bà ghé vào, dù ở những ngôi nhà tồi tàn hay sang trọng, bà đều được nghe những chuyện đau buồn này đến chuyện bất hạnh khác.
Bà trở nên quan tâm và rất muốn chia sẻ nỗi buồn của người khác đến nỗi bà đã quên đi nỗi buồn của chính bà và quên câu hỏi về hạt giống cây mù tạt thần kỳ mà bà tìm kiếm.
Thế đó, cách quên đi nỗi buồn của chính mình tốt nhất là hãy chia sẻ với những người khác, bạn sẽ thấy được sự cảm thông và nỗi buồn của chính mình cũng được tan biến đi. Hãy quên đi nỗi buồn, bạn nhé!

  1. Xác định phong cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt của văn bản trên?(0.5 điểm)
  2. Anh (chị) hiểu như thế nào về hình ảnh hạt giống cây mù tạttrong câu văn “Hãy đem về đây cho ta một hạt giống cây mù tạt được trồng từ gia đình nào chưa từng bao giờ biết đến đau khổ“.(0.75 điểm)
  3. Anh (chị) hiểu như thế nào về câu “ bất cứ nơi nào bà ghé vào, dù ở những ngôi nhà tồi tàn hay sang trọng, bà đều được nghe những chuyện đau buồn này đến chuyện bất hạnh khác”.(0,75 điểm)
  4. Thông điệp nào của văn bản trên để lại cho anh ( chị) nhiều suy nghĩ nhất ?(1,0 điểm)

II- LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Anh (chị) hãy viết đoạn văn (200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về câu:  “cách quên đi nỗi buồn của chính mình tốt nhất là hãy chia sẻ với những người khác, bạn sẽ thấy được sự cảm thông và nỗi buồn của chính mình cũng được tan biến đi”

Câu 2 (5 điểm): Có ý kiến cho rằng trong đoạn trích Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm, nhà thơ đã có những phát hiện mới mẻ thú vị về hình tượng Đất nước dựa trên nhiều phương diện khác  nhau. Anh chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua đoạn thơ sau:

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Người học trò nghèo góp cho Đất nước mình núi Bút non Nghiên

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên ông Đốc, ông Trang, bà Đen, bà Điểm

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng, gò bãi

Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha

Ôi đất nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hoá núi sống ta…”

(Trích “Đất nước”- Nguyễn Khoa Điềm- SGK Ngữ văn 12-tập 1-NXB GD năm 2010)

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 ĐIỂM)

 

Câu Nội dung cần đạt Điểm
  1. Yêu cầu về kĩ năng:

+ Học sinh có kĩ năng đọc – hiểu văn bản.

+ Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

 

 

        2. Yêu cầu về kiến thức  
1 Phương thức biểu đạt: Tự sự.

PCNN: Nghệ thuật.

0,5
2 Hình ảnh hạt giống cây mù tạt là hình ảnh ẩn dụ, có thể hiểu là hạt giống của hạnh phúc và niềm tin hi vọng. 0,75
3 Cách hiểu: trong cuộc sống hạnh phúc- đau khổ; thành công- thất bại…luôn cùng tồn tại. Không có gì là tuyệt đối trong cuộc sống này. 0,75
4 Thông điệp: HS có thể tùy chọn theo cách cảm nhận của mình:  sự đồng cảm, chia sẻ trong cuộc sống, cách quên đi đau khổ, khát vọng bất tử hóa, tình mẫu tử… 1,0

 

II: PHẦN LÀM VĂN:

Câu Ý Nội dung cần đạt Điểm

2.0

1   1. Yêu cầu về kĩ năng:

– Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận XH.

– Vận dụng tốt các thao tác lập luận.

– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

– Khuyến khích những bài viết sáng tạo

 
  2. Yêu cầu về kiến thức:  
1 – Giới thiệu vấn đề nghị luận: 0,25
2 a. Giải thích:

+ Đồng cảm : là cùng chung những trạng thí cảm xúc giữa hai con người hoặc giữa mọi người với nhau trong cộng đồng

+ Chia sẻ: cùng nhau hưởng thụ hoặc cùng nhau hành động để niềm vui nhân đôi và nỗi buồn vơi đi một nửa.

b. Phân tích, chứng minh, bình luận:

+ Đồng cảm và chia sẻ là biết rung động trước hoàn cảnh của người khác, hiểu được tâm lí và cảm xúc của người đối diện thấu tỏ được niềm vui và nỗi buồn mà người khác đã trải qua.

+ Phải luôn có những hành động chia sẻ về vật chất lẫn tinh thần để cuộc sống giảm bớt những đau thương và xây dựng một xã hội tốt đẹp.

+ Đồng cảm, chia sẻ là những hành động đẹp, là biểu hiện mang tính nhân văn. Bên cạnh những tấm lòng cao cả vẫn còn có những con người vô cảm dửng dưng trước nỗi đau và mất mát của mọi người xung quanh đó là biểu hiện của lối sống ích kỉ

+ Dẫn chứng: phong trào mái ấm tình thương, áo ấm cho em…

 

0,5

 

 

 

 

 

0,75

 

 

 

 

0,25

3  Bài học nhận thức:  biết sống đẹp, biết cảm thông chia sẻ với mọi người từ việc tích lũy kiến thức, kĩ năng sống phát huy truyền thống tốt đẹp này để xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ, hiện đại 0,25
2   1. Yêu cầu về kĩ năng:

– Đảm bảo yêu cầu bố cục của bài viết.

– Vận dụng tốt các thao tác lập luận.

– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

– Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

0.5
     2. Yêu cầu về kiến thức:  
1 Nêu được vấn đề cần nghị luận:Những phát hiện mới mẻ thú vị của Nguyễn Khoa Điềm về hình tượng Đất nước trên nhiều phương diện nhất là khi nhìn vào chiều sâu những danh lam thắng cảnh. 0,25
2 1.Giới thiệu tác giả tác phẩm và đoạn trích và vấn đề nghị luận:

Nguyễn Khoa Điềm là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông giàu chất suy tư, thể hiện những nhận thức sâu sắc về nhân dân, đất nước qua những trải nghiệm của chính mình.

Đoạn trích  Đất Nước thuộc phần đầu chương V, trường ca Mặt đường khát vọng được Nguyễn Khoa Điềm viết ở chiến khu Trị – Thiên năm 1971, in lần đầu 1974

+Đoạn thơ trên là những cảm nhận, suy tư của nhà thơ về đất nước một cách thật độc đáo thông qua cái nhìn độc lạ về những danh lam thắng cảnh của Đất nước. Đó chính là  sự “hoá thân” của nhân dân vào đất nước muôn  đời.

2.Giải thích ý kiến:

+ Hình tượng Đất nước được cảm nhận trên nhiều phương diện: Không gian đại lí, thời gian lịch sử, từ đó đem đến cho người đọc một cảm quan mới về Đất Nước: Một Đất nước do nhân dân sáng tạo ra qua các thời kì lịch sử.

+Tư tưởng Đất nước của Nhân dân là tư tưởng mới mẻ mang tính nhân văn sâu sắc.

3. Phân tích đoạn thơ

a. Những phát hiện mới mẻ về thiên nhiên đất nước:

— Những danh lam thắng cảnh, những tên đất, tên làng trên mọi miền đất nước từ Nam chí Bắc.

+ Nguyễn Khoa Điềm đã nhìn thấy hình sông, thế núi là sự  kết  tinh  đời sống tâm hồn của nhân dân, chính  nhân  dân  đã  hoá  thân  thành  đất nước “hóa thân cho dáng hình xứ sở” làm nên đất nước vĩnh hằng.

+ Những danh lam thắng cảnh không còn là những cảnh thú thiên nhiên thuần tuý nữa mà đã được cảm nhận thông qua những cảnh ngộ, số phận của nhân dân, được nhìn nhận như là những đóng góp của nhân dân, sự “hoá thân” của những con người không tên không tuổi.

Tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”:   những địa danh ngàn đời của Tổ quốc qua là sự hoá thân của những con người bình dị, vô danh những con người “không ai nhớ mặt đặt tên”“nhưng họ đã làm ra đất nước”:

Nhà thơ đã tìm về cội nguồn để cảm nhận sâu sắc dáng hình đất nước. Những danh lam thắng cảnh quen thuộc gợi lên quá khứ hào hùng với và những phẩm chất cao đẹp của nhân dân lao động.

– Nguyễn Khoa Điềm đã thể hiện cái nhìn trân trọng đối vớinhững con người vô danh.

+ Nghệ thuật :

b. Kết luận mang tính khái quát sâu sắc giàu chất suy tư và triết luận về sự hoá thân của nhân dân vào đất nước

– Trên mọi miền Đất Nước Việt Nam, những tên núi, tên sông, tên làng, tên ruộng đồng , gò bãi… đều mang đậm “một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha”. Nhân dân lao động đã hóa thân cuộc đời số phận tính cách của mình vào mỗi tấc đất dòng sông để làm nên dáng hình xứ sở.

-Nhà thơ rọi một cái nhìn độc là vào những danh lam thắng cảnh trên khắp chiều dài đất nước để khẳng định Đất nước này là Đất nước Nhân dân, Đất nước của Nhân dân,

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.25

 

 

 

 

 

 

3.0

 

2,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.0

  3 Bình luận:

– Chủ đề về đất nước, quê hương không phải là một chủ đề mới lạ trong văn học Việt Nam. Nhưng “Đất Nước”của Nguyễn Khoa Điềm  đã  khẳng định được vai trò to lớn của nhân dân với đất nước một cách dễ hiểu, dễ cảm, dễ nhớ và sâu sắc bằng những cảm nhận mới mẻ và sâu sắc về các danh lam thắng cảnh trên đất nước ta.

– Đọan thơ đã thức tỉnh được nhận thức của tuổi trẻ Miền Nam thời chống Mỹ và tuổi trẻ hôm nay về ý thức trách nhiệm với đất nước.

Lưu ý: Ưu tiên những bài viết sáng tạo, nếu không giống đáp án nhưng vẫn đảm bảo được các ý chính, có cái nhìn đúng đắn, hợp lí vẫn cho điểm

0,5

Đề sưu tầm

Xem thêm : Bộ đề thi thử THPT Quốc gia môn văn có đáp án

Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về  Đất nước Nguyễn Khoa Điềm

Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về các tác phẩm lớp 12 ( phần 2 )

Tổng hợp những Kết bài Nghị luận văn học Ngữ văn 12 hay nhất :  Tây Tiến, Đất nước, Vợ nhặt, Vợ chồng A Phủ, Rừng xà nu, Chiếc thuyền ngoài xa, Việt Bắc, Sóng, Người lái đò sông Đà, Ai đã đặt tên cho dòng sông

Tài liệu bài luyện tập rèn kĩ năng viết mở bài, kết bài trong văn nghị luận

1, Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Tây Tiến– Quang Dũng

  1. Từ sự kết hợp một cách hài hoà giữa cái nhìn hiện thực với cảm hứng lãng mạn, Quang Dũng đã dựng lên bức chân dung, một bức tượng đài người lính cách mạng vừa chân thực vừa có sức khái quát, tiêu biểu cho vẻ đẹp sức mạnh dân tộc ta trong thời đại mới, thời đại cả dân tộc đứng lên làm cuộc kháng chiến vệ quốc thần kỳ chống thực dân Pháp. Đó là bức tượng đài được kết tinh từ âm hưởng bi tráng của cuộc kháng chiến ấy. Đó là bức tượng đài được khắc tạc bằng cả tình yêu của Quang Dũng đối với những người đồng đội, đối với đất nước của mình. Vì thế từ Tây Tiến, từ bức tượng đài đã vút lên khúc hát ngợi ca của nhà thơ cũng như của cả đất nước về những người con anh hùng ấy.
  2. Quang Dũng vào “làng” thơ cách mạng với bài Tây Tiến . Như có mối duyên gì ràng buộc, bài thơ ấy gắn bó với người làm ra nó đến mức cứ nói đến Quang Dũng là người ta nhớ đến bài thơ Tây Tiến và ngược lại.Có lẽ bởi từ sự kết hợp một cách hài hoà giữa cái nhìn hiện thực với cảm hứng lãng mạn, Quang Dũng đã dựng lên bức chân dung, một bức tượng đài người lính cách mạng vừa chân thực vừa có sức khái quát, tiêu biểu cho vẻ đẹp sức mạnh dân tộc ta trong thời đại mới, thời đại cả dân tộc đứng lên làm cuộc kháng chiến vệ quốc thần kỳ chống thực dân Pháp.
  3. Đọc xong những ý thơ mà tôi có cảm giác vẻ đẹp của thiên nhiên, con người miền Tây còn chập chờn, mien man đâu đó. Bằng tình cảm sâu đậm của mình với mảnh đất này, Quang Dũng đã tạo nên mối tơ tình đồng điệu, gắn bó giữa độc giả với nhà thơ, giữa độc giả với thiên nhiên, con người miền Tây trong những năm tháng kháng chiến gian nan. Quả là “ Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy / Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

2. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Đất Nước- Nguyễn Khoa Điềm:

Những vần thơ rất đẹp trong Đất Nướcđã vượt qua thử thách của thời gian, tiếp tục toả sáng, giúp thế hệ học sinh hôm nay hiểu hơn về thế hệ cha ông trong những ngày tháng hào hùng nhất của dân tộc. Trong thời đại mới, những giá trị của ngày hôm qua góp phần khơidậy lòng tự hào và ý thức trách nhiệm, tình cảm cho mỗi con người trong khát vọng đưa Đất Nước đi xa đến những tháng ngày mơ mộng

3. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Việt Bắc Tố Hữu

  1. Như vậy nhà thơ Tố Hữu đã thể hiện những tâm sự của mình nói riêng và của tất cả những chiến sĩ và nhân dân Việt Bắc nói chung. Mười lăm năm kháng chiến với biết bao nhiêu kỉ niệm và giờ đây khi phải xa nhau thấy lòng mình thật muốn vỡ òa trong nức nở. Chân không muốn rời xa. Qua đây ta thấy được tình nghĩa đoàn kết keo sơn của con người Việt Nam mà cụthể đó là tình quân dân. Để đạt được những thắng lợi trên mặt trận ấy thì không thể nào quên ơn những người nhân dân Việt Bắc được
  2. Trong câu chuyện với một nhà nghiên cứu văn học người Pháp, Tố Hữu tâm sự rằng: “Mình phải lòng đất nước và nhân dân của mình. Nói về đất nước, nói về nhân dân như nói về người mình yêu”. Phải chăng, tâm sự đó là những lời mà Tố Hữu nói về Việt Bắc, nói về những vần thơ chan chứa tình quân dân gắn bó, tình yêu nước thiết tha. Những tình cảm thiêng liêng ấy cứ vấn vương mãi trong lòng người đọc.

4. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Sóng- Xuân Quỳnh

  1. Sóng – bài thơ thành công trong phương thức biểu hiện cảm xúc của thi sĩ. Kết cấu song trùng, sự tương xứng giữa hai hình tượng Sóng và Em là sáng tạo nghệ thuật đặc sắc, giàu tính thẩm mĩ của Xuân Quỳnh. Với sự sáng tạo ấy, Xuân Quỳnh đã nói lên một cách nồng thắm mà không kém phần tế nhị những khát khao rạo rực của trái tim yêu. Đó cũng là những khát khao đời thường, dung dị, cao quý. Tiếng nói ấy chân thành, tự nhiên mà sâu sắc được diễn tả qua hình tượng thơ gợi cảm, đa nghĩa. Xuân Quỳnh thực sự là thi sĩ của tình yêu, thi sĩ của những rung động nữ tính trong trái tim.
  2. Bài thơ Sóng là bài thơ giàu giá trị nội dung và nghệ thuật. Thành công của bài thơ là nhờ vào thủ pháp nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, đối lập… nhất là thể thơ ngũ ngôn giàu nhịp điệu. Nhịp điệu của sóng, nhịp điệu của tâm hồn. Tất cả đã làm hiện lên vẻ đẹp rất Xuân Quỳnh giàu trắc ẩn suy tư và khát vọng trong tình yêu. Đọc xong bài thơ “Sóng” ta càng ngưỡng mộ hơn những người phụ nữ Việt Nam, những con người luôn thuỷ chung, luôn sống hết mình vì một tình yêu. Xuân Quỳnh xứng đáng là một nhà thơ nữ của tình yêu lứa đôi, chị đã làm phong phú hơn cho nền thơ ca nước nhà

5. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài  Ai đã đặt tên cho dòng sông– Hoàng Phủ Ngọc Tường

Hoàng Phủ Ngọc Tường đã dẫn người đọc vào cuộc hành trình khám phá nét đẹp của thiên nhiên Huế. Lần lượt theo dòng chảy của Hương giang, tôi bắt gặp khung cảnh thiên nhiên Huế lúc nguyên sơ, trong trẻo, lúc mượt mà khi kì ảo, lúc dịu dàng say đắm khi thâm trầm trang nghiêm. Sông Hương tôn lên vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên Huế, hòa nhập với không khí của văn hóa Huế. Tất cả đều sống động qua tình yêu tha thiết của Hoàng Phủ Ngọc Tường với con sông này. Qua hình tượng sông Hương tôi còn cảm nhận vẻ đẹp cái tôi Hoàng Phủ Ngọc Tường: một cái tôi trí tuệ uyên bác qua những tri thức phong phú với nhiều lĩnh vực, một cái tôi tài hoa phóng túng với những liên tưởng bất ngờ. Và trên hết là một cái tôi sâu nặng tình yêu và tự hào với Huế – quê hương của mình.Tất cả làm nên sức sống của thiên kí này.

6. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Người lái đò sông Đà– Nguyễn Tuân

Phong cách Nguyễn Tuân độc đáo và phong phú.Ở tùy bút “Người lái đò sông Đà” chúng ta thấy phong cách giá trị của ông thể hiện rõ nhất là sự nhọn sắc của giác quan nghệ sĩ đi đôi với một kho chữ nghĩa giàu có và đầy màu sắc, lối văn rất mực tài hoa. Dòng sông Đà “hung bạo và trữ tình” cùng hình tượng người lái đò tài hoa chảy mãi trong dòng văn học nước nhà như niềm yêu mến và tự hào về con người, cỏ cây sông núi quê hương của nhà văn Nguyễn Tuân

7. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Vợ chồng A Phủ– Tô Hoài

Gấp lại những trang sách mà dư âm về nhân vật Mị, về cô gái Mèo với sức sống mãnh liệt trong đêm tình mùa xuân, về số phận đáng thương của người dân dưới xã hội phong kiến đương thời vẫn còn in đậm trong tâm hồn tôi. Mị hay Vợ chồng A Phủ mãi là những rung động sâu sắc mà Tô Hoài để lại nơi người đọc.

8. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Vợ nhặt– Kim Lân

  1. “Cái đẹp cứu vớt con người” (Đôxtôiepki). Vâng, “vợ nhặt” củanhà văn Kim Lân thể hiện rõ sức mạnh kì diệu ấy. Ánh sáng của tình người, lòng tin yêu vào cuộc sống là con nguồn mạch giúp Kim Lân hoàn thành tác phẩm. Ông đã đóng góp cho văn học Việt Nam nói chung, về đề tài nạn đói nói riêng một quan niệm mới về lòng người và tình người. Đọc xong thiên truyện, dấu nhấn mạnh mẽ nhất trong tâm hồn bạn đọc chính là ở điểm sáng tuyệt vời ấy.
  1. Bằng ngòi bút miêu tả chân thực, sinh động, cách khắc họa tâm lý nhân vật sắc sảo,độc đáo và cốt truyện đầy bất ngờ Kim Lân đã vẽ lại trước mắt người đọc khung cảnh đói nghèo tràn lan của xã hội Việt Nam những năm 1945. Qua đó tác giả cũng nhấn mạnh tình yêu thương giữa người với người luôn bất diệt.

 

9. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Rừng xà nu– Nguyễn Trung Thành

Rừng xà nu là truyện của một người nhưng qua đó ta thấy được số phận của cả một dân tộc . Đó là bức tranh hoành tráng , hoành tráng trong hình ảnh, với vóc dáng vạm vỡ của cao cả của rừng núi và của con người và hoành tráng trong âm hưởng với lời văn đầy nhịp điệu, khi vang động, khi tha thiết trang nghiêm .

10. Tuyển tập những kết bài hay và độc đáo về bài Chiếc thuyền ngoài xa– Nguyễn Minh Châu

Qua truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, Nguyễn Minh Châu đã nêu lên bài học về cái nhìn đa diện, cái nhìn khám phá trong sáng tạo nghệ thuật đối với các nghệ sĩ chân chính. Từ tình huống truyện có ý nghĩa khám phá, phát hiện về sự thật đời sống và qua sự thay đổi nhận thức của Phùng, của Đẩu, tác giả đã khẳng định mối quan hệ giữa nghệ thuật và hiện thực. Theo ông, bổn phận của người nghệ sĩ là phải phát hiện ra bản chất của cuộc đời. Cái Đẹp, cái Thiện trước hết phải là sự chân thực, Cuộc sống vốn phức tạp, chúng ta không thể đơn giản, sơ lược khi nhìn nhận con người và cuộc sống mà cần có cái nhìn tỉnh táo, sâu sắc cùng với sự tìm tòi, phát hiện để hiểu đúng bản chất của nó.

Tài liệu sưu tầm và tổng hợp

Xem thêm :

  1. Tổng hợp những kết bài hay về các tác phẩm lớp 12 ( phần 1 )
  2. Tuyển tập những kết bài mẫu  về các tác phẩm lớp 11 
  3. Cách viết phần kết bài trong văn nghị luận
  4. Tuyển tập những mở bài hay nhất về các tác phẩm lớp 12

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn , đề số 54

Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn văn. Bộ đề thi thử THPT Quốc gia của nhiều trường trên cả nước

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH , ĐỀ THI MINH HỌA THPT QUỐC GIA

TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI NĂM HỌC 2016- 2017 , MÔN: NGỮ VĂN

(Thời gian làm bài 120 phút, không kể giao đề)

