Bài dự thi tích hợp kiến thức liên môn Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch Sử, Địa lý

Bài dự thi tích hợp kiến thức liên môn Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch Sử, Địa lý

PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN

 1. TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA “HÀNH TRÌNH VỀ VỚI DI SẢN VĂN HOÁ XỨ THANH

Xứ Thanh là nơi chuyển tiếp giữa Tứ trấn kinh kỳ (Đông, Đoài, Nam, Bắc) với duyên hải Miền Trung, là nơi liên kết giữa ba vùng sinh thái biển cả, đồng bằng và núi rừng, nơi vật lộn với thiên tai và chiến tranh tàn phá. Trong lịch sử dân tộc, vị thế của Thanh Hóa không chỉ là đất phên dậu quốc gia mà còn là nôi của văn minh Đại Việt. Vị trí địa lý địa và lịch sử đã làm nên nét đặc trưng văn hóa rất riêng biệt của vùng đất này.

Trên con đường thiên lý Bắc Nam, Thanh Hóa là tỉnh biệt lập bị cách trở bởi hai dải núi Tam Điệp và Hoàng Mai. Núi Tam Điệp ở phía Bắc ngăn cách tỉnh với đồng bằng Sông Hồng (mà trực tiếp là người láng giềng Ninh Bình). Núi Hoàng Mai ở phía Nam ngăn cách hai xứ Thanh – Nghệ. Giữa hai dải núi là con sông Mã biểu tượng của xứ Thanh cũng là nơi phát sinh điệu hò sông Mã “dô tá, dô hò” vừa kiên cường, vừa ngạo nghễ.

Với diện tích hơn 11 ngàn km2, Thanh Hóa có hơn 3,6 triệu người sinh sống, gộp đủ đức tính “ăn sóng nói gió” của dân miền biển, nét trầm hậu kín đáo của người dân lam lũ với đồng ruộng và cả gian lao trên vùng biên cương. Từ cuộc sống của người Kinh tới đồng bào các dân tộc Thái, Mường, Dao, Khơ mú… Tất cả hình thành nên nét văn hóa đặc trưng Xứ Thanh

Sông Mã, cái nôi khởi phát cho văn hóa xứ Thanh bắt nguồn từ vùng Tây Bắc làm nên hành trình dài trên trăm cây số băng qua đất Sầm Nưa (Lào) trở về lại Việt Nam. Bắt đầu từ Mường Lát, sông Mã chảy về xuôi, xuyên suốt làm nên đồng bằng Thanh Hóa Quảng Xương và Thiệu Hóa là những kho gạo cung cấp luơng thực cho toàn Xứ. Người Việt cổ, khởi phát từ văn hóa núi Đọ, theo sông Mã khai làng, vỡ ruộng từ đó hình thành nên nền văn hóa sông Mã, một trong hai thành tố hình thành nên nền Văn Minh Sông Hồng.

Không chỉ là quê cha đất tổ của “Tam vương nhị chúa”, Xứ Thanh còn là vùng đất hiếu học. Trong dòng chảy của lịch sử khoa bảng nước nhà, vùng đất này đã có 1627 các nhà khoa bảng, trong đó có 240 tiến sĩ, với nhiều tên tuổi được lưu danh muôn thuở trên các lĩnh vực văn hóa, sử học, quân sự, ngoại giao nổi tiếng như: Khương Công Phụ, Lê Văn Hưu, Đào Duy Từ…

Thực tế xã hội cho thấy, phần lớn con người xứ Thanh ( chủ yếu là lớp trẻ – học sinh) thiếu kiến thức hiểu biết về chính quê hương mình, thiếu kĩ năng, và có thái độ lơ là với các nôi đã sản sinh ra mình. Trong khi đó, cha mẹ bận rộn làm kinh tế, nên vấn đề trang bị vốn văn hoá, văn học, lịch sử … địa phương xứ Thanh ít được gia đình quan tâm hoặc quan tâm không đúng cách, đặt gánh nặng vai trò giáo dục chính ở trường học.

Chúng tôi là giáo viên Văn học ngày ngày đứng trên bục giảng rất phiền lòng trước những hiểu biết hời hợt của học sinh về quê hương mình. điều đó đã thôi thúc chúng  tôi lựa chọn chủ đề dạy học tích hợp “Hành trình về với di sản văn hoá xứ Thanh với những kiến thức cơ bản nhất về văn học, lịch sử, địa lý… nhằm trang bị cho các em học sinh về vẻ đẹp tiềm ẩn của quê hương, con người xứ Thanh, về vùng đất có tiềm năng phát triển du lịch và khám phá một số lễ hội  điển hình. Đồng thời giáo dục các em có lòng tự hào và ý thức gìn giữ bản sắc văn hoá của con người, của quê hương Thanh Hoá.

 2. MỤC TIÊU DẠY HỌC

Trong chủ đề dạy học này, chúng tôi hướng tới mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ của 4 môn học: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch Sử, Địa lý.

Ngữ Văn:

– Tiết 1, 2: Tổng quan văn họcViệt Nam  – SGK Ngữ văn 10 (tập một – Ban CB).

+ Tiết 1, 2: Khái quát văn học dân gian Việt Nam – SGK Ngữ văn 10 (tập một – Ban CB).

+ Tiết 35, 36: Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX  – SGK Ngữ văn 10 (tập một – Ban CB).

+ Tiết 58, 59: Đại cáo bình Ngô –  SGK Ngữ văn 10 (tập 2 – Ban CB).

+ Tiết 35:  Đọc thêm: Đò lèn –  SGK Ngữ văn 12 (tập một – Ban CB).

+ Ngữ văn địa phương Thanh Hóa – tài liệu bồi dưỡng thường xuyên THPT.

Giáo dục công dân:  

+ Tiết 30: Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc – SGK GDCD 10.

+ Tiết 3: Chính sách giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa – SGK GDCD 11.

Lịch Sử:

+ Bài 13: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam  – SGK Lịch Sử 10.

+ Bài 19: Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm – SGK Lịch sử 10.

+ Lịch sử địa phương Thanh Hoá – tài liệu bồi dưỡng thường xuyên THPT.

Địa lý: 

+ Bài 44: Tìm hiểu về địa lý tỉnh thành phố  – SGK Địa lí 12.

+ Địa lý địa phương Thanh Hóa – Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên THPT.

3. ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA BÀI HỌC

Học sinh toàn trường THPT Lam Kinh thuộc 3 khối lớp 10, 11 và 12 năm học 2015-2016 (tổng số 1046 HS).

Ý NGHĨA CỦA BÀI HỌC

Qua bài học giúp học sinh nhận ra: Càng đi sâu khám phá vùng đất cũng như con người xứ Thanh, chúng ta càng ngỡ ngàng trước vẻ đẹp và sức sống diệu kỳ của một Việt Nam thu nhỏ- nơi hội tụ hồn thiêng sông núi, nơi mạch ngầm truyền thống vẫn đang bền bỉ chảy không ngừng.

– Một Thanh Hóa quật cường trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm với hình ảnh hiên ngang cưỡi voi xung trận của nữ tướng anh hùng Triệu Thị Trinh, với hào khí vang dội của nghĩa quân Lam Sơn, với những Ba Đình, Mã Cao, Hùng Lĩnh, Hàm Rồng – Sông Mã.

– Một Thanh Hoá cổ kính với những công trình kiến trúc nghệ thuật tiêu biểu gắn liền với sự thịnh vượng và suy vong của các triều đại phong kiến Việt Nam. Một Thanh Hóa duyên dáng, đằm thắm mà khoẻ khoắn và căng tràn sức sống với điệu hò sông Mã, hát múa Đông Anh, múa Xuân Phả, chèo chải.

–  Một Thanh Hoá tự tin, năng động, hoà nhịp cùng sự chuyển mình của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá với những nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất đang từng ngày “thay da đổi thịt”.

– Đó là một niềm vinh dự, tự hào không chỉ của Thanh Hoá, mà còn của cả Việt Nam. Tuy nhiên đi liền với niềm vinh dự và tự hào ấy là trách nhiệm và thách thức không nhỏ. Đó là làm thế nào để tiếp tục bảo tồn và phát huy có hiệu quả Di sản văn hoá xứ Thanh.

=> Đó là những hình ảnh đa chiều, đa diện, những thanh âm, những nhịp sống sôi động của mảnh đất Thanh Hoá “địa linh nhân kiệt” – mảnh đất đang vươn lên hội lưu cùng thời đại bằng sự kết tinh, lắng đọng của quá khứ, sức sống mãnh liệt của hiện tại và  tương lai.

THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

Trong chủ đề này chúng tôi đã kết hợp một số các phương tiện, thiết bị dạy học sau để nâng cao tính chính xác, tính trực quan của các nội dung được tích hợp:

– Máy chiếu, máy tính kết hợp với bài giảng điện tử soạn trên powerpoint. Loa kết nối máy tính.

– Ampli, hệ thống loa phát thanh của nhà trường, USB hoặc đĩa CD có nhạc beat các bài hát trong phần thi năng khiếu của HS.

– Bảng trắng kích thước 30×40 cm, bút dạ (3 bảng và bút cho 3 đội chơi).

– Tranh ảnh, video minh họa được thể hiện trong nội dung trình chiếu.

– Bản in kế hoạch tổ chức hoạt động, biểu điểm cho ban giám khảo, nội dung câu hỏi – đáp án cho người dẫn chương trình và BGK.

– Bản in 1046 phiếu điều tra để kiểm tra kiến thức của HS toàn trường sau khi tham gia buổi học ngoại khóa.

4. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mục tiêu:

a) Kiến thức:

Trong chủ đề này học sinh sẽ tìm hiểu nội dung kiến thức chính: Tình yêu quê hương đất nước thông qua hiểu biết sâu sắc vể văn hóa, lịch sử, vẻ đẹp của quê hương và con người xứ Thanh; tự hào, trân trọng những truyền thống văn hóa, lịch sử quý báu của quê hương; xác định ý thức, trách nhiệm của tuổi trẻ với quê hương, đất nước …

b) Kĩ năng:

Rèn luyện cho HS các kỹ năng:

+ Quan sát, suy luận logic, phân tích và trình bày.

+ Hợp tác nhóm.

+ Vận dụng các kiến thức đã được học vào cuộc sống.

+ Học tập tích cực và chủ động.

+ Rèn luyện nâng cao kỹ năng sống cho học sinh: biết tự ý thức về bản thân, về con người và quê hương Thanh Hoá trước sự kì thị của một bộ phận người trên các miền Tổ Quốc, biết được vị thế, giá trị của mảnh đất, con người xứ Thanh trong dòng chảy hội nhập của thời đại.

c) Thái độ:

– Có ý thức và thái độ tích cực trước các vấn đề của cuộc sống: biết trân trọng văn hoá, lịch sử, vẻ đẹp của mảnh đất, vẻ đẹp của con người quê hương xứ Thanh và những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống.

– Có thái độ tích cực, biết phê phán những hành vi sai lầm, thiếu ý thức trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá tinh thần của quê hương Thanh Hoá.

– Nâng cao ý thức bảo tồn các giá trị văn hoá, di sản của xứ Thanh, khắc sâu niềm tự hào về quê hương và con người Thanh Hoá.

Nội dung:

– Tìm hiểu về văn hoá xứ Thanh.

– Tìm hiểu về danh lam thắng cảnh, tập tục sinh sống của cư dân các vùng miền xứ Thanh.

– Tìm hiểu về ẩm thực xứ Thanh.

– Tìm hiểu về di tích lịch sử, danh nhân văn hóa của xứ Thanh .

– Tìm hiểu về các nhà thơ, nhà văn xứ Thanh.

– Tìm hiểu về các giải pháp bảo tồn các di sản của quê hương Thanh Hoá.

Cách tổ chức dạy học:

– Hoạt động tập thể: Tổ chức hoạt động ngoại khóa theo chủ đề tích hợp cho học sinh toàn trường, phối hợp với nhóm Hoạt động ngoài giờ lên lớp tổ chức HĐNGLL tháng 11 năm 2015 (Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc).

– Hoạt động theo nhóm: HS tham gia hoạt động nhóm dưới hình thức các đội thi, 3 đội thi (mỗi đội thi gồm 8 HS thuộc 3 khối lớp).

– Hoạt động cá nhân: Các cá nhân sẽ thể hiện sự hiểu biết và khả năng trình bày qua vòng thi dành cho khán giả, vòng thi hùng biện và vòng thi hát về quê hương Thanh Hóa.

Phương pháp dạy học:

Để phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho học sinh trong học tập buổi ngoại khoá, chúng tôi áp dụng các phương pháp dạy học sau đây:

– Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm kết hợp với hoạt động độc lập của cá nhân (trả lời câu hỏi theo các đội thi qua 4 vòng thi và phần thi dành cho khán giả).

– Tổ chức dạy học nêu và giải quyết vấn đề.

– Tổ chức cho HS hoạt động độc lập thông qua vòng thi khán giả và phát huy khả năng trình bày của HS thông qua vòng thi hùng biện.

– Kết hợp giữa phương pháp vấn đáp với phương pháp trực quan tìm tòi phát hiện kiến thức.

–  Cuối buổi ngoại khoá GV đề cập vấn đề : “Hành trình về xứ Thanh – mảnh đất “địa linh nhân kiệt” – mảnh đất đang vươn lên hội lưu cùng thời đại bằng sự kết tinh, lắng đọng của quá khứ, sức sống mãnh liệt của hiện tại và  tương lai.

 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Việc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình dạy học nói chung. Trong dạy học tích hợp kiến thức Ngữ văn, lịch sử, địa lý địa phương việc kiểm tra kiến thức, kĩ năng, thái độ đã đạt được của HS giúp cho GV đánh giá kết quả dạy học của mình, đặc biệt đánh giá hiệu quả của việc tích hợp các nội dung Hành trình về với di sản văn hóa xứ Thanh vào bài học.

Cụ thể:

– Kiểm tra đánh giá HS thông qua câu trả lời của các đội tham gia thi tài trên sân khấu, đánh giá thông qua cho điểm các đội qua các vòng thi.

– Thông qua các vòng chơi dành cho 3 đội và cho khán giả để kiểm tra khả năng nhận thức của HS toàn trường.

– Sử dụng phiếu điều tra dành cho HS toàn trường (HS tham gia các đội chơi và HS là khán giả) sau khi các đội hoàn thành 3 vòng thi trên sân khấu và khán giả hoàn thành 2 vòng thi khán giả.

Hoạt động của GV và HS:

Hoạt động 1:

Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu và chương trình hoạt động.

(Thời gian 15 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Ổn định tổ chức.

 

* GV (người dẫn chương trình – MC) Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu, giới thiệu thành phần ban giám khảo và chương trình hoạt động.

* MC đặt vấn đề và giới thiệu 3 đội chơi.