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu
“Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông. Xưa nay những đấng anh hùng làm nên những việc gian nan không ai làm nổi, cũng là nhờ cái gan mạo hiểm, ở đời không biết cái khó là gì (…)
Còn những kẻ ru rú như gián ngày, làm việc gì cũng chờ trời, đợi số, chỉ mong cho được một đời an nhàn vô sự, sống lâu giàu bền, còn việc nước việc đời không quan hệ gì dến mình cả. Như thế gọi là sống thừa, còn mong có ngày vùng vẫy trong trường cạnh tranh này thế nào được nữa. Hãy trông những bọn thiếu niên con nhà kiều dưỡng, cả đời không dám đi đâu xa nhà, không dám làm quen với một khách lạ; đi đường thì sợ sóng, trèo cao thì sợ run chân, cứ áo buông chùng đóng gót, tưởng thế là nho nhã,tưởng thế là tư văn; mà thực không có lực lượng, không có khí phách; hễ ra khỏi tay bảo hộ của cha mẹ hay kẻ có thế lực nào thì chúng không có thể mà tự lập lập được.
Vậy học trò ngày nay phải biết xông pha, phải biết nhẫn nhục; mưa nắng cũng không lấy làm nhọc nhằn, đói rét cũng không lấy làm khổ sở. Phải biết rằng, hay ăn miếng ngon, hay mặc của tốt, hễ ra khỏi nhà thì nhảy lên cái xe, hễ ngồi quá giờ thì đẽ kêu chóng mặt…ấy là những cách làm mình yếu đuối nhút nhát, mất hẳn cái tinh thần mạo hiểm của mình đi”
(Trích bài viết “Mạo hiểm” của Nguyễn Bá Học)
Câu 1(0,5 điểm):Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên
Câu 2 (0,5 điểm):Tác giả lên án lối sống nào?
Câu 3 (1,0 điểm): Qua đoạn trích trên, tác giả muốn gửi thông điệp gì đến thanh niên việt Nam?
Câu 4(1,0 điểm): Khái niệm “tinh thần mạo hiểm” được hiểu như thế nào?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết 01 đoạn văn khoảng 200 chữ về ý kiến được nêu ở phần đọc hiểu “Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông.”
Câu 2 (5,0 điểm)
“Thơ là mở ra được một cái gì mà trước câu thơ đó, trước nhà thơ đó, vẫn như là bị phong kín” (Nguyễn Tuân – Thời và thơ Tú Xương – Văn học 12, tập một, sách chỉnh lí hợp nhất năm 2000, tr. 186).
Bằng , trích đoạn Đất nước (Chương V trong trường ca Mặt đường khát vọng,anh/chị hãy bình luận ý kiến trên.

HỌ VÀ TÊN:…………………………………………………………………….SBD:………………………………………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH, HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI

ĐỀ THI MINH HỌA THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2016- 2017
MÔN: NGỮ VĂN
(Thời gian làm bài 120 phút, không kể giao đề)

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Phần Câu Nội dung Điểm
I 1 Phương thức nghị luận 0,5
2 Tác giả lên án lối sống: Sống thừa, yếu đuối nhút nhát “làm việc gì cũng chờ trời, đợi số, chỉ mong cho được một đời an nhàn vô sự, sống lâu giàu bền, còn việc nước việc đời không quan hệ gì dến mình cả”… 0,5
3 “Mạo hiểm”, biết xông pha, phải biết nhẫn nhục, vượt qua gian khổ khách quan và trở ngại tinh thần 1,0
4 Tinh thần mạo hiểm không được hiểu theo nghĩa liều lĩnh, bất chấp mà là lối sống dấn thân, vì dân, vì nước, không biết cái khó là gì.. “Mạo hiểm” trong bài còn là sự mạnh mẽ, biết xông pha, biết nhẫn nhục 1,0
II Làm văn

Câu 1

Bài viết phải thể hiện trọn vẹn 1 hoặc nhiều ý bằng hình thức 01 đoạn văn, trôi chảy, cảm xúc, không mắc lỗi diễn đạt. 2,0
Có thể có các ý sau:
– Giải thích: ““đường” chỉ đích mà con người muốn đi, muốn đạt được (hoặc đường đời). “Sông”, “núi” là hình ảnh tượng trưng chỉ sự trở ngại to lớn của hoàn cảnh khách quan, còn “lòng người” ở đây chính là ý chí của con người.
Qua câu nói ấy, nhà văn đã khẳng định sức mạnh ý chí của con người có thể vượt qua mọi trở ngại, khó khăn, thử thách để đạt đến thành công.
– Mọi khó khăn gian khổ, trở ngại trên đường đời chỉ là những thử thách ý chí và nghị lực, không thể nào chặn đứng được quyết tâm của ta
– Có ý chí vững chắc, có quyết tâm cao, con người có thể vượt qua được mọi khó khăn trở ngại để đi đến đích. Thiếu ý chí, thiếu quyết tâm thì cho dù đường đi thuận lợi cũng chẳng vượt qua được.
– Phê phán, rút ra bài học nhận thức và hành động
(….)
Đây chỉ là những gợi ý, bài viết có thể có ý khác đáp án nhưng phải đáp ứng yêu cầu về hình thức và bám sát yêu cầu về nội dung
Câu 2 : 

Bài viết phải đúng đặc trưng văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học. Văn viết trôi chảy, có cảm xúc, không mắc lỗi diễn đạt
1.Giới thiệu và lí giải
-Thơ ca phải có sức gợi mở vô cùng, chứa đựng những điều mới mẻ độc đáo.
– Lí giải
+ Vì thơ là tiếng nói về thế giới tâm hồn đầy riêng tư, bí mật của con người. Cảm xúc trong thơ là cảm xúc riêng, nỗi niềm riêng, mà nếu nhà thơ không giãi bày thì mãi mãi là một vương quốc bí mật.
+ Vì cuộc sống được thể hiện trong thơ là cuộc sống được phản chiếu qua thế giới cảm xúc của nhà thơ, in đậm một cách nhìn, một cách cảm mới mẻ, độc đáo.
+ Cảm xúc trong thơ bao giờ cũng tìm đến với một cách thể hiện tương ứng đầy sáng tạo, không lặp lại. 1,0
2. Làm sáng tỏ quan niệm của Nguyễn Tuân bằng trích đoạn Đất nước (Chương V trong trường ca Mặt đường khát vọng):
Thí sinh chứng minh sự mới mẻ, độc đáo trên các phương diện Nội dung và nghệ thuật:
– Nội dung: Tư tưởng Đất nước của nhân dân được phát biểu thấm thía, cảm xúc và trải nghiệm:
+ Đất nước không xa xôi mà gần gũi với mỗi con người Việt Nam
+ Trên bình diện không gian địa lí, Nhân dân vô danh mà không vô nghĩa đã hóa thân vào hình sông dáng núi
+ Trên bình diện thời gian lịch sử, nhân dân đã dựng nước và giữ nước
+ Trên bình diện văn hóa, nhân dân là chủ nhân của những giá trị văn hóa
– Nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do
+ Sử dụng sáng tạo chất liệu văn hóa, văn học dân gian
+ Sự kết hợp giữa cảm xúc và suy tư 3,0
3. Mở rộng nâng cao:
– Tiếng nói trong thơ dù riêng tư nhưng phải được nâng lên ở tầm phổ quát.
– Sự độc đáo, mới mẻ không chỉ là yêu cầu của thơ ca mà còn là yêu cầu của sáng tạo nghệ thuật nói chung. 1,0

HẾT

Xem thêm Bộ đề thi thử THPT Quốc gia môn văn có đáp án , soạn theo cấu trúc mới nhất của Bộ :Đề thi thử THPT Quốc gia môn văn

Tuyển tập đề thi có đáp án, những bài văn hay,những dạng đề xoay quanh tác phẩm :Đất nước Nguyễn Khoa Điềm

Tuyển tập đề Nghị luận ý kiến bàn về Văn học : Nghị luận ý kiến bàn về văn học

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn, đề số 52

Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn văn. Bộ đề thi thử THPT Quốc gia của nhiều trường trên cả nước. Đề thi về Bài Tây Tiến -Quang Dũng

ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA Môn: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 120 phút  (Đề thi gồm có 2 trang)

PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

      Cái quý giá nhất trên đời mà mỗi người có thể góp phần mang lại cho chính mình và cho người khác đó là “năng lực tạo ra hạnh phúc”, bao gồm năng lực làm người, năng lực làm việc và năng lực làm dân.

     Năng lực làm người là có cái đầu phân biệt được thiện – ác, chân – giả, chính – tà, đúng – sai…, biết được mình là ai, biết sống vì cái gì, có trái tim chan chứa yêu thương và giàu lòng trắc ẩn. Năng lực làm việc là khả năng giải quyết được những vấn đề của cuộc sống, của công việc, của chuyên môn, và thậm chí là của xã hội. Năng lực làm dân là biết được làm chủ đất nước là làm chủ cái gì và có khả năng để làm được những điều đó. Khi con người có được những năng lực làm việc này thì sẽ thực hiện được những điều mình muốn. Khi đó mỗi người sẽ trở thành một “tế bào hạnh phúc”, một “nhà máy hạnh phúc” và sẽ ngày ngày “sản xuất hạnh phúc” cho mình và cho mọi người.

     Xã hội mở ngày nay làm cho không ai là “nhỏ bé” trên cuộc đời này, trừ khi tự mình muốn “nhỏ bé”. Ai cũng có thể trở thành những “con người lớn” bằng hai cách, làm được những việc lớn hoặc làm được những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn. Và khi biết chọn cho mình một lẽ sống phù hợp rồi sống hết mình và cháy hết mình với nó, mỗi người sẽ có được một hạnh phúc trọn vẹn. Khi đó, ta không chỉ có những khoảnh khắc hạnh phúc, mà còn có cả một cuộc đời hạnh phúc. Khi đó, tôi hạnh phúc, bạn hạnh phúc và chúng ta hạnh phúc. Đó cũng là lúc ta thực sự “chạm” vào hạnh phúc.

(Để chạm vào hạnh phúc – Giản Tư Trung, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 3/2/2012)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.

Câu 2. Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích.

Câu 3. Tại sao tác giả lại cho rằng: Xã hội mở ngày nay làm cho không ai là “nhỏ bé”?

Câu 4. Anh/Chị chọn cách “chạm” vào hạnh phúc bằng việc “làm những việc lớn” hay “làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn”. Vì sao?

PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Viết  01  đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị  về ý kiến  được nêu trong đoạn trích  ở  phần đọc hiểu: “Và khi biết chọn cho mình một lẽ sống phù hợp rồi sống hết mình và cháy hết mình với nó, mỗi người sẽ có được một hạnh phúc trọn vẹn ”.

Câu 2 (5.0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp riêng của hai đoạn thơ sau:

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

(Tây Tiến- Quang Dũng, Ngữ Văn 12, tập 1, NXBGDVN, 2012)

Có biết bao người con gái con trai

Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi

Họ đã sống và chết

Giản dị và bình tâm

Không ai nhớ mặt đặt tên

Nhưng họ đã làm ra Đất Nước

(Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ Văn 12, tập 1, NXBGDVN, 2012)

Đáp án

Hướng dẫn chung

–  Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm thi để đánh giá tổng

quát bài làm của thí sinh. Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh hoạt trong quá trình chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

–  Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm thi phải

đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi câu và được thống nhất trong hội đồng chấm thi.

Hướng dẫn chấm cụ thể

Phần I. Đọc hiểu(3.0 điểm)

Yêu cầu về kĩ năng:

– Thí sinh có kĩ năng đọc- hiểu văn bản.

– Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

Yêu cầu về kiến thức:

Câu 1 (0.5 điểm)

Phương thức biểu đạt chính là nghị luận

Điểm 0.5 : Trả lời đúng ý trên.

Điểm 0 : Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 2 (1 điểm)

Nội dung chính của đoạn trích: Bàn về năng lực tạo ra hạnh phúc và cách thức để chạm đến hạnh phúc của con người.

Điểm 1 : Trả lời đúng, đủ các ý trên.

Điểm 0.5: Trả lời được nửa các ý trên.

Điểm 0 : Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 3 (0.75 điểm)

Theo tác giả, Xã hội mở ngày nay làm cho không ai là “nhỏ bé”, bởi vì: 

Ai cũng có thể trở thành những “con người lớn” bằng hai cách, làm được những việc lớn hoặc làm được những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn.

Điểm 0.75 : Trả lời đúng ý trên.

Điểm 0 : Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 4 (0.75điểm)

– Trình bày được sự lựa chọn lối sống theo quan điểm riêng của bản thân: hoặc làm những việc lớn, hoặc làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn, hoặc kết hợp cả hai tùy vào từng thời điểm trong cuộc đời.

– Nêu lí do thuyết phục để khẳng định sự lựa chọn theo quan điểm riêng của bản thân.

Điểm 0.75 : Trả lời đúng, bày tỏ được quan điểm, suy nghĩ của bản thân về tinh thần trách nhiệm với cộng đồng

Điểm 0.25: Trả lời sơ sài.

Điểm 0 : Trả lời sai hoặc không trả lời.

Phần II. Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

  1. Yêu cầu về kĩ năng:

– Thí sinh biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội;

– Vận dụng tốt các thao tác lập luận

– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;

– Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

  1. Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm nổi bật các ý sau đây:

Giải thích (0.5đ)

– Lẽ sống : thể hiện quan niệm sống, cách sống có ý nghĩa

Câu nói khẳng định  cách thức để con người chạm tay vào hạnh phúc thực sự là phải có cách sông thật ý nghĩa->

Bình luận: (0.75đ)

–  Không phải  ai cũng chọn được cho mình một lẽ sống phù hợp : làm việc lớn hoặc làm

việc nhỏ với tình yêu cực lớn

– Để làm được việc lớn hoặc làm việc nhỏ với tình yêu cực lớn cần phải sống hết mình và

cháy hết mình, biết cho đi và dâng hiến

-Hạnh phúc trọn vẹn  không đến từ việc chờ đợi ta nhận được gì mà  từ việc cho đi  và được lan tỏa  từ niềm vui, hạnh phúc của mọi người

Liên hệ: (0.25đ)

–  Thực tế hiện nay: con người sống ích kỉ, vụ lợi, cuốn theo vòng xoáy của đồng tiền mà  coi thường lẽ sống đẹp.

Bài học nhận thức và hành động(0.5)

– Cần  xây dựng và vun đắp cho mình một lẽ sống có ý nghĩa

– Sống trong niềm vui và sự đam mê khi làm việc nhỏ cũng như việc lớn

Câu 2.(5.0 điểm)

  1. Yêu cầu về kĩ năng: Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học. Bố cục rõ

ràng, thuyết phục, có khả năng phân tích, khái quát, tổng hợp vấn đề. Diễn đạt trôi chảy, câu văn sáng rõ, giàu cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.

  1. Yêu cầu về kiến thức:

MB:

– Giới thiệu tác giả, tác phẩm

– Giới thiệu vấn đề cần nghị luận  (0.5 điểm)

TB:

Cảm nhận về 2 đoạn thơ: (2.5 điểm)

– Đoạn thơ trong bài Tây Tiến:

Thí sinh có thể có những cách trình bày khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được tinh thần

yêu nước, anh dũng và sự hi sinh bi tráng của người lính Tây Tiến. Những nấm mồ rải rác thầm lặng, lẻ loi nơi xa xôi, hoang vắng. Tinh thần dũng cảm, sẵn sàng cống hiến tuổi trẻ cho đất nước. Cái chết đơn sơ nhẹ nhàng, thanh thản. Lời ai điếu dữ dội của thiên nhiên tiễn đưa linh hồn tử sĩ. Ngòi bút vừa hiện thực vừa lãng mạn, giọng điệu vừa bi thương vừa hùng tráng, nói giảm nói tránh, thể thơ thất ngôn với ngôn ngữ trang trọng, cổ kính qua hệ thống từ Hán Việt….