* Mời 3 đội thi lên sân khấu ra mắt và chào khán giả:

– Đội 1: Lam Kinh (khối 10);

– Đội 2: Tây Đô (khối 11);

– Đội 3: Hạc Thành (khối 12).

* HS toàn trường nhanh chóng ổn định chỗ ngồi và giữ trật tự.

 

 

 

 

* 3 đội thi đã được chọn lên sấu khấu lần lượt tự giới thiệu sơ qua về đội chơi của mình và về vị trí mà ban tổ chức đã sắp xếp.

 

Hoạt động 2:

Phần thi thứ nhất: Hành trình văn hóa xứ Thanh

 (Thời gian 25 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* GV thông qua thể lệ của vòng thi thứ nhất (Phụ lục kèm theo).

* GV đưa ra lần lượt các câu hỏi cho các đội thi trả lời (15 câu hỏi trong phần phụ lục kèm theo đáp án), nhận xét câu trả lời của từng đội là đúng hay sai.

 

 

 

* Ban giám khảo theo dõi phần trả lời của các đội, căn cứ kết luận của người dẫn chương trình và các yêu cầu của biểu chấm để cho điểm.

* GV : Công bố điểm từng đội và chuyển chương trình sang hoạt động tiếp theo (Ban giám khảo chuyển kết quả điểm phần thi thứ nhất để người dẫn chương trình công bố).

* 3 đội nắm vững được thể lệ vòng thi thứ nhất.

* Các thành viên trong đội trao đổi, thảo luận nhanh chóng đưa ra đáp án chung của đội. Các đội chơi viết đáp án lên bảng trắng và giơ cao đáp án của mình.

* Học sinh thuộc các đội ghi nhận  thêm thông tin kiến thức sau khi đã trải qua 15 câu hỏi.

* HS ghi nhận điểm số đã đạt được

 

Hoạt động 3:

Phần thi thứ hai: Tập làm hướng dẫn viên du lịch

(Thời gian: 25 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* GV thông qua thể lệ của vòng thi thứ 2 (phụ lục kèm theo).

* GV lần lượt mời đội trưởng các đội lên bốc thăm chủ đề hùng biện theo thứ tự:

– 1. Đội Tây Đô: Giới thiệu về Vườn quốc gia Bến En.

– 2. Đội Hạc Thành: Giới thiệu về Cầu Hàm Rồng.

– 3. Đội Lam Kinh: Giới thiệu về Trống đồng Đông Sơn.

* GV (MC) thông báo kết quả bốc thăm. Người phụ trách máy tính cho hiển thị các hình ảnh liên quan đến đề tài hùng biện mà các đội đã bốc thăm trong thời gian 2 phút. Sau đó thông báo bắt đầu thời gian chuẩn bị cho các đội (5 phút).

* GV lần lượt mời đại diện các đội chơi lên thực hiện nội dung của mình. Lưu ý về mặt thời gian: mỗi đội có 5 phút để thực hiện phần thi.

* Ban giám khảo theo dõi phần trả lời của các đội, căn cứ kết luận của người dẫn chương trình và các yêu cầu của biểu chấm để cho điểm.

* Sau khi cả 3 đội thực hiện xong phần thi, GV thông báo kết quả phần 2 do ban giám khảo chuyển về.

* 3 đội nắm vững được thể lệ vòng thi thứ hai.

* Đội trưởng các đội lên bắt thăm đề tài hùng biện.

 

 

 

 

 

 

* Các đội có 2 phút để xem các hình ảnh liên quan đến đề tài hùng biện của mình.

* Các đội chơi thảo luận, chuẩn bị nhanh nội dung hùng biện trong thời gian 5 phút.

 

 

* Lần lượt đại diện các đội lên trình bày nội dung của mình.

 

 

* Học sinh ghi nhận thêm thông tin kiến thức thông qua phần thuyết trình của các đội chơi.

 

* HS ghi nhận điểm số đã đạt được.

 

 

Hoạt động 4:

Phần chơi dành cho khán giả:

(Thời gian: 5 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* GV Giới thiệu yêu cầu của phần chơi dành cho khán giả.

* GV lần lượt đọc câu hỏi, mời khán giả lên sân khấu để trả lời (2 câu hỏi).

* Kết thúc mỗi câu hỏi, GV công bố kết quả trả lời mà khán giả đã thể hiện. Nếu HS trả lời đúng sẽ được nhận một phần quả của ban tổ chức. Nếu HS trả lời sai, GV mời khán giả khác có thông báo trả lời bằng hình thức giơ tay xung phong lên trả lời câu hỏi.

 

 

* Xung phong lên sân khấu để tham gia trò chơi.

* Ghi nhận thêm thông tin, kiến thức thông qua phần chơi.

 

Hoạt động 5:

Phần thi thứ 3: Chúng em với quê hương xứ Thanh

(Thời gian: 25 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* GV thông qua thể lệ của phần thi thứ 3 (phụ lục kèm theo).

* GV đọc câu hỏi và đáp án sau khi các đội lần lượt trả lời xong câu hỏi của mình. GV kết luận đáp án đúng/ sai để ban giám khảo cho điểm. Nếu đáp án đúng, người điều khiển máy tính cho hiện một từ hoặc hình ảnh liên quan đến câu chủ đề, nếu đáp án sai, từ hoặc hình ảnh liên quan đến câu chủ đề sẽ không được hiển thị.

* Nếu đội chơi nào quyết định trả lời câu chủ đề, GV mời đại diện đội chơi đó trả lời. HS trả lời đúng, GV thông báo kết luận để ban giám khảo cho điểm, người dẫn chương trình cho hiển thị câu chủ đề. HS lời sai, GV thông báo đội chơi đó không được tiếp tục tham gia vòng chơi, thời gian còn lại các đội khác tiếp tục thực hiện phần thi của mình.

* Sau khi các đội lần lượt trả lời hết 9 câu hỏi, GV đọc câu hỏi về chủ đề phần thi và mời đội nào ra tín hiệu (giơ tay) trả lời nhanh nhất trả lời. Nếu đội đó trả lời đúng, GV kết luận để ban giám khảo cho điểm, nếu trả lời sai, GV công bố đáp án và dừng phần chơi thứ 3, công bố kết quả điểm do ban giám khảo chuyển về và giới thiệu phần chơi tiếp theo.

* Ban giám khảo theo dõi phần trả lời của các đội, căn cứ kết luận của người dẫn chương trình và các yêu cầu của biểu chấm để cho điểm.

* 3 đội nắm vững được thể lệ vòng thi thứ ba.

* Các đội chơi nghe kỹ câu hỏi, thảo luận và viết câu hỏi vào bảng, sau đó giơ cao đáp án.

 

 

 

 

* Nếu đội nào quyết định giành quyền trả lời câu chủ đề, ra tín hiệu (giơ tay) và thông báo trả lời câu chủ đề.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* HS ghi nhận thêm kiến thức thông qua nhận xét của Ban giám khảo và ghi nhận điểm số đã đạt được.

 

Hoạt động 6:

Phần thi thứ 4: Hát về quê hương tôi

(Thời gian: 15 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* GV thông qua thể lệ phần thi.

* GV mời đại diện các đội lên bốc thăm thứ tự thực hiện, thông báo kết quả bốc thăm.

* GV lần lượt mời đại diện các đội lên dự thi hùng biệt theo kết quả bốc thăm:

– Đội Lam Kinh: Chào sông Mã anh hùng.

– Đội Tây Đô: Quê tôi Thanh Hóa.

– Đội Hạc Thành: Đường về thanh hóa.

* Ban giám khảo theo dõi phần biểu diễn của các đội, căn cứ vào biểu điểm để cho điểm.

* GV công bố điểm do BGK chuyển về sau khi 3 đội kết thúc phần thi thứ 4.

* Các đội chơi nắm vững những yêu cầu của phần thi.

* Đội trưởng các đội chơi lên bốc thăm thứ tự tham gia của đội mình.

* Đại diện các đội lên giới thiệu về phần thi của mình, trình bày bài hát mà mình đã chọn.

 

Hoạt động 7:

Tổng kết

(Thời gian: 10 phút)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Ban giám khảo tổng kết điểm cho các đội qua 4 phần thi.

* GV phát phiếu điều tra để kiểm tra kiến thức của HS toàn trường (Phiếu điều tra trong phụ lục).

 

 

* GV thông báo tổng điểm của các đội thông qua 4 phần thi, thông báo kết quả toàn cuộc thi và số điểm được cộng vào điểm thi đua của tháng cho các khối:

– Giải nhất: 50 điểm/ lớp: Đội Hạc Thành (Khối 12)

– Giải nhì: 30 điểm/ lớp: Đội Lam Kinh (Khối 10)

– Giải ba: 20 điểm/ lớp: Đội Tây Đô (Khối 11)

* GV kết luận chung cho toàn bộ hoạt động, nêu bật nội dung chính mà toàn bộ hoạt động hướng tới: “Hành trình về xứ Thanh – mảnh đất “địa linh nhân kiệt” – mảnh đất đang vươn lên hội lưu cùng thời đại bằng sự kết tinh, lắng đọng của quá khứ, sức sống mãnh liệt của hiện tại và  tương lai.

 

 

* HS làm phiếu điều tra và nộp lại phiếu điều tra trong thời gian cuối buổi thi. Lớp trưởng các lớp có trách nhiệm phát phiếu điều tra cho các bạn lớp mình và thu phiếu sau khi kết thúc buổi ngoại khóa để nạp về cho ban tổ chức.

 

 

 

 

 

 

 

 

* HS ghi nhận các kết quả của hoạt động, xác định thái độ và hành vi đúng đắn đối với việc trân trọng, giữ gìn các di sản văn hóa, phát huy các truyền thống quý báu của quê hương, xác định trách nhiệm của mình trong việc xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước…

 MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA

PHẦN TRÌNH CHIẾU BẰNG MS POWERPOINT

Slide 1 Trang đầu

 

Slide 3 Nội dung phần thi thứ nhất
Slide 6 Hình ảnh minh họa câu hỏi 3, phần thi thứ nhất:

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông

 

Slide 9 Hình ảnh minh họa câu hỏi 6, phần thi thứ nhất:

Các lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa Ba Đình – Đinh Công Tráng và Phạm Bành.

Slide 11 Hình ảnh minh họa câu hỏi 8, phần thi thứ nhất:

Lễ hội Cầu Ngư ở vùng biển Hậu Lộc

 

Slide 13 Hình ảnh minh họa câu hỏi 11, phần thi thứ nhất:

Nhà thơ Hữu Loan

Slide 16 Phần thi thứ hai:

Các thí sinh thể hiện một trong 9 đề tài hùng biện theo kết quả bốc thăm của đội  mình.

 

Slide 18 Hình ảnh minh họa đề tài 1, phần thi thứ 2: Trống đồng Đông Sơn

 

Slide 24 Hình ảnh minh họa đề tài 3, phần thi thứ 2:

Cầu Hàm Rồng trong kháng chiến chống Mĩ.

 

Slide 29 Hình ảnh minh họa đề tài 4, phần thi thứ 2:

Ngư dân kéo lưới trên biển Sầm Sơn

 

Slide 36 Hình ảnh minh họa đề tài 5, phần thi thứ 2:

Vượn Bạc Má tại VQG Bến En

 

Slide 43 Hình ảnh minh họa đề tài 7, phần thi thứ 2:

Tạo màu và phơi cói trong nghề dệt chiếu Nga Sơn

 

Slide 51 Phần thi thứ 3

 

Slide 52 Câu hỏi và đáp án 1, phần thi thứ 3
Slide 53 Hình ảnh minh họa câu hỏi 1, phần thi thứ 3: Lê Lợi

 

Slide 56 Hình ảnh minh họa câu hỏi 4, phần thi thứ 3: Thành nhà Hồ
Slide 59 Hình ảnh minh họa câu hỏi 7, phần thi thứ 3:

Hình ảnh người bà trong bài thơ “Đò Lèn” của Nguyễn Duy.

 

Slide 60 Hình ảnh hiển thị sau khi câu hỏi 8 (phần thi thứ 3)  được trả lời đúng:

Logo của năm du lịch quốc gia 2015

Slide 61 Hình ảnh hiển thị sau khi câu hỏi 9 (phần thi thứ 3)  được trả lời đúng:

Một số di sản thế giới của Việt Nam.

 

Slide 63 Phần thi thứ 4

 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Bảng điểm tổng hợp của các đội thi:

Phần thi Câu hỏi / Nội dung trình bày Điểm đội 1

(LAM KINH)

Điểm đội 2

(TÂY ĐÔ)

Điểm đội 3

(HẠC THÀNH)

Phần thi thứ nhất: Hành trình văn hóa xứ Thanh

 

Câu 1 10 10 10
Câu 2 10 10 10
Câu 3 0 0 10
Câu 4 10 10 10
Câu 5 0 10 10
Câu 6 0 10 10
Câu 7 10 10 10
Câu 8 10 0 10
Câu 9 0 10 0
Câu 10 10 10 0
Câu 11 0 0 10
Câu 12 0 0 10
Câu 13 10 10 0
Câu 14 0 10 0
Câu 15 10 10 10
Tổng điểm phần 1 80 110 110
Phần thi thứ hai: Tập làm hướng dẫn viên du lịch – Đội Lam Kinh:

Trống đồng Đông Sơn

– Đội Tây Đô:

Cầu Hàm Rồng

– Đội Hạc Thành:

VQG Bến En

30 40 30
Phần thi thứ 3: Chúng em với quê hương xứ Thanh

 

Câu 1 20 20 20
Câu 2 0 0 20
Câu 3 0 0 0
Câu 4 20 20 20
Câu 5 0 20 20
Câu 6 0 20 20
Câu 7 0 0 20
Câu 8 20 20 20
Câu 9 20 20 0
Câu chủ đề 0 50 0
Tổng điểm phần 3 80 170 140
Phần thi thứ 4: Hát về quê hương tôi

 

– Đội Lam Kinh:

Chào Sông Mã anh hùng

– Đội Tây Đô:

Quê tôi Thanh Hóa

– Đội Hạc Thành:

Đường về Thanh Hóa

30 20 20
Tổng điểm tất cả các phần thi 220 340 300
Xếp loại: Ba Nhất Nhì

 

MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA

(Xem thêm phần Phụ lục 7)

Các em HS tỏ ra háo hức với “cuộc đua” giữa các đội chơi.

Người dẫn chương trinh giới thiệu các đội chơi và thể lệ các phần thi.

Các nhóm thảo luận trước khi trả lời câu hỏi

Phần thi hùng biện – Tập làm hướng dẫn viên du lịch.

 Đánh giá bài kiểm tra sau hoạt động ngoại khoá:

(Thông qua Phiếu kiểm tra sau hoạt động)

Tổng học sinh: 1046 HS. Số HS được phát phiếu kiểm tra: 1046 HS.