– Đoạn thơ trong bài Đất nước:

Thí sinh có thể có những cách trình bày khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được  sự khám

phá về đất nước dưới góc nhìn lịch sử. Trong đó nhà thơ bộc lộ lòng trân trọng ngợi ca, biết ơn với nhân dân-  những người anh hùng vô danh đã cống hiến, hi sinh một cách tự nguyện, thầm lặng để làm nên đất nước. Thể thơ tự do với những câu dài ngắn linh hoạt, ngôn ngữ bình dị…Giọng điệu tâm tình nhẹ nhàng, sâu lắng…

Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt để thấy được vẻ đẹp riêng của mỗ đoạn:

(1.5 điểm)

Thí sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được:

– Sự tương đồng:

Hai đoạn thơ cùng ngợi ca tinh thần yêu nước của những người đã ngã xuống trong công

cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước. Họ hi sinh một cách tự nguyện, thanh thản, nhẹ nhàng mà thầm lặng.

– Sự khác biệt :

+ Đoạn thơ trong bài  “Tây Tiến”,  ra đời vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống

Pháp, khắc họa vẻ đẹp rất hào hùng, bi tráng của người lính Tây Tiến, họ là những  con người cụ thể-  những chàng trai xuất thân từ Hà Nội, lần đầu lên miền Tây hoang vu, xa xôi để chiến đấu với  lí tưởng  cao đẹp. Giọng điệu vừa bi thương vừa hùng tráng, biện pháp nói giảm.  nói tránh, thể thơ thất ngôn với ngôn ngữ trang trọng, cổ kính, thể hiện rõ hồn thơ Quang Dũng tinh tế, hào hoa, đậm chất lãng mạn.

+ Đọan thơ trong đoạn trích “Đất nước” ra đời trong kháng chiến chống Mĩ, khắc họa hình

ảnh tập thể (nhân dân) dưới góc nhìn lịch sử, trân trọng những người bình dị, vô danh nhưng đã làm ra đất nước. Thể thơ tự do, bộc lộ rõ phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm: giàu chất suy tư, cảm xúc lắng đọng, thể hiện tâm tư của người trí thức đứng về nhân dân.

KB: Khẳng định lại vấn đề (0.5 điểm)

Cách cho điểm:

Điểm 4: Đáp ứng tất cả các yêu cầu về  kiến thức  và kĩ năng, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt.

Điểm  2.5-3:  Đáp ứng phần lớn các yêu cầu về kiến thức  và kĩ năng, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt.

Điểm 1.5-2: Đáp ứng được một phần yêu cầu về kiến thức và kĩ năng, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.

Điểm 1: Chưa hiểu kĩ đề, mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ.

Điểm 0: Lạc đề hoàn toàn hoặc không làm bài.

=====Hết====

Xem thêm :

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn, đề số 42

Đề thi thử THPT Quốc gia môn văn có đáp án. Đoạn văn nghị luận xã hội :Văn hóa chỉ trích của người Việt. Hình tượng Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm

SỞ GD VÀ ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT LAM KINH
        ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I                  

                        NĂM HỌC 2016- 2017

                    MÔN NGỮ VĂN LỚP 12

(Thời gian 120 phút- không kể thời gian giao đề)

 

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

          Sau khi điện thoại Bphone – sản phẩm công nghệ đầu tiên của người Việt Nam được nhà sản xuất BKAV giới thiệu là “chiếc điện thoại thông minh”, “siêu phẩm hàng đầu thế giới”… thì đã gặp không ít những dư luận trái chiều, chính người Việt chê bai sản phẩm của người Việt. Thậm chí có người còn đưa ra trò đùa quái ác, cụ thể là có thành viên trên cộng đồng mạng, sau khi nói những lời lẽ mang tính chất dìm hàng Việt không thương tiếc, anh ta đã đăng tải lên Facebook hình ảnh hóa đơn xác nhận việc anh hủy đặt mua 5 chiếc Bphone (phiên bản Mạ vàng 24K-128 GB) trị giá tổng 112.045.000 VND như một “chiến tích” để đời. Không những vậy, người này còn kêu gọi nhiều người khác làm theo hành động của mình. Một thanh niên khác cũng coi việc đặt mua và hủy đơn hàng điện thoại Bphone là một trào lưu giải trí và cũng bày “kinh nghiệm” cho những ai muốn tham gia quấy phá sản phẩm của hãng BKAV.          

                   Nhưng bên cạnh đó cũng không ít người cho rằng Bphone là niềm tự hào của người Việt Nam, nếu có điều kiện nên mua hàng Việt, thay vì chỉ trích hãy ủng hộ khuyến khích…

(Nguồn Intenet)

Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ chức năng của đoạn trích trên? (0,5đ)

Câu 2: Suy nghĩ của anh/chị về hành động “chọc phá” của một số người trong đoạn trích đó? (0,75đ)

Câu 3: Anh/chị có đồng tình với quan điểm của không ít người “Bphone là niềm tự hào của người Việt” không? Tại sao? (0,75đ)

Câu 4: Thông điệp gợi ra từ ý kiến: Nếu có điều kiện nên mua hàng Việt? (1,0đ)

 

Phần II. Làm văn: ( 7 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ văn bản trong phần Đọc hiểu nói trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề: Văn hóa chỉ trích của người Việt.

Câu 2( 5.0 điểm)

Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã nói: “ Tôi cố gắng thể hiện hình ảnh Đất Nước giản dị, gần gũi nhất. Đó là cách để đi vào lòng người, đồng thời cũng là cách để tôi đi con đường riêng của tôi không lặp lại người khác.”

Anh/chị hãy chỉ rõ con đường riêng của Nguyễn Khoa Điềm khi ông khắc hoạ hình tượng Đất Nước qua đoạn thơ sau:

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa”…

                                                                        mẹ thường hay kể.

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

Đất Nước có từ ngày đó…

(Đất Nước-Trích trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.118 )

 

                                                                      Hết

 

 

Họ và tên thí sinh………………………………………

Số báo danh…………………………………………………

SỞ GD VÀ ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT LAM KINH
        ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I                  

                        NĂM HỌC 2016- 2017

                    MÔN NGỮ VĂN LỚP 12

(Thời gian 120 phút- không kể thời gian giao đề)

 

                                   

                                       ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

 

 

Phần                                                 Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 3,0
Câu 1 Văn bản trên thuộc PCNNCN: Báo chí 0.5
Câu 2 Hành động “chọc phá” của một số người nói trên thể hiện: Sự kém cỏi về nhận thức, ích kỉ, đố kị ganh ghét với thành công của người khác và không có tinh thần tự tôn dân tộc. 0.75
Câu 3 Thí sinh có thể đồng tình hay không đồng tình.

– Nếu đồng tình với quan điểm trên, thì lí giải:Vì lần đầu tiên người Việt Nam mà đại diện là tập đoàn BKAV sản xuất ra được một sản phẩm công nghệ thông minh, có thể cạnh tranh được với các hãng điện thoại lớn hiện nay, cao hơn, nó cho thấy trí tuệ Việt Nam rất đáng tự hào, nếu biết khai thác Việt Nam sẽ là một quốc gia phát triển trong lĩnh vực công nghệ.

– Nếu không đồng tình thì phải có nhứng lí giải hợp lí, thuyết phục.

0,75
Câu 4 Thông điệp gợi ra có thể là: Người Việt Nam hãy tích cực ủng hộ, khuyến khích cho Bphone cũng như hàng Việt nói chung. Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam để giúp các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong nước phát triển, để dân giàu nước mạnh, đó là thể hiện lòng yêu nước trong bối cảnh hiện nay.

 

1.0
 II LÀM VĂN ( 7,0 điểm)  
Câu 1 Viết một đoạn văn ngắn(khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/ chị về vấn đề Văn hóa chỉ trích của người Việt) 2.0
a. Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị luận 200 chữ ( tổng – phân – hợp).

– Có đủ kết cấu của đoạn văn gồm: mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn.

+Phần mở đoạn: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.

+Phần phát triển đoạn: Triển khai được vấn đề nghị luận.

+Phần  kết đoạn: Rút ra được bài học nhận thức và hành động cho bản thân.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Văn hóa chỉ trích của người Việt

 

0,25
c.  Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữ lý lẽ và dẫn chứng; rút ra biện pháp khắc phục hiện tượng.