(Khối 10: 349 HS, khối 11: 354 HS, khối 12: 343 HS).

Điểm Không nạp phiếu 5 điểm 6 điểm 7 điểm 8 điểm 9 điểm 10 điểm
Số lượng 45 70 122 89 241 344 135
Tỉ lệ 4.3 % 6.7 % 11.7 % 8.5 % 23 % 32.9 % 12.9 %

Đánh giá kết quả thu được thông qua hoạt động ngoại khóa:

– Hoạt động ngoại khóa đã giúp HS nắm bắt kiến thức tích hợp các bộ môn Văn, Sử, Địa liên quan đến chương trình GD kiến thức địa phương Thanh Hóa sau buổi ngoại khoá.

– HS có được thái độ đúng đắn trong việc giữ gìn, phát huy các di sản văn hóa, lịch sử và những truyền thống quý báu của quê hương, từ đó góp phần xác định lý tưởng sống đúng đắn cũng như trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc xây dựng, đất nước.

– Góp phần hình thành và phát triển các năng lực của HS như năng lực vận dụng tổng hợp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề …

– HS được củng cố, rèn luyện về kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ứng xử: biết tự ý thức về bản thân, về con người và quê hương Thanh Hoá trước sự kì thị của một bộ phận người trên các miền Tổ Quốc; biết được vị thế, giá trị của mảnh đất, con người xứ Thanh trong dòng chảy hội nhập của thời đại.

– HS được củng cố, nâng cao ý thức và thái độ tích cực trước các vấn đề của cuộc sống: biết trân trọng văn hoá, lịch sử, vẻ đẹp của mảnh đất, vẻ đẹp của con người quê hương xứ Thanh và những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống; biết phê phán những hành vi sai lầm, thiếu ý thức trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá tinh thần của quê hương Thanh Hoá. Nâng cao ý thức bảo tồn các giá trị văn hoá, di sản của xứ Thanh, khắc sâu niềm tự hào về quê hương và con người Thanh Hoá.

– Đa số HS có hứng thú với buổi ngoại khoá.

VIII. CÁC SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH

– Các câu trả lời của 3 đội thi qua 4 phần thi và phần thi khán giả.

– Bài kiểm tra sau buổi ngoại khoá (HS làm các Phiếu kiểm tra).

Thanh Hoá, ngày 05 tháng 12 năm 2015

 Xem thêm : 

  1. Các chuyên đề môn văn
  2. Sáng kiến kinh nghiệm môn văn

Chuyên đề Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực, chủ đề văn bản thuyết minh

Chuyên đề Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực, chủ đề văn bản thuyết minh

Chuyên đề: VĂN BẢN THUYẾT MINH

 

Chuẩn kiến thức, kỹ năng

– Trình bày, phân tích được các hình thức kết cấu cơ bản của văn bản thuyết minh.

– Xây dựng được kết cấu cho bài văn thuyết minh về các đối tượng theo kiểu giới thiệu, trình bày.

– Thấy được sự cần thiết của việc lập dàn ý khi làm văn nói chung và viết bài làm văn thuyết minh nói riêng.

– Hiểu thế nào là tính chuẩn xác, tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh.

– Hiểu rõ tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh và những yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh.

– Nắm được một số phương pháp thuyết minh cụ thể.

– Tóm tắt được một văn bản thuyết minh có nội dung đơn giản về một sản vật, một danh lam thắng cảnh, một hiện tượng văn học.

– Rèn kỹ năng nhận diện, phân tích và xây dựng kết cấu, bố cục văn bản thuyết minh theo ba kiểu vừa học.

– Vận dụng các kỹ năng về văn thuyết minh và lập dàn ý cho một bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi với cuộc sống hoặc công việc học tập.

– Rèn kĩ năng và có ý thức viết văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác và hấp dẫn.

– Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn có liên kết câu và đúng kiểu bài văn thuyết minh.

– Thích thú đọc và viết văn thuyết minh trong nhà trường cũng như theo yêu cầu của cuộc sống.

Từ đó học sinh có thể hình thành các năng lực sau:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.

+ Năng lực trình bày miệng, trình bày suy nghĩ, cảm nhận cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của văn bản.

+ Năng lực tạo lập văn bản.

 Lập bảng mô tả các mức độ đánh giá của chủ đề: Văn bản thuyết minh

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
– Nắm được các khái niệm của văn bản thuyết minh, phương pháp thuyết minh, các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh.

– Nhận biết được bố cục ba phần của bài văn thuyết minh.

– Nhận diện về các biểu hiện của tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh qua các ví dụ cụ thể.

– Nhận biết một số phương pháp thuyết minh cụ thể.

 

– Hiểu và lựa chọn hình thức kết cấu cho văn bản thuyết minh phù hợp với đối tượng thuyết minh.

– Hiểu được cách lập dàn ý cho bài văn thuyết minh.

– Hiểu thế nào là tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh.

– Hiểu rõ tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh và những yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh.

– Hiểu được cách tóm tắt văn bản thuyết minh.

– Sưu tầm và phân tích một số văn bản thuyết minh để nhận ra tính hợp lí trong kết cấu của văn bản thuyết minh.

– Lập được dàn ý cho một bài văn thuyết minh có đề tài gần gũi quen thuộc.

– Sưu tầm và tìm hiểu một số văn bản thuyết minh và chỉ ra tính chuẩn xác, hấp dẫn.

– Lấy ví dụ có sử dụng các phương pháp thuyết minh đã học và nhận xét về sự lựa chọn, vận dụng phối hợp các phương pháp thuyết minh.

– Chọn một văn bản thuyết minh và tóm tắt văn bản thuyết minh đó.

– Xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tượng thuyết minh.

– Tự đưa ra vấn đề thuyết minh và luyện tập lập dàn ý cho bài văn thuyết minh.

– Viết một đoạn văn thuyết minh về một thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử có tính chuẩn xác, hấp dẫn.

– Viết một đoạn văn có vận dụng các phương pháp thuyết minh vừa học.

– Vận dụng những kiến thức đã học về văn bản thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh.

 

 

III. Câu hỏi/Bài tập minh họa:

                          Bài: Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Thấp Cao
– Thế nào là tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh?

– Nêu một số biện pháp làm cho văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác?

– Thế nào là tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh?

– Nêu một số biện pháp tạo tính hấp dẫn cho văn bản thuyết minh?

– Nêu mục đích của văn bản thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn.

– Hiểu được vai trò của tính chuẩn xác đối với văn bản thuyết minh.

– Hiểu được những biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh.

–  Hiểu được vai trò của tính hấp dẫn đối với văn bản thuyết minh.

– Hiểu được những biện pháp đảm bảo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh.

– Hiểu được mục đích của tính chuẩn xác, hấp dẫn trong văn bản thuyết minh.

Cho một đoạn văn thuyết minh và chỉ ra tính chuẩn xác trong đoạn văn đó.

Cho một đoạn văn thuyết minh và chỉ ra tính hấp dẫn trong đoạn văn đó.

– Cho một đoạn văn thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn và cho biết tác giả đã sử dụng những biện pháp gì.

 

 

 

 

 

 

 

 

Viết một đoạn văn thuyết minh về một thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử có tính chuẩn xác, hấp dẫn.

– Tạo lập văn bản thuyết minh.

 

ĐỀ KIỂM TRA:

MA TRẬN ĐỀ

 

      Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Thấp Cao
I. Đọc hiểu Nhận biết được nội dung thuyết minh.

Các phương pháp thuyết minh

Tính chuẩn xác, hấp dẫn trong văn bản thuyết minh.

 

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

 

3

30%

3

30

30%

 

 

 

 

 

 

II. Làm văn

 

Giới thiệu được thân thế sự nghiệp, những đóng góp, cống hiến  của một tác giả văn học,  một danh nhân, một nhà khoa học…

Nêu được thời gian, địa điểm, không gian, những đặc điểm nổi bật của di tích thắng cảnh.

Hiểu được những đóng góp, giá trị, ý nghĩa của những cống hiến, đóng góp tác giả văn học,  một danh nhân, một nhà khoa học…, của thắng cảnh, di tích lịch sử. Vận dụng các kiểu kết cấu, bố cụ, các phương pháp thuyết minh để làm bài

 

 

Viết hoàn chỉnh một bài văn thuyết minh có bố cục chặt chẽ, chính xác, hấp dẫn.

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

 

2

20%

 

2

20%

 

2

20%

 

1

10%

1

10

100%

 

ĐỀ VÀ HÌNH THỨC RA ĐỀ

Hình thức: Tự luận; Thời gian 90 phút

Đề:

Đọc hiểu ( 3đ):

 Đọc đoạn văn thuyết minh sau và cho biết:

“ Từ trong Đảo Ngọc giữa hồ, nhũng cây đa, cây si, cây sanh, cây đề và những cây gạo mà đầu đình làng nào cũng sum sê. Những gốc gạo hiền lành, xù xì như tảng đá vì những nhát dao tước vỏ cây từ thủa trong phố còn những cột đèn dầu thắp ở ngã tư dường thập đạo, người ta lấy vỏ gạo về làm thuốc bóp chân sái, tay gãy – những bài thuốc ai cũng thuộc”

( Cây Hồ Gươm-Tô Hoài)

  1. Đoạn văn nói về điều gì?
  2. Phương pháp thuyết minh của đoạn văn?
  3. Tính chuẩn xác, hấp dẫn của đoạn văn?
  4. Làm văn:

Anh (chị ) hãy viết bài văn dài khoảng 300 từ thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi.

V.Hướng dẫn chấm, đáp án

Đọc hiểu ( 3đ):

 

Câu Đáp án Điểm
1 Các loài cây trồng giữa Đảo Ngọc Hồ Tây 1
2 Phương pháp liệt kê

Phương pháp chú thích

0.5

0.5

3 Kể tên đúng các loài cây có trên Đảo Ngọc Hồ Tây

So sánh làm nổi bật đặc điểm của cây gạo

0.5

0.5

Làm văn( 7đ):

 

Ý Nội dung Điểm
Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn thuyết minh (thuyết minh về tác giả văn học đã được học) có bố cục, kết cấu chặt chẽ; diễn đạt lưu lóat; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; đảm bảo các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh và tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn văn thuyết minh; ngoài ra có sự kết hợp giữa yếu tố biểu cảm và tự sự.

Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở nắm được kiến thức về tác giả văn học Nguyễn (đã học). Học sinh sẽ thuyết minh về tác giả này với những nội dung cụ thể (về cuộc đời, sự nghiệp thơ văn; ảnh hưởng và vị trí của Nguyễn Trãi..). Học sinh có thể thuyết minh bằng nhiều cách khác. Dưới đây là những gợi ý:

a Giới thiệu khái quát về Nguyễn Trãi, những  ấn tượng sâu đậm của bản thân về ông… 0.5
b – Giới thiệu một số thông tin cá nhân: họ tên, quê quán, năm sinh, năm mất, con người, gia đình, …

– Giới thiệu hoàn cảnh lịch sử, thời đại có tác động qua lại đối với cuộc đời và sự nghiệp của tác giả.

– Những biến có thăng trầm (thuở nhỏ, trưởng thành với công danh, cảnh nứơc mất nhà tan, cùng Lê Lợi đánh giặc, xây dựng hòa bình, ở ẩn và án tru di tam tộc (Lệ Chi Viên)

– Giới thiệu sự nghiệp sáng tác của tác giả: các giai đoạn và các tác phẩm tiêu biểu (giá trị nội dung tác phẩm (không bắt buộc). Nguyễn Trãi vừa là nhà văn, nhà thơ, vừa là nhà quân sự, chính trị, ngoại giao, lịch sử, đại lí…

+ Là nhà văn chính luận kiệt xuất (biểu hiện: tác phẩm tiêu biểu, tư tưởng yêu nứơc, thương dân, suốt đời phấn đấu vì lý tưởng đó,…)

+ Là nhà thơ trữ tình sâu sắc (biểu hiện qua: tình yêu thiên nhiên, cuộc sống,  yêu nứơc thương dân, tấm lòng vì dân, vì nứơc, tình cảm với quê hương, tình cha con, vua tôi, tình bạn bè; tác phẩm tiêu biểu…)

– Những đóng góp của Nguyễn Trãi có giá trị tư tưởng và nghệ thuật qua các tác phẩm.

1.0

 

0.5

 

1.0

 

 

1.0

 

 

 

0.5

 

 

 

1.0

 

 

1.0

c Vị trí, tầm vóc và sự ảnh hưởng của Nguyễn Trãi trong lịch sử văn học dân tộc. 0.5
Lưu ý:

– Về cơ bản bài thuyết minh này chủ yếu học sinh làm rõ: Nguyễn Trãi là nhân vật toàn tài, là anh hùng dân tộc (nhà văn chính luận kiệt xuất,…), là danh nhân văn hóa (những đóng góp)….

– Chỉ cho điểm tối ra đối với những bài làm đạt cả kĩ năng và kiến thức.

 Xem thêm : Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

(Tài liệu sưu tầm )

Giáo án ngữ văn 10 

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

Đề kiểm tra Ngữ văn 11 theo định hướng phát triển năng lực, chủ đề thơ trung đại Việt Nam

Đề kiểm tra Ngữ văn 11 theo định hướng phát triển năng lực, chủ đề thơ trung đại Việt Nam

CHỦ  ĐỀ THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

(Ngữ văn: 11)

XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

  • Hiểu được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của những bài thơ trong chủ đề.
  • Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ trung đại Việt Nam.
  • Bước đầu nhận diện được một số phong cách thơ trung đại ở một số phương diện như: đề tài, cảm hứng, thể loại và ngôn ngữ.
  • Biết cách đọc hiểu một văn bản thơ trung đại.
  • Vận dụng được những hiểu biết về thơ trung đại Việt Nam vào đọc hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trình SGK.

Từ đó có thể hình thành các năng lực sau:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.

+ Năng lực đọc hiểu thơ trung đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

 

 II.BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ “THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM” THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
– Nêu thông tin về tác giả (cuộc đời, con người, phong cách nghệ thuật), tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời). – Vận dụng hiểu biết về tác giả (cuộc đời, con người), hoàn cảnh ra đời của tác phẩm  để lí giải nội dung và nghệ thuật của bài thơ. – Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà thơ vào hoạt động tiếp nhận và đọc hiểu văn bản.
– Nhận ra đề tài cảm hứng và  thể thơ. – Hiểu được cội nguồn nảy sinh cảm hứng.

Hiểu được đặc điểm cơ bản của thể thơ

– Vận dụng hiểu biết về đề tài, cảm hứng thể thơ vào phân tích, lí giải giá trị nội dung và nghệ thuật. – Từ đề tài, cảm hứng, thể thơ…tự xác định được con đường phân tích một văn bản mới cùng thể tài (thể loại, đề tài).
– Nhận diện chủ thể trữ tình, đối tượng trữ tình, thế giới hình tượng( thiên nhiên, cảnh vật, không gian, thời gian…) trong bài thơ.

 

– Hiểu được tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

 

– Phân tích được ý nghĩa của thế giới hình tượng đối với việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình

– Giải thích được  tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

– Biết đánh giá tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ  tình.

 

– Khái quát hoá về đời sống tâm hồn nhân cách của nhà thơ.

 

– So sánh cái “tôi” trữ tình của các nhà thơ, trong các bài thơ.

– Giải thích được tâm trạng, cảm xúc của tác giả.

– Biết bình luận, đánh giá đúng đắn những ý kiến nhận định về các tác phẩm thơ đã được học.

– Liên hệ với những giá trị sống hiện tại của bản thân và những người xung quanh.

– Biết cách tự nhận diện, phân tích và đánh giá thế giới hình tượng và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong những bài thơ khác, tương tự, cùng thể tài.

– Phát hiện các chi tiết, biện pháp nghệ thuật đặc sắc (từ ngữ, biện pháp tu từ, câu thơ, hình ảnh, nhịp điệu, bút pháp…) – Lí giải ý nghĩa, tác dụng của biện pháp nghệ thuật. – Đánh giá giá trị nghệ thuật của tác phẩm – Khái quát giá trị đóng góp của tác phẩm đối với thể loại, nghệ thuật thơ,  xu hướng hiện đại hóa văn học nói chung và thơ  ca nói riêng.

– Tự phát hiện và đánh giá giá trị nghệ thuật của các tác phẩm tương tự không có trong chương trình.

– Đọc diễn cảm toàn bộ tác phẩm (thể hiện được tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trong tác phẩm). – Đọc sáng tạo (không chỉ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả mà còn bộc lộ những cảm nhận, cảm xúc, trải nghiệm riêng của bản thân).

– Đọc nghệ thuật (đọc có biểu diễn).

– Viết bài bình thơ, giới thiệu thơ.

– Sưu tầm những bài văn hay, tương tự của tác giả và của giai đoạn văn học này.

– Sáng tác thơ.

– Viết bài tập nghiên cứu khoa học.

– Tham gia các câu lạc bộ thơ, ngày hội thơ.

 

III.CÂU HỎI-BÀI TẬP MINH HOẠ  

                                  Bài thơ “Tự tình(II) (Hồ Xuân Hương)

 

Nhận biết Thông  hiểu Vận  dụng
Thấp Cao
– Nêu những nét chính về cuộc đời  của nhà thơ Hồ Xuân Hương?

– Nêu những hiểu biết của  em về phong cách thơ Hồ Xuân Hương?

– Kể tên những tập thơ tiêu biểu của Hồ Xuân Hương?

– Bài thơ Tràng Giang được tác giả “Tự tình” (II)  sáng tác trong hoàn cảnh nào?

– Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Hãy chỉ ra những biểu hiện của thể thơ đó?

– Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ?

– Chỉ ra các thủ pháp nghệ thuật được tác giả sử sụng trong bài thơ?

 

 

 

 

-Thời gian và không gian nghệ thuật trong bài thơ có tác dụng nghệ thuật gì?

-Giá trị biểu cảm của các từ ngữ:văng vẳng, dồn,trơ,cái hồng nhan,  say lại tỉnh?

-Mối tương quan giữa hình tượng “trăng bóng xế” mà vẫn “khuyết chưa tròn” với thân phận nữ sĩ?

-Hiệu quả nghệ thuật  của phép đảo ngữ và các động từ mạnh trong hai câu thơ 5 và 6?

-Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5 và 6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ như thế nào ?

-Hiệu quả nghệ thuật của từ xuân,từ lại;nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tình-san sẻ-tí-con con trong việc diễn tả tâm sự của tác giả ở 2 câu kết?

 

 

– Căn cứ vào những hiểu biết về tác giả Hồ Xuân Hương và bài thơ “Tự tình” ,giải thích ý nghĩa nhan đề “Tự tình” ?

 

-Phân tích hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bốn câu thơ đầu ?

 

 

 

 

 

Phân tích “tinh thần nổi loạn” của Hồ Xuân Hương qua bốn câu thơ cuối bài thơ?

 

 

 

-Phân tích tài năng sử dụng ngôn ngữ của Hồ Xuân Hương trong bài thơ “Tự tình?

 

 

 

-Đọc diễn cảm bài thơ “Tự tình”?

-Viết bài văn ngắn giới thiệu về phong cách thơ “Bà chúa thơ Nôm” Hồ Xuân Hương?

 

-Bằng hiểu biết của bản thân về cuộc đời và thơ Hồ Xuân Hương,hãy viết đoạn văn ngắn về chủ đề:“Nỗi buồn thân phận”

 

 

 

 

-Có ý kiến cho rằng Hồ Xuân Hương là “đứa con ngỗ ngược của chế độ phong kiến”.Hãy bình luận và kiến giải ?

 

 

 

-Bài thơ (“Tự tình” )nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.(Ngữ văn 11,tập 1,tr.19)Hãy phân tích để làm sáng tỏ nhận định trên.

-Đọc nghệ thuật.(ngâm thơ kết hợp biểu diễn)

 

 

IV.ĐỀ KIỂM TRA CHO CHỦ ĐỀ “THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM”

                               Ma trận đề kiểm tra

      Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Thấp Cao
I.    Đọc –  hiểu

 

 

-Xác định chủ thể trữ tình trong bài thơ?

 

-Xác định các biện pháp nghệ thuật đựơc sử dụng trong bốn câu cuối bài thơ?

 

 

 

 

 

-Phân tích hiệu quả của các thủ pháp nghệ thuật đó?

-Bằng hiểu biết của bản thân về cuộc đời và thơ Hồ Xuân Hương,hãy viết đoạn văn ngắn về chủ đề:“Nỗi buồn thân phận”

 

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

2

2,0

20%

1

1,0

10%

 

1

1

10%

 

4

4

40%

II.Làm văn

 

– Những nét chính về tác giả Hồ Xuân Hương,tác phẩm Tự tình.

 

– Phân tích được hoàn cảnh tâm trạng  của nhân vật trữ tình trong 4 câu thơ đầu.

-Phân tích được khát vọng sống, khát vọng  nổi loạn của nhà thơ ở bốn câu cuối.

-Những đặc sắc trong nghệ thuật của bài thơ về mặt:thể loại ,thủ pháp nghệ thuật, ngôn ngữ….

– Trình bày nhận xét,đánh giá, quan điểm  của mình về ý kiến cần NL.

– Liên hệ một số bài thơ khác của Hồ Xuân Hương  và cùa nhà thơ khác có chung đề tài

-Biết liên hệ  với vấn đề mang tính thời đại

 

Số điểm:

Tỷ lệ

1

10%

4

40%

1

10%

6

60%

Tổng chung:

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

 

2

3,0

30%

 

1

1,0

10%

 

1

5,0

50%

 

1

1,0

10%

 

5

10

100%


  V.ĐỀ KIỂM TRA

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Phần I: Đọc – hiểu (4 điểm)

Đọc bài thơ sau  và trả lời câu hỏi nêu ở bên dưới:

“Tự tình”(II)

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn,
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám.
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con!        

———————————————

Câu 1: Xác định chủ thể trữ tình trong bài thơ?

Câu 2: Chỉ ra các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu thơ cuối?

Câu 3: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu thơ cuối?

Câu 4: Bằng hiểu biết của bản thân về cuộc đời và thơ Hồ Xuân Hương,hãy viết đoạn văn ngắn về chủ đề:”Nỗi buồn thân phận”

 

II.Phần 2: Tự luận( 6 điểm)

 

Bài thơ (“Tự tình” II )nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.(Ngữ văn 11,tập 1,tr.19)

Hãy phân tích để làm sáng tỏ nhận định trên.

___________________________HẾT____________________________

VI.HƯỚNG DẪN CHẤM,BIỂU ĐIỂM.

1.Hướng dẫn chấm

Thí sinh có thể cảm nhận viết theo những cách khác nhau ,nhưng cần thuyết phục, đảm bảo theo yêu cầu của thể loại và đề bài.

-Cần khuyến khích những bài viết có chiều sâu,sáng tạo.

2.Biểu điểm

 

Câu Nội dung Điểm
I.

Đọc hiểu

a. Yêu cầu về kĩ năng:

– Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản.

– Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức:

1 Chủ thể trữ tình trong bài thơ là người phụ nữ trong xã hội phong kiến đầy rẫy những bất công,éo le (Có thể là chính bản thân nhà thơ).Khi tuổi xuân đang trôi đi mà hạnh phúc lứa đôi vẫn chưa trọn vẹn. 01
2 Các thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong bốn câu cuối

-Đảo ngữ:Xiên ngang mặt đất /rêu từng đám

                 Đâm toạc chân mây/đá mấy hòn

-Biện pháp tăng tiến :Mảnh tình-san sẻ-tí-con con

-Kết hợp với cách dùng động từ mạnh:xiên ngang,đâm toạc;Cách dùng từ lại,từ xuân

 

01
3  Hiệu quả nghệ thuật:

-Đảo ngữ:Xiên ngang mặt đất /rêu từng đám

                 Đâm toạc chân mây/đá mấy hòn

Kết hợp với cách dùng động từ mạnh:xiên ngang,đâm toạc.Nhấn mạnh khát vọng nổi loạn,khát vọng sống và hạnh phúc lứa đôi của nhà thơ .Góp phần tô đậm cá tính của tác giả.

-Biện pháp tăng tiến :Mảnh tình-san sẻ-tí-con con.Cách dùng từ lại,từ xuân diễn tả bi kịch của nhà thơ,khát vọng đáng trân trọng cuối cùng vẫn bị xã hội chà đạp ,vùi dập.

 

 

 

 

01

 

 

4 Học sinh có nhiều cách viết khác nhau,nhưng cần làm rõ những ý sau:

-Người phụ nữ trong xã hội xưa không có quyền làm chủ bản thân mình.Số phận của họ do kẻ khác định đoạt(“ba chìm bảy nổi với nước non”,”rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn”).

-Những khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc đáng trân trọng nhưng đều bị xã hội chà đạp và vùi dập

 

01

 

 

 

 

II

Làm văn

a. Yêu cầu về kĩ năng:

– Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học kết hợp với nghị luận xã hội.

– Vận dụng tốt các thao tác lập luận.

– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

– Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

b. Yêu cầu về kiến thức:

– Giới thiệu khái quát về tác giả Hồ Xuân Hương, tác phẩm Tự Tình (II)

Khái quát về bi kịch duyên phận và khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc của nhà thơ.

0,5
*Bốn câu thơ đầu:Hoàn cảnh và tâm trạng

-Không gian :đêm khuya,lúc nửa đêm về sáng khi vạn vật chìm trong bóng tối .

-Âm thanh:tiếng trống canh dồn đập,gợi cảm nhận sự trôi chảy của thời gian.Từ láy “văng vẳng” tô đậm sự im lặng ,nhờ thủ pháp lấy động tả tĩnh.

-Cảm nhận thân phận qua những từ ngữ như:”trơ” (sự bẽ bàng),cách gọi “cái hồng nhan” (tự trào mỉa mai,chua xót cho bản thân);Thủ pháp đối lập giữa Cái hồng nhan/với nước non  nhấn mạnh sự cứng cỏi,tư thế kiêu hãnh của người phụ nữ cô đơn buồn tủi.

-Tâm trạng cô đơn,chán chường,tìm đến rượu như một sự cứu cánh nhưng kết cục vẫn bế tắc.Vọng nguyệt muốn tìm tri âm ,nhưng chỉ thêm bẽ bàng khi liên tưỏng đến thân phận”khuyết chưa tròn”.

*Bốn câu cuối:Khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc.

-Hình ảnh bé nhỏ:”rêu từng đám”,’đá mấy hòn” gợi sự hèn mọn,nhỏ bé về thân phận.

-Nỗi niềm căm phẫn,không cam chịu số phận.Qua nghệ thuật đảo ngữ và cách dùng động từ mạnh”xiên ngang” và “đâm toạc“nhấn mạnh khát vọng nổi loạn.

-Tiềm tàng khát vọng sống và hạnh phúc lứa đôi.Từ “ngán” cho thấy sự bất mãn,chán chường.Nhận thức sự tuần hoàn của mùa xuân đất trời và sự hữu hạn của tuổi xuân con người.

-Trở lại bi kịch bẽ bàng ,thấm thía qua thủ pháp tăng tiến :Mảnh tình-san sẻ-tí-con con.Mảnh tình vốn đã bé nhỏ lại bị san sẻ chỉ còn lại tí con con đầy chua chát.

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02

* – Liên hệ một số bài thơ khác của Hồ Xuân Hương  và của nhà thơ khác có chung đề tài

-Biết liên hệ ,mở rộng những vấn đề mang tính thời đại

01

 

 

 

 

 

 

 

Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát hạnh phúc. 0,5

 

………..Hết………….

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm :

  1. Trọn bộ giáo án Ngữ văn khối 10
  2. Giáo án Ngữ văn khối 11
  3. Giáo án Ngữ văn khối 12

Đề kiểm tra Ngữ văn 12 theo định hướng phát triển năng lực: chủ đề truyện hiện đại Việt Nam

Đề kiểm tra Ngữ văn 12 theo định hướng phát triển năng lực: chủ đề truyện hiện đại Việt Nam

CHỦ ĐỀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM- NGỮ VĂN 12

 

CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

– Hiểu được được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các truyện ngắn và đoạn trích tiểu thuyết hiện đại.

– Hiểu một số đặc điểm của truyện Việt Nam từ sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX.

– Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam theo đặc trưng thể loại.

– Biết vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học vào làm văn nghị luận.

Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau :

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.

+ Năng lực đọc – hiểu truyện hiện đại Việt Nam theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

 

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ “TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM ”

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
– Nêu thông tin về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, thể loại,…

 

– Lí giải được mối quan hệ/ảnh hưởng của hoàn cảnh sáng tác với việc thể xây dựng cốt truyện và thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm. – Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tích, lý giải giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

 

– So sánh các phương diện nội dung, nghệ thuật giữa các tác phẩm cùng đề tài hoặc thể loại; phong cách tác giả.

 

– Nhận diện được ngôi kể, trình tự kể. – Hiểu được ảnh hưởng của giọng kể đối với việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm. – Khái quát đặc điểm phong cách của tác giả từ tác phẩm. – Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản.

 

– Nắm được cốt truyện, nhận ra đề tài, cảm hứng chủ đạo.

 

– Lý giải sự phát triển của các sự kiện và mối quan hệ của các sự kiện.

 

– Chỉ ra các biểu hiện và khái quát các đặc điểm của thể loại từ tác phẩm. – Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại.
– Nhận diện hệ thống nhân vật (xác định được nhân vật trung tâm, nhân vật chính, nhân vật phụ). – Giải thích, phân tích đặc điểm về ngoại hình, tính cách, số phận nhân vật. Khái quát được về nhân vật. – Trình bày cảm nhận về tác phẩm. – Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân.