* Câu mở đoạn: Dẫn ý liên quan đến hiện tượng Văn hóa chỉ trích của người Việt.

* Các câu phát triển đoạn:

–  Giải thích:Văn hóa chỉ trích được hiểu là trình độ nhận thức, văn hóa của con người khi phê phán những khiếm khuyết, sai lầm của ai đó.

 –  Bàn luận: Thực trạng văn hóa chỉ trích của người Việt:

+ Một bộ phận người có học thức phê phán đúng lúc đúng chỗ, đúng mức độ,có cơ sở thuyết phục, thiện chí góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.

+ Nhưng một bộ phận người Việt đặc biệt người Việt trẻ hiện nay có biểu hiện thái quá:Có cái nhìn phiến diện; Lời nói: thiếu văn hóa; Hành động: Chọc phá, gây thiệt hại và tổn thương cho người khác, xã hội…

– Nguyên nhân:

+Do nhận thức kém, thiếu hiểu biết về các vấn đề của cuộc sống, của xã hội.

+ Thiếu một cái nhìn công tâm, khoa học và biện chứng khi nhìn nhận đánh giá sự việc hay con người.

–  Hậu quả:

+ Chỉ trích thiếu văn hóa làm cho người bị chỉ trích bị tổn thương, thiếu niềm tin vào cuộc sống.

+Làm thui chột ý chí và tài năng sáng tạo của con người.

+ Làm xấu hình ảnh Đất nước, con người Việt Nam trong con mắt bạn be quốc tế,

(Tuy nhiên, xã hội vẫn có hiện tượng một số người muốn nổi tiếng nhờ tai tiếng khiến dư luận bức xúc nên mọi sự chỉ trích không hoàn toàn sai)

 

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

0,25

 

– Câu kết đoạn: đưa ra  bài học nhận thức hành động:

+ Chỉ trích là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội

+Cần nâng cao văn hóa chỉ trích cho mỗi người…

0,25
d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc mới mẻ về vấn đề nghị luận. 0,25
e.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
Câu 2 a.Yêu cầu về kĩ năng:

–  Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học bàn về một ý kiến để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết, lôgic chặt chẽ.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nhà thơ đã xây dựng hình ảnh một Đất nước giản dị, quen thuộc với tất cả mọi người.

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:  thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm ( trong đó sử dụng các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận), biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và dẫn chứng.

Cụ thể:

1.Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận.

– Nguyễn Khoa Điềm là một trong những cây bút xuất sắc của thế hệ thơ trẻ trong những năm kháng chiến chống Mỹ.   Thơ Nguyễn Khoa Điềm hấp dẫn bởi sự hòa điệu giữ cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng.

– “Đất Nước” trích chương V trường ca Mặt đường khát vọng ra đời 1971. Qua bài thơ  Nguyễn Khoa Điềm  đã xây dựng hình ảnh một Đất nước giản dị, quen thuộc với tất cả mọi người.

– Đoạn thơ là 9 câu đầu: Suy tư để trả lời cho câu hỏi: Đất Nước có từ bao giờ?

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 2. Giải thích ý kiến: Ý kiến này khẳng định: nhà thơ đã xây dựng hình ảnh một Đất nước giản dị, quen thuộc với tất cả mọi người chứ không phải là một Đất nước kì vĩ, xa xôi. 0,5
3. Phân tích, chứng minh

a. Hình ảnh đất nước đã được nhiều nhà thơ khắc hoạ. Hình ảnh đất nước tươi đẹp, hiền hòa, đất nước đau thương mà anh dũng. (Hs điểm tên một số tác giả, tác phẩm)

b. Cách riêng của Nguyễn Khoa Điềm là thể hiện hình ảnh Đất Nước : Đất Nước có từ xa xưa, nhưng xa mà gần vì nó hiện hữu ngay trong cuộc sống thường nhật của mỗi con người

– Nhà thơ không dùng niên đại và sự kiện lịch sử để nói về đất nước, mà dùng giọng điệu quen thuộc của cổ tích bắt đầu bằng ‘‘ngày xửa ngày xưa…

– Sự ra đời của Đất nước gắn với sự ra đời của những truyện cổ tích, truyền thuyết, của phong tục ăn trầu và tập quán búi tóc sau đầu, của lối sống chung thủy tình nghĩa, của truyền thống chống ngoại xâm kiên cường và bền bỉ, của truyền thống lao động cần cù, của cách ăn cách ở trong sinh hoạt…

Nói cách khác, sự ra đời của Đất nước gắn liền với sự hình thành văn hóa, lối sống, phong tục tập quán của người Việt Nam, gắn với đời sống gia đình. Những gì làm nên Đất nước cũng là những gì làm nên điệu hồn dân tộc, làm nên sự sống của mỗi người. Vì vậy mà Đất nước hiện lên vừa thiêng liêng, tôn kính, lại vừa gần gũi, thân thiết.

=> Tác giả đã cảm nhận đất nước trong chiều sâu văn hóa – lịch sử và trong cuộc sống đời thường của mỗi con người..

–  Điều đặc biệt của Nguyễn Khoa Điềm là đã nói về sự ra đời của Đất Nước bằng một cách nói giản dị đến bất ngờ. Đó là:

+ Sử dụng nhuần nhuyễn, sáng tạo chất liệu văn hóa dân gian (dùng những hình ảnh gần gũi trong cuộc hằng ngày, những tình cảm gia đình thân thương, những hình ảnh quen thuộc của ca dao, cổ tích, truyền thuyết…). Tác giả chỉ bắt lấy linh hồn của những câu chuyện, những phong tục…để từ đó đem đến cho người đọc những trường liên tưởng sâu xa. Vì vậy mà Đất nước trong mỗi người đẹp một cách riêng đồng thời ĐN hiện lên trong tâm thức người đọc cả một chiều dài văn hóa.

+ Kết hợp chất trữ tình và chính luận. Giọng thơ trữ tình trầm lắng, cảm xúc dồn nén. Nén trong từng câu chữ là vốn sống, vốn văn hóa, tình yêu Đất nước.

+ Ngôn ngữ dung dị.

 

0.5

 

 

2,0

 

 

0,5

 

 

0,75

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

07,5

4. Đánh giá

– Nét riêng này đánh dấu sự tài hoa trong ngòi bút của nhà thơ. Bởi vậy, mỗi nhà thơ khi sáng tạo cần tạo cho mình một lối đi riêng, đó là con đường duy nhất để khẳng định tên tuối của nhà thơ, sức sống của tác phẩm,

– Tác phẩm thực sự có khả năng thức tỉnh, khơi gợi , lắng đọng trong lòng độc giả

0,5
d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy  nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề cần nghị luận. 0,25
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ đặt câu. 0,25

Lưu ý:

  • Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.
  • Giám khảo linh hoạt khi chấm bài. Thưởng điểm cho bài viết sáng tạo, giàu chất văn

                           

Xem thêm :

Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12

Bộ Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 có đáp án .Đọc hiểu văn bản , Nghị luận ý kiến bàn về bài Đất nước (9 câu đầu)- Nguyễn Khoa Điềm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN NGỮ VĂN – LỚP 12 – ĐỀ CHẴN

Thời gian làm bài : 90 phút

 Phần I. Đọc hiểu ( 4 điểm )

              Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4

Những hiện tượng nảy sinh trong giới trẻ thể hiện qua âm nhạc, thời trang, và lối sống cho thấy một lớp văn hoá mới – văn hoá giới trẻ – đã ra đời, hoàn toàn phù hợp với những biến đổi về cơ cấu kinh tế, xã hội của đất nước trong thời đại mới, đặc biệt là ở những đô thị lớn…Với những đặc điểm của một xã hội mang tính chất hiện đại phản ánh xã hội đô thị Việt Nam đương đại mang lại cho giới trẻ nhiều tự do và chọn lựa hơn…Tuy nhiên, bên cạnh đó, chủ nghĩa hiện đại phản ánh cũng đem đến những lo âu và bấp bênh khi những đổi thay ồ ạt đang diễn ra trên toàn thế giới bao gồm trong nó cả sự mơ hồ do không hề có những chuẩn mực nhất định nào cho những thay đổi này. Đây là những khó khăn mà thế hệ trẻ phải đối mặt trong quá trình xây dựng bản sắc cho riêng mình, những bản sắc đang trong giai đoạn định hình được miêu tả là vụn vặt và rời rạc. Quá trình này đòi hỏi thanh niên phải luôn tỉnh táo, độc lập, làm chủ được những mối quan hệ cũng như tương lai của bản thân. Thực tế cho thấy thanh niên ngày nay phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Những định kiến dựa vào văn hoá truyền thống do vậy sẽ chỉ làm tăng thêm nơi họ sự mơ hồ vốn có. Văn hoá giới trẻ là một thực tế xã hội cần được công nhận. Thanh niên ngày nay rất năng động và luôn nỗ lực hết sức để khẳng định mình. Chúng ta cần khuyến khích điều đó. Cách suy nghĩ cởi mở, khách quan là rất cần thiết trong việc hỗ trợ thế hệ trẻ chọn lựa cho mình một hướng đi đúng đắn.

(Dẫn theo Lê Thu Hường- Lê Duy Thể,  http: // www. vanhoahoc .com.)

 

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt và phong cách chức năng ngôn ngữ của văn bản trên ? (  1,0đ)

Câu 2. Đoạn văn trên đề cập tới vấn đề gì? (0.5 điểm)

Câu 3. Tác giả quan tâm đến những hiện tượng nào nảy sinh trong giới trẻ?  (0,5 điểm)

Câu 4 Tác giả xác định thanh niên cần phải làm gì để xây dựng bản sắc riêng cho mình?  Viết đoạn văn khoảng 100 từ (2,0điểm)

 

Phần II: Làm văn  ( 6,0 điểm).  

Đất nước Nguyễn Khoa Điềm

                             Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

                            Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa”…

                                                                        mẹ thường hay kể.

                             Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

                             Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

                             Tóc mẹ thì bới sau đầu

                             Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

                             Cái kèo, cái cột thành tên

                             Hạt gạo  phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

                             Đất Nước có từ ngày đó…

(Đất Nước-Trích trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.118 )

Bàn về đoạn thơ trên, có ý kiến cho rằng: Trong đoạn thơ Nguyễn Khoa Điềm đã cố gắng thể hiện hình ảnh Đất nước gần gũi, giản dị. Đó là cách để đi vào lòng người, cũng là cách nhà thơ đi con đường riêng của mình không lặp lại người khác.

Ý kiến của anh (chị).

———- HẾT ———-

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 90’

NĂM HỌC 2016 – 2017

MÔN NGỮ VĂN – LỚP 12

 

Câu Ý Nội dung Điểm
1 1.0đ Phương thức biểu đạt : nghị luận

Phong cách ngôn ngữ : báo chí

1.0
2 0,5đ Đoạn văn trên đề cập tới vấn đề: về vấn đề văn hóa của giới trẻ 0,5
3 0,5đ Tác giả quan tâm đến những hiện tượng nảy sinh trong giới trẻ : âm nhạc, thời trang, lối sống. 0,5đ
4 2,0đ Tác giả xác định thanh niên cần phải tỉnh táo, độc lập, làm chủ được những mối quan hệ cũng như tương lai của bản thân. 2,0đ
5 0,5đ a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm) 0,5đ

 

0.5đ b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):

– Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trong đoạn thơ đầu tác giả Nguyễn Khoa Điềm đã xây dựng một hình ảnh Đất nước gần gũi, giản dị bằng những hình thức nghệ thuật đặc biệt nhất là sử dụng thành công chất liệu văn hóa dân gian.

0,5đ
0,5đ

 

 

 

 

0,5đ

 

 

3,0

 Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

+ Giới thiệu nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm, trường ca Mặt đường khát vọng và chương Đất nước.

+ Giải thích ý kiến: Ý kiến này khẳng định: nhà thơ đã xây dựng hình ảnh một Đất nước giản dị, quen thuộc với tất cả mọi người chứ không phải là một Đất nước kì vĩ, xa xôi. Nội dung đó được thể hiện qua những hình thức nghệ thuật đặc biệt. Đây chính là nét riêng trong phong cách nghệ thuật của nhà thơ.

+ Phân tích đoạn thơ để làm rõ ý kiến: đoạn thơ thể hiện cảm nhận mới mẻ và độc đáo về đất nước.

++ Tác giả đã cảm nhận đất nước trong chiều sâu văn hóa – lịch sử và trong cuộc sống đời thường của mỗi con người. Nhà thơ không dùng niên đại và sự kiện lịch sử để nói về đất nước, mà dùng giọng điệu quen thuộc của cổ tích bắt đầu bằng ‘‘ngày xửa ngày xưa…’’. – Sự ra đời của Đất nước gắn với sự ra đời của những truyện cổ tích, của phong tục ăn trầu và tập quán búi tóc sau đầu, của lối sống chung thủy tình nghĩa, của truyền thống chống ngoại xâm kiên cường và bền bỉ, của truyền thống lao động cần cù, của cách ăn cách ở trong sinh hoạt…

Nói cách khác, sự ra đời của Đất nước gắn liền với sự hình thành văn hóa, lối sống, phong tục tập quán của người Việt Nam, gắn với đời sống gia đình. Những gì làm nên Đất nước cũng là những gì làm nên điệu hồn dân tộc, làm nên sự sống của mỗi người. Vì vậy mà Đất nước hiện lên vừa thiêng liêng, tôn kính, lại vừa gần gũi, thân thiết.

++  Cái đặc biệt của Nguyễn Khoa Điềm là đã nói về sự ra đời của Đất Nước bằng một cách nói giản dị đến bất ngờ. Đó là:

+++  Sử dụng nhuần nhuyễn, sáng tạo chất liệu văn hóa dân gian (dùng những hình ảnh gần gũi trong cuộc hằng ngày, những tình cảm gia đình thân thương, những hình ảnh quen thuộc của ca dao, cổ tích, truyền thuyết…). Tác giả chỉ bắt lấy linh hồn của những câu chuyện, những phong tục…để từ đó đem đến cho người đọc những trường liên tưởng sâu xa. Vì vậy mà Đất nước trong mỗi người đẹp một cách riêng đồng thời ĐN hiện lên trong tâm thức người đọc cả một chiều dài văn hóa.

+++ Kết hợp chất chính luận và trữ tình. Giọng thơ trữ tình trầm lắng, cảm xúc dồn nén. Nén trong từng câu chữ là vốn sống, vốn văn hóa, tình yêu Đất nước. Ngôn ngữ dung dị.
+ Bình luận về ý kiến: Đây là một ý kiến chính xác đã khái quát được giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ và thấy được những phát hiện mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về đề tài Đất nước – Đất nước của Nhân dân, của ca dao thần thoại, của đời thường.

Bởi vậy, mỗi nhà thơ khi sáng tạo cần tạo cho mình một lối đi riêng, đó là con đường duy nhất để khẳng định tên tuối của nhà thơ, sức sống của tác phẩm,

0,5đ

 

0,5đ

 

 

3,0đ

    1,0đ  Sáng tạo : Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí,có sức thuyết phục. 0,5đ

 Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

1,0đ

 

———- HẾT ———-

Xem thêm :

Bộ đề thi học kì 1 môn văn lớp 12 có đáp án 

Tuyển tập những đề thi ,bài văn hay , những nhận định văn học về bài Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm : Đất nước Nguyễn Khoa Điềm