(Trình bày những giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể (là một nhiệm vụ trong học tập, trong đời sống) từ sự học tập nội dung của VB đã đọc hiểu).

– Phát hiện và nêu được tình huống truyện. – Phân tích được ý nghĩa của tình huống truyện. – Thuyết trình về tác phẩm. – Chuyển thể văn bản (vẽ tranh, đóng kịch…)

– Nghiên cứu KH, dự án.

– Chỉ ra được các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của mỗi tác phẩm/đoạn trích và các đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện. – Lí giải ý nghĩa và tác dụng của các từ ngữ, hình ảnh, câu văn, chi tiết nghệ thuật, biện pháp tu từ

 

Câu hỏi ĐT, ĐL:

– Trắc nghiệm KQ (về tác giả, tác phẩm, đặc điểm thể loại, chi tiết nghệ thuật,…)

– Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá,…)

– Bài nghị luận (trình bày suy nghĩ, cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân,..)

– Phiếu quan sát làm việc nhóm (trao đổi, thảo luận về các giá trị của tác phẩm,..)

Bài tập thực hành:

– Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành)

– Bài tập dự án (nghiên cứu so sánh tác phẩm, nhân vật theo chủ đề…)

– Bài trình bày miệng (thuyết trình, đọc diễn cảm, kể chuyện sáng tạo, trao đổi thảo luận…)

 

 

 III. CÂU HỎI/ BÀI TẬP MINH HOẠ

Văn bản: Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Câu 1:  Nêu hoàn cảnh sáng tác của truyện ngắn “Chiếc   thuyền ngoài xa”?

Câu 2:   Xác định nhân vật trung tâm của truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”?

Câu 3:   Nêu tình huống của truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”?

Câu 4:  Trong đoạn đầu truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”, khi nhìn thấy cảnh chiếc thuyền lưới vó ẩn hiện trong biển sớm mờ sương, nghệ sĩ Phùng có thái độ và hành động như thế nào?

Câu 5:   Người đàn bà hàng chài đưa ra nhiều lý do bà không bỏ chổng, theo em, câu nào không phải là lý do bà đưa ra?

a. Cuộc đời người đàn bà vùng biển cần có người đàn ông để chèo chống khi phong ba.

b. Người đàn bà hàng chài phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được.

c. Gia đình người đàn bà hàng chài cũng có những giây phút hạnh phúc.

d. Người đàn ông chỉ đánh vợ khi thấy khổ quá.

 

Câu 1:  Nêu ý nghĩa nhan đề của truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”?

Câu 2:   Hình ảnh bãi xe tăng hỏng có ý nghĩa như thế nào?

Câu 3:   Lí giải thái độ và hành động của nhân vật Phùng trong truyện khi chứng kiến cảnh người đàn ông đánh vợ trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”?

Câu 4:   Vì sao người đàn bà hàng chài thay đổi cách xưng hô từ “con”sang “chị” khi giao tiếp với Phùng và Đẩu ở tòa án huyện?

Câu 5:   Vì sao người đàn bà hàng chài lại xin chồng đánh bà ở trên bờ:

a. Vì con cái đã lớn.

b. Vì trên thuyền quá chật hẹp.

c. Vì đánh trên thuyền thì không thể chạy trốn được.

d. Đánh trên bờ sẽ có người can thiệp.

 

Câu 1:   Viết một   đoạn văn ngắn trình bày ý kiến của anh (chị) về hành động đánh cha của thằng bé Phác?

 

Câu 2:  Trong truyện ngắn chiếc thuyền ngoài xa, người đàn bà hàng chài ở tòa án huyện đã từng nói: “Giá tôi đẻ ít đi, hoặc chúng tôi sắm được một chiếc thuyền rộng hơn…”. Câu nói đó thể hiện khát khao gì của người đàn bà hàng chài? Viết một đoạn văn ngắn trình bày ý kiến của anh chị?

Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của anh chị về nhân vật nghệ sĩ Phùng?

 

Câu 1:  Sau khi nghe xong câu chuyện của người đàn bà hàng chài, nhân vật Đẩu trong truyện ngắn“Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu đã có biểu hiện “Đẩu đi đi lại lại trong phòng, hai tay thọc sâu vào hai bên túi chiếc quần quân phục đã cũ. Một cái gì mới vừa vỡ ra trong đầu vị Bao Công của cái phố huyện vùng biển, lúc này trông Đẩu rất nghiêm nghị và đầy suy nghĩ”.
Anh (chị) hãy viết một bài văn trình bày những chuyển biến trong nhận thức của nhân vật chánh án Đẩu?Câu 2:  Qua truyện ngắn“Chiếc thuyền ngoài xa”, Nguyễn Minh Châu đã đặt ra những vấn đề gì về cuộc sống của người lao động Việt Nam sau chiến tranh. Viết một bài văn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về những vấn đề đó? 

 

 

 

  1. MA TRẬN ĐỀ

 

Mức độ

Chủ đề

 

Nhận biết

 

Thông hiểu

 

Vận dụng thấp

 

Vận dụng cao

 

Tổng số

I. Đọc hiểu

Chiếc thuyền ngoài xa

Nhận diện phương thức biểu đạt của văn bản. Nêu nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung của chi tiết, hình ảnh được sử dụng trong văn bản.

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

1,0

10%

1

1,0

10%

1

1,0

10%

3

3,0

30%

II. Làm văn

Chiếc thuyền ngoài xa

 

 

Vận dụng kiến thức đọc hiểu và kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận về một nhân vật văn học kết hợp với vấn đề xã hội.

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

7,0

 

70%

1

7,0

 

70%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

  1

1,0

10%

  1

1,0

10%

1

1,0

10%

1

7,0

70%

4

10,0

100%

ĐỀ KIỂM TRA

 

 

Đề kiểm tra

Thời gian làm bài: 90 phút

Phần I – Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người ra một chiếc thắt lưng của lính ngụy ngày xưa, có vẻ như những điều phải nói với nhau họ đã nói hết, chẳng nói chẳng rằng lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà, lão vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken két, cứ mối nhát quất xuống lão lại nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn : Mày chết đi cho ông nhờ. Chúng mày chết hết đi cho ông nhờ !

            Người đàn bà với một vẻ cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề kêu một tiếng, không chống trả, cũng không tìm cách chạy trốn.

            Tất cả mọi việc xảy đến khiến tôi kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu, tôi cứ đứng há mồm ra mà nhìn. Thế rồi chẳng biết từ bao giờ, tôi đã vứt chiếc máy ảnh xuống đất chạy nhào tới.”

(Trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)

  1. Nêu những ý chính của đoạn văn trên?
  2. Xác định những phương thức biểu đạt trong đoạn văn trên?
  3. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về tâm trạng và hành động của nhân vật xưng tôi trong đoạn văn ?

                                      

Phần II – Làm văn (7 điểm)

Trong truyện ngắn « Chiếc thuyền ngoài xa » của Nguyễn Minh Châu có đoạn :

« Lát sau mụ lại mới nói tiếp :

– Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp con nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được ! Mong các chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó ! Lần đầu tiên trên khuôn mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười – vả lại, ở trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ. »

(Ngữ văn 12, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, trang 76)

Phân tích phẩm chất của người đàn bà trong đoạn trích trên. Từ đó, trình bày suy nghĩ của anh/ chị về đức hy sinh của người phụ nữ Việt Nam trong cuộc sống hiện nay.

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỌC HIỂU : ( 3 điểm )

1/ Yêu cầu về kĩ năng :

–         Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản

–         Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

2/ Yêu cầu về kiến thức :

Câu 1 : ( 1 điểm )

–         Người đàn ông đánh người đàn bà dã man.

–         Người đàn bà cam chịu một cách nhẫn nhục.

–         Tâm trạng và hành động của nhân vật tôi.

Câu 2 : ( 1 điểm )

Các phương thức biểu đạt :

–   Tự sự :        kể lại những sự việc mà nhân vật tôi chứng kiến.

–   Miêu tả :     hành động, tâm trạng của các nhân vật.

– Biểu cảm :  bộc lộ cảm xúc của các nhân vật.

(Lưu ý : Nếu thí sinh chỉ xác định được phương thức biểu đạt mà không có lý giải hoặc lý giải sai thì cho 0.5 điểm).

Câu 3 : ( 1 điểm )

Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau :

– Tâm trạng kinh ngạc vì sự việc diễn ra quá bất ngờ và ngoài tưởng tượng của nghệ sĩ Phùng.

– Hành động xuất phát từ tình yêu thương con người của người nghệ sĩ.

(lưu ý : Với câu 1 và 2, thí sinh có thể viết thành đoạn văn hoặc trình bày các ý theo cách gạch đầu dòng ; với câu 3, thí sinh phải viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh thì mới đạt điểm tối đa).

 

LÀM VĂN : (7 điểm )

  1. Yêu cầu về kĩ năng :

–         Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học, từ đó trình bày suy nghĩ về một vấn đề của đời sống xã hội ;

–         Vận dụng tốt các thao tác lập luận,

–         Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp ;

–         Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

  1. Yêu cầu về kiến thức :

–         Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Nguyễn Minh Châu và tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa, thí sinh có thể phân tích phẩm chất của người đàn bà hàng chài trong đoạn trích và bày tỏ suy nghĩ của mình theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý :

2.1. Phân tích phẩm chất của người đàn bà hàng chài :

–  Giới thiệu vài nét  về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.

–  Phân tích phẩm chất của người đàn bà hàng chài :

+ Thấu hiểu lẽ đời, cảm thông cho chồng, nhận ra được vai trò trụ cột của người đàn ông trong gia đình cũng như trách nhiệm của  người đàn bà.

+ Tình thương  con vô bờ.

+ Biết chắt chiu những hạnh phúc nhỏ bé của cuộc sống để giữ con thuyền gia đình trước bờ vực của sự đổ vỡ .

–         Đánh giá : hình ảnh người phụ nữ thương chồng, thương con; thấu hiểu lẽ đời bao dung vị tha và giàu đức hy sinh.

2.2.  Thí sinh bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề : Đức hy sinh của người phụ nữ Việt Nam trong cuộc sống ngày nay. Thí sinh cần nêu được những ý sau :

– Khẳng định đức hy sinh là một trong những phẩm chất tốt đẹp, cao quý của người phụ nữ Việt Nam.

– Đức hy sinh được thể hiện cụ thể như thế nào.

– Thái độ : ca ngợi, trân trọng, học tập.

  1. Cách cho điểm :

–         Điểm 6-7 : Phân tích được phẩm chất của nhân vật một cách thuyết phục, bày tỏ suy nghĩ sâu sắc về phẩm chất hy sinh của người phụ nữ. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo ; có thể còn vài sai sót về chính tả, dùng từ.

–         Điểm 4-5 : Cơ bản phân tích được phẩm chất của nhân vật, nêu được suy nghĩ của bản thân về đức hy sinh. Bố cục rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ, còn mắc một số lỗi ngữ pháp, chính tả, dùng từ.

–         Điểm 2-3 : Chưa làm rõ được những phẩm chất của người đàn bà, phần bày tỏ suy nghĩ về đức hy sinh còn sơ sài ; mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

–         Điểm 1 : Chưa hiểu đề, sai lạc kiến thức, mắc nhiều lỗi về diễn đạt.

–         Điểm 0 : Không làm bài hoặc lạc đề

Xem thêm :

  1. Trọn bộ giáo án Ngữ văn khối 10
  2. Giáo án Ngữ văn khối 11
  3. Giáo án Ngữ văn khối 12

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 theo chủ đề Thơ trung đại Việt Nam

Đề kiểm tra Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh. 

CHỦ ĐỀ: THƠ TRUNG ĐẠI TỪ THẾ KỶ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ  KỶ XIX

 Chuẩn kiến thức kỹ năng

– Hiểu được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ

trong chủ đề thơ trung đại từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XIX

– Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ trung đại từ thế kỷ X đến nửa đầu TK

XIX.

– Nhận biết một số phương diện như đề tài, cảm hứng, thể loại, ngôn ngữ

văn học trung đại.

– Biết cách đọc hiểu một văn bản thơ trung đại từ thế kỷ X đến nửa đầu thế

kỷ XIX.

– Vận dụng được những hiểu biết về thơ trung đại và đọc hiểu những văn

bản tương tự ngoài chương trình SGK.

– Phát triển các năng lực:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.

+ Năng lực đọc hiểu thơ trung đại theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “ Thơ trung đại Việt Nam đại từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XIX theo định hướng năng lực.

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
– Nêu thông tin về tác giả (cuộc đời, con người), đặc trưng thi pháp nghệ thuật, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời). – Hiểu được đặc điểm nội dung, nghệ thuật  sáng tác của một số nhà thơ – Vận dụng hiểu biết về tác giả (cuộc đời, con người), hoàn cảnh ra đời của tác phẩm  để lí giải nội dung và nghệ thuật của bài thơ. – Vận dụng đặc điểm thi pháp nghệ thuật của các tác phẩm thơ vào hoạt động tiếp nhận văn bản.
– Nhận ra đề tài cảm hứng và thể thơ. – Hiểu được cội nguồn nảy sinh cảm hứng; Hiểu được đặc điểm cơ bản của thể thơ. – Vận dụng hiểu biết về đề tài cảm hứng thể thơ vào phân tích, lí giải giá trị nội dung và nghệ thuật. – Từ đề tài, cảm hứng, thể thơ…tự xác định được cách phân tích một văn bản mới cùng thể tài (thể loại, đề tài).
– Nhận diện thơ trung đại từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XIX, nhân vật, thi pháp,  biểu tượng, thiên nhiên, không gian, thời gian…trong bài thơ. – Hiểu tâm trạng, tinh cảm của tác giả trong bài thơ.

 

– Phân tích được ý nghĩa của ngôn ngữ trong thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.

– Biết đánh giá tâm trạng, tình cảm của nhân vật, tác giả.

 

– Khái quát hoá về đời sống tâm hồn nhân cách của nhà thơ.

 

– So sánh tìm trạng của các nhà thơ cùng và khác thời.

– Giải thích được tâm trạng, cảm xúc của tác giả.

– Biết bình luận, đánh giá đúng đắn những ý kiến nhận định về các tác phẩm đó được học.

– Liên hệ với những giá trị sống hiện tại của bản thân và những người xung quanh.

– Biết cách tự nhận diện, phân tích và đánh giá thế giới tâm trạng của nhân vật trong những bài thơ khác tương tự cùng thể loại.

– Nhận biết được các chi tiết và hình ảnh, biện pháp nghệ thuật đặc sắc (từ ngữ, biện pháp tu từ, câu thơ, hình ảnh, nhịp điệu, bút pháp…) – Lí giải ý nghĩa, tác dụng của biện pháp nghệ thuật. – Đánh giá giá trị nghệ thuật của tác phẩm – Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật, những đóng góp của tác phẩm đối với thể loại, nghệ thuật thơ.

– So sánh với các đặc trưng nghệ thuật của thơ ca cùng thời và khác thời.

– Tự phát hiện và đánh giá, giá trị nghệ thuật của các tác phẩm tương tự không có trong chương trình.

– Đọc diễn cảm toàn bộ tác phẩm (thể hiện được tỡnh cảm, cảm xúc của nhà thơ trong tác phẩm). – Đọc sáng tạo (không chỉ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả mà cũng bộc lộ những cảm nhận, cảm xúc, trải nghiệm riêng của bản thân).

– Đọc nghệ thuật (đọc có biểu diễn).

– Viết bài bình thơ, giới thiệu thơ.

– Sưu tầm những bài văn hay, tương tự của tác giả và của giai đoạn văn học này.

– Sáng tác thơ.

– Viết bài tập nghiên cứu khoa học.

– Tham gia các câu lạc bộ thơ, ngày hội thơ.

Câu hỏi/Bài tập minh hoạ

Văn bản: Tỏ lòng ( Phạm Ngũ Lão)

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
-Nêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Lão?

 

– Chủ đề của bài thơ Tỏ lũng.

 

– Bài thơ viết bằng thể thơ Đường luật nào?

 

– Các biện pháp nghệ thuật nào đó được nhà thơ sử dụng trong bài thơ?

 

– Hãy thuyết minh về nhà thơ Phạm Ngũ Lão?

– Phạm Ngũ Lão viết bài thơ Tỏ lòng vì mục đích gì?

 

– Hãy phân tích ý nghĩa của những từ ngữ “cụng danh”?

 

– Giải thích quan niệm chílàm trai của Phạm Ngũ Lão?

 

–  Nhà thơ đó thể hiện chí hướng của mình như thế nào khi nhắc tới nợ công danh ?

 

– Các biện pháp nghệ thuật góp phần vào việc thể hiện vẻ đẹp của đội quân nhà Trần?

– Qua hình thức nghệ thuật anh chị nhận định như thế nào về giá trị nghệ thuật của bài thơ?

 

– Qua cái “thẹn” cuối bài thơ, anh chị suy nghĩ gì về thái độ, nhân cách của tác giả?

 

– Đọc diễn cảm bài thơ?

 

– Có ý kiến cho rằng “Bài thơ Tỏ lòng thể hiện hào khớ Đông A”. Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?

Cảm nhận của em về ý nghĩa tích cực của bài thơ đối với thế hệ thanh niên ngày nay?

 

 

Câu hỏi/Bài tập

           Văn bản : Cảnh ngày hè  ( Nguyễn Trãi)

 

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Thấp Cao
-Số l­ượng tác phẩm của tập thơ Quốc âm thi tập?

– Các phần của tập thơ trên?

– Nội dung và nghệ thuật của nó?

– Nhan đề Cảnh ngày hè do ai đặt? Nó thuộc mục nào trong phần Vô đề?

– Bài thơ tác giả đã sử dụng những thủ pháp nghệ thuật nào?

– Bức tranh cảnh ngày hè được cảm nhận trong khoảng thời gian nào?

– Những hình ảnh nào, âm thanh nào đư­ợc Nguyễn Trãi miêu tả trong bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè?

– Tác giả dùng nhiều động từ diễn tả trạng thái của cảnh ngày hè. Đó là những động từ nào, trạng thái của cảnh đ­ược diễn tả ra sao?

– Phân tích, chứng minh cảnh vật thiên nhiên và cuộc sống con người có sự hài hòa về âm thanh và màu sắc, cảnh vật và con ngư­ời?

 Tác giả đã huy động các giác quan nào để cảm nhận và miêu tả bức tranh thiên nhiên, cuộc sống cảnh ngày hè?

Nhận xét khái quát về những nét đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

 

 

 

– Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên, cuộc sống được Nguyễn Trãi miêu tả?

 

– Đọc diễn cảm bài thơ?

– Vẻ đẹp của tâm hồn Nguyễn Trãi qua câu đầu?

Vẻ đẹp của tâm hồn Nguyễn Trãi qua 2 câu kết?

 

– Tình yêu nước của Nguyễn Trãi trong Cảnh ngày hè có gì giống và khác với tinh thần yêu nước trong Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão?

– Viết một đoạn văn về tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với dân với nước?

 

 

 

– Qua tìm hiểu bài thơ em thấy mình cần phải làm gì cho bản thân, gia đình, quê hương đất nước?

 

 

 

Câu hỏi/Bài tập

           Văn bản : Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

 

 

Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng
Thấp Cao
– Nêu vài nét chính về tiểu sử của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

– Kể tên các tác phẩm chính và nêu đặc sắc của thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm?

– Thể loại của bài thơ?

– Bố cục của nó?

– Nhan đề bài thơ có phải do tác giả đặt? Nó thuộc tập thơ nào?

-Tác giả thành công ở những phương diện nghệ thuật nào?

 

– Đọc câu 1-2, em có nhận xét gì về cuộc sống khi cáo quan về quê ở ẩn của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

– Em hiểu trạng thái “thơ thẩn” như thế nào? Nó cho thấy lối sống của tác giả ntn? Đại từ phiếm chỉ “ai” có thể chỉ đối tượng nào?

 

– Nhận xét về cuộc sống sinh hoạt của tác giả ở 2 câu 5-6? Nhịp thơ và ý nghĩa của nó?

 

– Tác giả quan niệm ntn về lẽ sống và ông đã chọn lối sống nào ở câu 3- 4?

– Nguyễn Bỉnh Khiêm dẫn điển tích về giấc mộng của Thuần Vu Phần nhằm mục đích gì?

– Từ quá trình tìm hiểu bài thơ trên, em hiểu bản chất chữ “nhàn” trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì? Quan niệm sống nhàn của tác giả trong bài thơ?

 

 

– Vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ trên?

Từ nhân cách của tác giả em có suy nghĩ gì về nhân cách của tuổi trẻ hôm nay?

Viết đoạn văn cảm nhận về nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

 

 

 

     Câu hỏi/Bài tập

           Văn bản : Đọc Tiểu Thanh kí ( Nguyễn Du)

 

Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng
Thấp Cao
– Nêu vài nét về cuộc đời nàng Tiểu Thanh?

 

– Nhan đề của bài thơ có mấy cách hiểu?

 

– Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

 

 

 

– Chủ đề của bài thơ là gi?

 

 

 

 

– Nờu thể loại và tỡm bố cục của bài thơ?

 

 

 

– Câu thơ đầu gợi lên nghịch cảnh gì? ý nghĩa của nghịch cảnh ấy?

 

– So sánh phiên âm và dich thơ ở câu 2, bản dịch đó chuyển tải hết các ý, các từ ”độc điếu”, ”nhất chỉ thư” chưa?

 

– Em hóy giải nghĩa cỏc từ son phấn, phần dư, hữu mệnh, vô thần?

 

– Câu thơ son phấn có thần chụn vẫn hận, theo em ai hận? hận ai?

– Em hiểu thế nào về những mối hận cổ kim? Tại sao tác giả lại cho rằng khụng hỏi trời được?

 

– So  sánh chữ ” ngã” phần phiên âm với chữ ” khách” của bản dịch thơ?

– Em có nhận xét gì về mạch vận động cảm xúc ở 6 câu thơ đầu?

 

 

 

– Con số 300 lẻ có nghĩa như thế nào? Tại sao nhà thơ lại dùng bút hiệu Tố Như?

 

 

– Qua bài thơ, em có suy nghĩ gỡ về thỏi độ của nhà thơ với những người hồng nhan bạc phận?

 

 

– Đọc diễn cảm bài thơ?

– Nguyễn Du viết bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí nhằm mục đích gì?

 

 

 

– Ở hai câu thơ cuối ” Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa, Người đời ai khóc Tố Như Chăng?” là nỗi băn khoăn của nhà thơ liệu sau này có ai đồng cảm với ông, có ai hiểu ông không đó được thế hệ sau thể hiện như thế nào?

 

 

– Ở xó hội thời nay em sẽ thể hiện thỏi độ của mình như thế nào với những người có tài?

 

Đề kiểm tra cho chủ đề: bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.

Ma trận đề kiểm tra:

 

      Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Thấp Cao
 

 

 

Đọc –  hiểu

 

 

– Nhận biết thể thơ,  vẻ đẹp của nhân cách nhà thơ?

– Các biện pháp nghệ

thuật được

sử dụng trong bài thơ?

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

4

2

20%

4

2,0

20%

 

 

 

 

 

 

Làm văn

 

Nhận biết được

không gian, thời gian, con người, các thủ pháp nghệ thuật

Hiểu được tác dụng của các thủ pháp nghệ thuật trong thể hiện hào khí Đông A, khắc họa   nhân cách của nhà thơ. Vận dụng các thao tác nghị luận phân tích chứng minh bình luận … đó học để làm bài  

Đưa ra được những đánh giá, bình luận xác đáng; liên hệ được với tuổi trẻ hôm nay

 

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

 

2

20%

 

3

30%

 

1

10%

 

2

20%

1

8,0

80%

Tổng chung:

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

 

 

4

4

40%

 

 

 

3

30%

 

 

 

1

10%

 

 

 

2,0

20%

 

 

5

10

100%

 

Đề kiểm tra

Thời gian làm bài: 90 phút

 

Phần I:  (2điểm)

  1. Bài thơ Tỏ lòng được viết theo thể thơ nào?
  2. Thơ lua bát; c. Thơ thất ngôn bát cú
  3. Thơ ngũ ngôn; d. Thơ thất ngôn tứ tuyêt
  4. Nghệ thuật bài thơ Tỏ lòng?
  5. Hình ảnh thơ hoành tráng c. Cô đọng, hám súc.
  6. Giạng điệu hào hùng d. Tấ cả các phương án trên
  7. Câu thơ :”Tam quân tỡ hổ khớ thụn ngưu” trong bài thơ “Thuật hoài” có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?  

a Nhân hóa  và ẩn dụ                                 b         So sánh và cường điệu

c So sánh và nhân hóa                         d    Cường điệu và nhân hoá

  1. Phạm Ngũ Lão “ thẹn” vỡ?

a;   Chưa xứng đáng là đấng nam nhi, quân tử;               c.  Vỡ chưa trả xong nợ nước

b..Chưa mưu lược, lập được công lớn như Vũ Hầu;       d.  Tất cả các phương án trên.

Phần II: Tự luận (8 điểm)

“Phạm Ngũ Lão tuy chỉ để lại hai bài thơ nhưng tên tuổi của ông vẫn thuộc hàng những tác giả danh tiếng nhất của văn học thời Trần bởi thơ của ông đó toát lên hào khớ Đông A – hào khí thời Trần một trong những thời đại hào hùng nhất của lịch sử Việt Nam”.

Hóy phõn tớch bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão để làm sáng tỏ nhận định trên.

  1. Hướng dẫn chấm:

 

Phần I:  (3 điểm)

Cõu hỏi 1 2 3 4
Đáp án d d b b

 

Phần II. Tự luận: (8 điểm)

1 . Yêu cầu về kĩ năng, hình thức

– Biết cách làm bài nghị luận văn học.

– Vận dụng tốt các thao tác lập luận vào kĩ năng tạo lập văn bản.

– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.

– Có những cách viết sáng tạo, độc đáo.

– Bố cục mạch lạc, diễn đạt lưu loát, biểu cảm.

– Từ ngữ chính xác, có liên hệ, đối chiếu…

  1. Yêu cầu về kiến thức:

– Trên cơ sở hiểu biết về tác giả  và bài thơ học sinh có thể đưa ra cảm nhận, bày tỏ suy nghĩa của mình theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý:

– Giới thiệu khỏi quát về tỏc giả Phạm Ngũ Lão và bài thơ Tỏ  lòng

– Nêu ra luận đề: hào khí Đông A ( hào khí thời Trần)

*. Giới thiệu khái quát về đề tài Tỏ lòng (thuật hoài), nỗi lòng (cảm hoài)  trong văn học trung đại

*.  Hào khí Đông A

– Giải thích ngắn gọn khái niệm hào khí Đông A

– Hào khí Đông A trong bài thơ  Tỏ lòng được thể hiện qua:

+ Tầm vóc, tư thế, hành động của con người thời Trần lớn lao, kì vĩ.

– Con người xuất hiện với một tư thế hiên ngang lẫm liệt mang tầm vóc vũ trụ, con người kĩ vĩ như át cả không gian bao la (chú ý phân tích không gian, thời gian kì vĩ để làm nổi bật hỡnh ảnh con người)

– Có lí tưởng cao đẹp: có chí lớn lập công danh trong sự  nghiệp cứu nước, cứu dân

– Có nhân cách cao cả

+ Vẻ đẹp thời đại: Quân đội nhà Trần tượng trưng cho sức mạnh dân tộc, với khí thế hào hùng mang tinh thần quyết chiến, quyết thắng

=> Vẻ đẹp con người cá nhân và vẻ đẹp thời đại có sự hòa quyện

– Thành công nghệ thuật của bài thơ (0,5 điểm):

+ Thủ pháp gợi, thiên về ấn tượng bao quát, đạt tới độ súc tích cao

+ Bút pháp nghệ thuật: mang tính sử thi với hình tượng thơ lớn lao, kĩ vĩ

* Khẳng định bài thơ đó thể hiện được lí tưởng cao cả và khí phách anh hùng của tác giả – một vị tướng giỏi thời Trần đồng thời bài thơ cũng toát lên hào khí Đông A – hào khí thời Trần, hào khí của đội quân đó từng khắc lờn cánh tay hai chữ “Sát Thát”.

  1. Cách cho điểm:

– Điểm 7-8: đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên, có thể còn vài sai sót nhỏ về diễn đạt.

– Điểm 5-6: đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả.

– Điểm 3-4: đáp ứng được một nửa các yêu cầu trên, cũn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả…

– Điểm 1-2: Không đáp ứng được một phần các yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả…

– Điểm 0: không làm bài.

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm :

  1. Tuyển tập đề thi ngữ văn khối 10
  2.  Tuyển tập đề thi ngữ văn khối 11
  3.  Tuyển tập đề thi ngữ văn khối 12

Đề kiểm tra Ngữ văn 12 theo định hướng phát triển năng lực: chủ đề văn bản nghị luận

CHỦ ĐỀ : “VĂN BẢN NGHỊ LUẬN” – NGỮ VĂN 12

  1. XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

– Hoàn thiện kiến thức về các dạng bài nghị luận trong nhà trường phổ thông (Nghị luận xã hội):

+ Nội dung, yêu cầu của dạng bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí; cách triển khai bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

+ Nội dung, yêu cầu của dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống; cách triển khai bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.

– Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng tóm tắt văn bản nghị luận.

– Hiểu yêu cầu và cách thức vận dụng tổng hợp các thao tác và các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận:

+ Chứng minh, giải thích, phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận.

+ Tự sự, biểu cảm, miêu tả, thuyết minh.

–  Giới thiệu nội dung bài mới Biết vận dụng kết hợp các thao tác nghị luận và các phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận.

– Biết vận dụng những kiến thức trên để đọc – hiểu văn bản nghị luận.

* Từ đó, học sinh có thể hình thành các năng lực sau:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến vấn đề nghị luận.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các vấn đề nghị luận.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của vấn đề nghị luận.

+ Năng lực đọc – hiểu các văn bản nghị luận.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề nghị luận.

 

  1. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: “VĂN BẢN NGHỊ LUẬN” THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
– Nhận diện kiểu bài (nghị luận về một tư tưởng đạo lí; nghị luận về một hiện tượng đời sống). – Hiểu cách thức triển khai bài văn nghị luận (về một tư tưởng đạo lí; về một hiện tượng đời sống). –  Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận (về một tư tưởng đạo lí; về một hiện tượng đời sống). – Huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân   để viết bài văn nghị luận (về một tư tưởng đạo lí; về một hiện tượng đời sống).
– Nhận diện vấn đề nghị luận (về một tư tưởng đạo lí; về một hiện tượng đời sống).  – Hiểu nội dung của nhận định, ý kiến, hiện tượng được nêu.

– Giải thích nội dung của nhận định, ý kiến, hiện tượng được nêu.

 

– Phân tích các biểu hiện, tác dụng … của vấn đề nghị luận về một tư tưởng đạo lí.

 

 

– Phân tích các mặt đúng- sai, lợi – hại; chỉ ra nguyên nhân, kết quả … của vấn đề nghị luận về hiện tượng đời sống.

– Bàn luận, mở rộng vấn đề.

– Bác bỏ những biểu hiện sai lệch; nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động.

bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng xã hội đó.

–  Nhận biết các thao tác nghị luận và các phương thức biểu đạt.  – Hiểu yêu cầu và cách thức vận dụng tổng hợp các thao tác và các phương thức biêu đạt trong bài văn nghị luận – Vận dụng phối hợp các thao tác nghị luận; các phương thức biêu đạt làm sáng tỏ vấn đề.

– Minh hoạ vấn đề nghị luận bằng các dẫn chứng tiêu biểu trong lịch sử, văn học đặc biệt trong đời sống xã hội.

Câu hỏi định lượng/ định tính

Câu hỏi mở:

– Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn gọn.

– Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời dài.

Bài tập:

 Bài tập nghị luận xã hội (bài viết):

– Bài viết trình bày suy nghĩ về vấn đề …

Bài tập thuyết minh, thuyết trình:

– Bài trình bày miệng (trao đổi, thảo luận…) về vấn đề đặt ra trong đời sống xã hội

 

 

III. CÂU HỎI/ BÀI TẬP MINH HOẠ

Vấn đề: Ô nhiễm môi trường – trách nhiệm của toàn xã hội

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Thấp Cao
1. Thực trạng ô nhiễm môi trường sống hiện nay như thế nào?

2.  Ở các thành phố chất thải công nghiệp và động cơ xe ô tô, xe máy các loại làm chết các dòng sông và vẩn đục bầu khí quyển như thế nào?

3. Nguyên nhân của  thực trạng ấy?

4. Những hậu quả cụ thể mà con người phải gánh chịu?

5. Những giải pháp cải thiện môi trường?

 

 

1. Anh chị suy nghĩ gì về những cánh rừng đang bị tàn phá và những con sông đang trở thành những con sông chết?

2. Môi trường sống của con người đang ngày càng bị ô nhiễm nặng nề, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Anh chị hãy bày tỏ hiểu biết của mình trong một bài văn nghị luận có độ dài 400 từ?

3.  Môi trường sống có còn được sống?

4. Anh chị có nhận xét gì về thái độ với môi trường của những cư dân nơi anh chi sinh sống?

5. Bản thân anh/ chị đã từng có thái độ ứng xử thế nào với môi trường? Thái độ và định hướng hành động của anh chị để bảo vệ môi trường ra sao?

 

 

  1. MA TRẬN ĐỀ
      mức độ

chủ đề

nhận biết Thông hiểu   Vận dụng thấp    Vận dụng cao cộng
 

làm văn

( NLXH)

 

Vận dụng hiểu biết thực tiễn và kỹ năng tạo lập văn bản để viết đoạn văn   NLXH về 1 hiện tượng đời sống Vận dụng hiểu biết thực tiễn và kỹ năng tạo lập văn bản để viết bài   NLXH về hiện tượng đời sống
Tổng số câu

TS điểm

Tỷ lệ

1

4,0

40%

1

6,0

60%

2

10,0

100%

 ĐỀ KIỂM TRA

(Thời gian làm bài : 90′)

Câu 1:  Anh/ chị viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về đại dịch Ebola đang diễn biến phức tạp tại Châu Phi.

Câu 2:   Môi trường sống của con người đang ngày càng bị ô nhiễm nặng nề, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Anh chị hãy viết văn bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề trên.

  1. HƯỚNG DẪN CHẤM
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
 Câu 1

(4.0 đ)

a. Yêu cầu về kĩ năng:

– Biết cách làm bài đoạn văn nghị luận xã hội, kiểu bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.

– Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, đảm bảo yêu cầu về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

b. Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được các ý cơ bản sau:

– Giới thiệu khái quát về tình hình dịch bệnh nói chung và dịch bệnh  Ebola  nói riêng. 0,5
– Thực trạng dịch bệnh Ebola  đang diễn biến phức tạp hiện nay

+  Các nước châu Phi:

. Nhiều bệnh nhân tử vong, nhiều bệnh nhân mắc mới ( số liệu)

. Lây lan nhanh chóng đặc biệt là những người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân.

. Chưa có Vắc xin phòng bệnh, công việc điều trị gặp nhiều khó khăn

+ Với các nước khác (châu Mĩ):

. Bệnh dịch đã xuất hiện ở một số trường hợp  đi từ vùng dịch bệnh về, tình trạng lây nhiễm vẫn diễn biến phức tạp.( d/c)

1,5
– Nguyên nhân dịch bệnh:

+ Vi rút Ebola lây truyền từ người sang người do tiếp xúc trực tiếp với máu, các chất tiết của cơ thể (phân, nước tiểu, nước bọt, tinh dịch) của người mắc bệnh, hoặc các vết xước trên da hay niêm mạc của người lành tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm với các chất tiết của người nhiễm vi rút (quẩn áo, ga trải giường nhiễm bẩn hay kim tiêm đã qua sử dụng).

+ Cán bộ y tế rất có nguy cơ nhiễm vi rút Ebola khi chăm sóc bệnh nhân mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh này nếu không áp dụng các biện pháp phòng hộ thích hợp.

1,0
– Biện pháp phòng tránh dịch bệnh:

+ Hiểu rõ đặc điểm của bệnh, đường lây truyền, biện pháp phòng chống dịch bệnh.

+ Theo dõi và tuân thủ các hướng dẫn do Bộ Y tế ban hành

Nếu bạn nghi ngờ một ai đó nhiễm vi rút Ebola, cần động viên và giúp đỡ họ đến khám và điều trị tại cơ sở y tế.

Nếu bạn có ý định chăm sóc bệnh nhân mắc vi rút Ebola tại nhà, cần thông báo cho cán bộ y tế để được cung cấp găng tay, phương tiện phòng hộ cá nhân (PPE) và được hướng dẫn cách chăm sóc bệnh nhân, cách bảo vệ bản thân và gia đình khỏi bị lây nhiễm và cách tiêu hủy PPE sau khi sử dụng.

+ Khi thăm bệnh nhân trong bệnh viện hay chăm sóc bệnh nhân tại nhà, cần rửa tay với xà phòng hoặc chất sát khuẩn sau khi tiếp xúc với người bệnh, hay tiếp xúc với dịch tiết cơ thể hoặc sờ vào các vật dụng của người bệnh.

+ Ngoài ra, cần tránh tiếp xúc với các động vật có nguy cơ cao nhiễm vi rút Ebola (ví dụ như: dơi ăn quả, khỉ, hay vượn) tại khu vực có rừng nhiệt đới. Không giết mổ động vật nghi ngờ bị nhiễm bệnh. Thịt và tiết canh của động vật nên được nấu chín kỹ trước khi ăn.

+  Kiểm soát dịch bệnh này là công việc của mỗi cá nhân, mọi cơ quan tổ chức, của cả cộng đồng

1,0
Lưu ý: HS có thể trình bày theo những kết cấu khác nhau và có những cảm nhận riêng của mình miễn là đáp ứng được yêu cầu đề
Câu 2

( 6,0 đ)

a. Yêu cầu về kĩ năng:

– Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, kiểu bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.

– Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, đảm bảo yêu cầu về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

b. Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được các ý cơ bản sau:

– Vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn ở Việt Nam. 0,5
– Thực trạng:

+ Từ đầu năm đến nay, đã có thêm không biết bao nhiêu thống kê mới về tình trạng môi trường ở Việt Nam ta. (Theo bản tổng kết môi trường toàn cầu do Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) Hà Nội và Tp. HCM nằm trong danh sách 6 thành phố ô nhiễm không khí nghiêm trọng nhất thế giới. Về nồng độ bụi, hai thành phố lớn nhất Việt Nam này chỉ đứng sau Bắc Kinh, Thượng Hải,…. )

+ Tình trạng quy hoạch các khu đô thị chưa gắn với vấn đề xử lý chất thải, nước thải nên ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu đô thị đang ở mức báo động. (d/c)

+ Môi trường không khí và môi trường đất cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng. Môi trường không khí ở hầu hết các đô thị Việt Nam đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép. (d/c)

2,0
– Nguyên nhân

+ Sự thiếu ý thức nghiêm trọng của nhiều người dân mà đặc biệt là các bạn trẻ. Nhiều người nghĩ rằng những việc mình làm là quá nhỏ bé, không đủ để làm hại môi trường. Một số người khác lại cho rằng việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của nhà nước, của chính quyền mà không phải là của mình

+ Sự thiếu trách nhiệm của các doanh nghiệp. Do đặt nặng mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, không ít doanh nghiệp đã vi phạm quy trình khai thác, góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, chính sự chưa chặt chẽ trong việc quản lý bảo vệ môi trường của nhà nước cũng đã tiếp tay cho các hành vi phá hoại môi trường tiếp diễn

1,5
– Biện pháp:

+ Thứ nhất, phải có các hình thức xử phạt thật nặng và nghiêm minh đối với các cá nhân, tổ chức, cơ quan có hành vi phá hoại môi trường, làm ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân.

+  Bên cạnh đó, cũng cần giáo dục ý thức cho người dân qua các hình thức tuyên truyền, cổ động như tổ chức những buổi giao lưu bàn về vấn đề môi trường tại các đơn vị hành chính cấp phường, xã..

+ Đưa những bài viết chi tiết hơn về môi trường trong các sách giáo khoa ngay từ cấp tiểu học, giúp học sinh có thái độ và cái nhìn đúng đắn về môi trường và những hậu quả của việc phá hoại môi trường, từ đó giúp các em biết yêu và bảo vệ môi trường mình đang sống.

+ Một cách khác để giúp bảo vệ môi trường phát động thường xuyên hơn những phong trào tình nguyện như bảo vệ môi trường khu dân cư, dọn rác ở các khu vực công cộng, làm sạch bãi biển…

+ Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường và tránh gây ô nhiễm. Vì tương lai một Việt Nam xanh, sạch, đẹp và vì cuộc sống của chính chúng ta cũng như của các thế hệ sau!

2,0

 

Giáo án Ngữ văn 12 theo chủ đề : Thơ trữ tình Việt Nam và nước ngoài

Giáo án Ngữ văn 12 theo chủ đề 

CHỦ ĐỀ THƠ TRỮ TÌNH VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI

Bước I: Chuẩn kiến thức, kĩ năng.

– Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ và đoạn trích.

– Hiểu được đề tài, chủ đề, khuynh hướng tư tưởng, cảm hứng thẩm mĩ, giọng điệu, tình cảm của nhân vật trữ tình, những sáng tạo đa dạng về ngôn ngữ, hình ảnh của mỗi tác phẩm.

– Vận dụng được những hiểu biết về thơ trữ tình Việt Nam và nước ngoài giai đoạn 1945 đến hết thế kỉ XX vào đọc hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trình, sách giáo khoa.

– Biết cách đọc  hiểu hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

– Biết vận dụng những tri thức và kĩ năng đã học vào làm văn nghị luận: Phân tích một đoạn thơ, bài thơ.

->Từ đó học sinh có thể hình thành các năng lực sau:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong văn bản.

+ Năng lực đọc hiểu thơ trữ tình Việt nam theo đặc trưng thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Bước II: Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề.

“ Thơ trữ tình Việt Nam và nước ngoài theo định hướng năng lực”

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
– Nêu thông tin về tác giả ( cuộc đời, con người, phong cách nghệ thuật), về tác phẩm(xuất xứ, hoàn cảnh ra đời). – Vận dụng hiểu biết về tác giả (cuộc đời, con người), hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để lý giải nội dung, nghệ thuật cảu bài thơ. – Vận dụng đặc điểm phong cách nghệ thuật của nhà thơ vào hoạt động tiếp cận và đọc hiểu văn bản.

 

– Nhận ra đề tài, cảm hứng, thể thơ.

 

– Hiểu được cội nguồn nảy sinh cảm hứng.

– Hiểu được đặc điểm cơ bản của các thể thơ.

 

– Vận dụng hiểu biết về đề tài, cảm hứng, thể thơ vào phâm tích lý giải giá trị nội dung và nghệ thuật.

 

– Biết bình luận, đánh giá đúng đắn những ý kiến nhận định về các tác phẩm thơ đã được học.

– Rút ra bài học, liên hệ cuộc sống.

– Nhận diện chủ thể trữ tình, đối tượng trữ tình, thế giới hình tượng(thiên nhiên, cảnh vật, không gian, thời gian trong bài thơ…). – Hiểu tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

 

– Biết đánh giá tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình.

 

– Biết cách tự nhận diện, phân tích và đánh giá thế giới hình tượng, tâm trạng của nhân vật trữ tình trong những bài thơ khác.
– Phát hiện các biện phấp nghệ thuật đặc sắc(từ ngữ, biện pháp, nhạc điệu, bút pháp…).

 

– Phân tích được ý nghĩa của thế giới hình tượng đối với việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình.

 

– Khái quát hóa đời sống tâm hồn, nhân cách của nhà thơ.

– Đánh giá giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

 

– Nêu được các đóng góp của tác giả đối với sự đổi mới thể loại, nghệ thuật thơ, xu hướng hiện đại hóa văn học nói chung và thơ ca nói riêng.
– Giải thích được tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ, đoạn thơ.

 

– Đọc diễn cảm toàn bộ tác phẩm. – Đọc sáng tạo.

– Đọc nghệ thật.

– Viết bài bình thơ.

– Sưu tầm các bài thơ hay tương tự của tác giả, của giai đoạn văn học này.

– Lý giải được ý nghĩa, tác dụng cảu các biện pháp nghệ thuật.

 

Bước III: Câu hỏi và bài tập minh họa.

Văn bản: Sóng- Xuân Quỳnh

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
– Nêu những nét chính về cuộc đời, các tác phẩm tiêu biểu đặc điểm thơ của nhà thơ Xuân Quỳnh? – Hiểu được đặc điểm cơ bản của thể thơ 5 chữ và tác dụng của nó trong việc biểu hiện nhịp điệu của bài thơ? – Nhận xét về giọng điệu thơ ở khổ 3 và 4.Hai khổ thơ 3,4 Xuân Quỳnh đã cắt nghĩa, lý giải điều gì về tình yêu? Nó thể hiện tâm trạng gì của người phụ nữ đang yêu? – Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Sóng?
– Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ Sóng? – Vì sao hình tượng sóng là hình tượng trung tâm bao trùm bài thơ? – Cách lý giải về cuô nguồn tình yêu của Xuân Quỳnh có gì đặc biệt? – Vì sao nói bài thơ Sóng có âm điệu vô cùng độc đáo?
– Nêu cảm hứng sáng tác và âm điệu của bài thơ? – Sóng được miêu tả trạng thái như thế nào? Qua đó thể hiện tâm trạng gì của người phụ nữ trong tình yêu? – Ở khổ thơ 5 Sóng được miêu tả như thế nào? Qua đó nói nên điều gì về tâm trạng của em và quy luật của tình yêu? – So sánh tâm trạng của nhân vật trữ tình trong khổ 5 của bài Sóng với 4 câu thơ đầu trong bài tương tư của Nguyễn Bính?
– Nêu được nhân vật trữ tình trong bài thơ? – Qua sự trường tồn của sóng Xuân Quỳnh nói nên quy luật gì của tình yêu? – Khổ 6,7 Sóng được khám phá thêm ở góc độ nào? Anh (chị) phát hiện thêm điều gì về tâm hồn của em trong bài thơ? – “Sóng” là  lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu, thiết tha nông nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người?
– Chỉ ra được biện pháp nghệ thuật qua bài thơ? – Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật sử dùng trong hai khổ thơ đầu? – Ở hai khổ thơ cuối Xuân Quỳnh đã bộc bạch quan niệm gì? – Hãy ngâm và bình bài thơ?
-Đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ?

 

Bước IV: Câu hỏi kiểm tra minh họa cho bài “ Sóng”-Xuân Quỳnh.

Mục tiêu

  1. Kiến thức.

– Vận dụng các kiến thức cơ bản đã học trong các văn bản đọc hiểu để viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

  1. Kĩ năng.

– Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.

– Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

  1. Thái độ.

– Giáo dục kĩ năng sống  cho học sinh: Quan niệm một tình yêu trong sáng, lành mạnh.

  1. Năng lực hướng tới.

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong văn bản.

+ Năng lực đọc hiểu thơ trữ tình Việt nam theo đặc trưng thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

+ Năng lực viết văn nghị luận về bài thơ, đoạn thơ.

Hình thức đề kiểm tra.

– Trắc nghiệm kết hợp với tự luận.

III. Ma trận đề kiểm tra.

 

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng số
Vận dụng thấp Vận dụng cao
I. Trắc nghiệm – Nêu những nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

– Hình tượng chính xuyên suốt bài thơ.

– Những trạng thái đối lập của sóng.

– Quy luật tự nhiên của sóng.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

4

1

10%

4

1

10%

8

2

20%

II. Tự luận – Tác giả.

– Hoàn cảnh sáng tác.

– Đặc điểm thơ.

– Đoạn trích.

– Các biện pháp nghệ thuật.

– Hiểu được những trạng thái tâm lý phức tạp của tình yêu.

– Hiểu được khát vọng của tuổi trẻ: Vĩnh hằng, muôn thuở, nhân bản.

– Vận dụng những hiểu biết về tác giả, tác phẩm, kĩ năng làm văn nghị luận để viết bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ . – Liên hệ với  câu thơ, bài thơ so sánh tình yêu với sóng và biển.
Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1

3

40%

1

1

10%

1

1,5

15%

1

1,5

15%

1

8

80%

Tổng chung:

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

 

5

5

50%

 

5

2

20%

 

1

1,5

15%

 

1

1,5

15%

 

9

10

100%

 

Đề kiểm tra

Phần I: Trắc nghiệm ( 2 điểm)

Câu 1: Xuân Quỳnh là nhà thơ trẻ thuộc thế hệ những nhà thơ thời kì nào của đất nước?

  1. Chống Pháp.
  2. Chống Mĩ.
  3. Thời kì đổi mới.

Câu 2: Thơ Xuân Quỳnh có đặc điểm như thế nào?

  1. Đằm thắm, giản dị, luôn gắn bó với hạnh phúc đời thường.
  2. Hồn nhiên, tươi tắn.
  3. Luôn da diết khát vọng yêu thương và được yêu thương.
  4. Cả A, B, C.

Câu 3: Bài thơ Sóng được sáng tác năm nào?

  1. Năm 1967.
  2. Năm 1968.
  3. Năm 1969.
  4. Năm 1970.

Câu 4: Hình tượng chính xuyên suốt bài thơ là hình tượng nào?

  1. Sóng.
  2. Sóng và em.

Câu 5: Hai câu thơ sau miêu tả điều gì?

“Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ”

  1. Những trạng thái của con sóng ngoài đại dương.
  2. Bản chất phong phú đến kì lạ của tình yêu.
  3. Những trạng thái cảm xúc của một trái tim đang yêu.
  4. Cả A, B, C.

Câu 6: Hai khổ thơ đầu bộc lộ khát vọng muôn thở nào của con người?

  1. Khát vọng hạnh phúc.
  2. Khát vọng tình yêu.
  3. Khát vọng được hiến dâng.
  4. Khát vọng  đi xa, đến với biển lớn cuộc đời.

Câu 7: Lời thú nhận chân thành của Xuân Quỳnh : “Em cũng không biết nữa/Khi nào ta yêu nhau” đã cho thấy bản chất nào của tình yêu?

  1. Sự vĩnh hằng.
  2. Sự mong manh.
  3. Sự bí ẩn.
  4. Sự nồng nàn.

Câu 8: Câu thơ:“Lòng em nhớ đến anh/Cả trong mơ còn thức” cho thấy mãnh lực của tình yêu như thế nào?

  1. Chiếm trọn không gian.
  2. Chiếm trọn thời gian.
  3. Chiếm trọn cả cõi vô thức trong tâm hồn con người.
  4. Cả A, B, C.

Phần II : Phần tự luận( 8 điểm )

Phân tích hai khổ thơ đầu trong bài Sóng của Xuân Quỳnh?

“Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể.

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ”.

( “Sóng” của Xuân Quỳnh – Ngữ Văn 12 tập 1)

Hướng dẫn chấm

Phần I :Trắc nghiệm ( 0,25 đ/câu)

Câu 1: Đáp án B.

Câu 2: Đáp án D.

Câu 3: Đáp án B.

Câu 4: Đáp án A.

Câu 5: Đáp án D.

Câu 6: Đáp án B.

Câu 7: Đáp án C.

Câu 8: Đáp án C.

 

Phần II : Tự luận ( 8 điểm )

1.Yêu cầu về kĩ năng:

– Biết cách làm bài nghị luận về bài thơ, đoạn thơ.

– Vận dụng tốt các thao tác nghị luận để làm bài.

– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.

– Có những cách viết độc đáo, sáng tạo.

  1. Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể viết theo các cách khác nhau miễn là thuyết phục, đảm bảo theo yêu  cầu của thể loại và đề bài.

Gợi ý:

a.Mở bài: ( 1 điểm )

Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác bài thơ, vị trí của đoạn thơ cần phân tích.

– Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường.

–  “Sóng” được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế vùng biển Diêm Điền Thái Bình. Là bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, tiêu biểu cho phong cách thơ xuân Quỳnh in trong tập (Hoa dọc chiến hào – 1968).

– Hai khổ thơ đầu bộc lộ khát vọng tình yêu muôn thủơ của con người ( Trích dẫn nguyên văn hai khổ thơ đầu).

Thân bài: ( 6 điểm )

Phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

Khổ 1:

– Hai câu thơ đầu sóng được miêu tả ở những trạng thái trái ngược ( Dữ dội / dịu êm ;Ồn ào / lặng lẽ ). Bốn tính từ liên tiếp diễn tả sống động các sắc thái đối cực của sóng.

– Hai câu thơ sau: Biện pháp nghệ thuật nhân hóa, tương phản: Sóng hồn nhiên, quyết liệt không chịu bó mình trong sông chật hẹp, sóng tìm ra biển để thỏa sức vẫy vùng: (Sông không hiểu nổi mình/Sóng tìm ra tận bể). Người phụ nữ khao khát một tình yêu đích thực, không nhẫn nhục, chịu đựng mà chủ động, quyết liệt tìm đến với chân trời yêu bao la.

Khổ 2:

– Quy luật của sóng biển ngày xưa, ngày sau vẫn cồn cào trong lòng biển : (Ôi con sóng ngày xưa/Và ngày sau vẫn thế).

– Quy luật của tình yêu: Vĩnh hằng, muôn thuở, nhất là trong trái tim tuổi trẻ: (Nỗi khát vọng tình yêu/Bồi hồi trong ngực trẻ).Khát khao mang tính nhân bản của loài người.

Kết luận: ( 1 điểm )

Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của hai khổ thơ đầu:

– Nghệ thuật: Nhân hóa, tương phản, ẩn dụ. Sóng là hình ảnh ẩn dụ của tâm trạng người phụ nữ đang yêu là sự hóa thân của tác giả.

– Nội dung: Hai khổ thơ đầu giầu chất suy tư. Từ con sóng biển, Xuân Quỳnh không chỉ khám phá và biểu đạt những quy luật tình cảm của con người mà còn khẳng định tình yêu muôn thuở của nhân loại.

  1. Biểu điểm:

– Điểm 7- 8  : Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, có thể còn vài sai sót về diễn đạt.

– Điểm 5-6 : Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, có thể còn một số sai sót về diễn đạt, chính tả.

– Điểm 3-4 : Đáp ứng được một nửa của yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt và chính tả.

– Điểm 2-1 : Đáp ứng được một phần ba của yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt và chính tả.

– Điểm 0 : Không làm bài, lạc đề.

 

Tiết: 37

SÓNG

                             Xuân Quỳnh

MỤC TIÊU :

  1. Kiến thức:

Giúp HS:

– Nắm được vẻ đẹp tâm hồn, khát vọng tình yêu của nữ sĩ.

– Nét đặc sắc về mặt nghệ thuật kết cấu, hình tượng, ngôn từ.

  1. Kĩ năng:

– Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình.

  1. Thái độ, tư tưởng:

 – Có quan niệm về tình yêu một cách đúng đắn.

  1. Năng lực:

– Năng lực rút thông tin từ văn bản.

– Năng lực đọc hiểu và cảm thụ thẩm mỹ.

– Năng lực trao đổi, hợp tác.

  1. CHUẨN BỊ :
  2. Giáo viên:

– Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.

– Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.

– Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1.

  1. Học sinh:

– SGK, vở ghi, vở soạn.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

  1. Kiểm tra bài cũ:

* Hoạt động 1: 5 phút

Câu hỏi:

– Đọc 2 khổ thơ đầu bài Đò lèn của Nguyễn Duy. Cho biết cái tôi của tác giả thời tuổi nhỏ được tái hiện như thế nào ?

Đáp án:

– Học sinh đọc diễn cảm hai khổ đầu của bài thơ Đò Lèn.

– Tác giả nhớ lại cái tôi thời tuổi nhỏ của mình: Câu cá, bắt chim sẻ, đi chợ, ăn chộm nhãn Chùa Trần, đi xem lễ Đền Sòng… Một cái tôi vô tư, hồn nhiên và tinh nghịch. Tác giả không thi vị hóa quá khứ.

* Hoạt động 2: 1 phút

  1. 2. Tiến trình dạy:

 Vào bài: Một cuộc đời đa đoan, một trái tim đa cảm là một Xuân Quỳnh luôn coi tình yêu là cứu cánh nhưng cũng luôn day dứt về giới hạn của tình yêu.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 3: 10 phút

Hướng dân học sinh tìm hiểu chung về tác giả và văn bản.

 – Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả.

+ GV: Dựa vào Tiểu dẫn, hãy giới thiệu đôi nét về tác giả XQ ?

+ GV: Trình chiếu ảnh XQ – LQV, gia đình XQ

+ GV: Trong những thông tin đó, thông tin nào đáng chú ý nhất giúp ta hiểu về nhà thơ cũng như sáng tác của XQ ?

+ GV: Giới thiệu một số bài thơ khác của Xuân Quỳnh.

o Trình chiếu minh họa một số bài thơ  nổi tiếng của Xuân Quỳnh: Thuyền và biển. Hoa cỏ may, Sóng, Thư tình cuối mùa thu, …

? Thơ Xuân Quỳnh có đắc điểm gì?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, bổ sung:

 

 

 

 

 

– Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu về tác phẩm.

+ GV: Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, bổ sung:

 

+ GV: Nhan đề phần nào thuyết minh cho người đọc biết đề tài: Thiên nhiên sóng biển

+ GV: Bài thơ của Xuân Quỳnh có phải chỉ nói về sóng biển ?

+ GV: Gọi 1 HS đọc diễn cảm bài thơ.

+ GV: Trình chiếu văn bản bài thơ – hình nền là hình ảnh sóng .

+ GV: Hình tượng nào bao trùm và xuyên suốt bài thơ ? Theo em hình tượng đó có ý nghĩa gì ?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, bổ sung:

+ GV: Ngoài sóng biển còn có hình ảnh nào? Hai hình ảnh đó có mối quan hệ như thế nào ?

+ GV: Mượn sóng để nói tình yêu, sự liên tưởng của tác giả có gì mới lạ?

+ GV: Thể hiện nét riêng độc đáo của XQ trong bài thơ ở chỗ nào ?

+ GV: Tìm bố cục bài thơ ?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, bổ sung:

 

 

 

 

* Hoạt động 4: 25 phút

Hướng dẫn HS tìm hiểu Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu

– Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu   Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu (khổ 1 & 2).

+ GV: Gọi HS đọc khổ 1

+GV: Hình tượng sóng được tác giả miêu tả như thế nào?

+ GV: Từ những trạng thái của sóng tác giả liên tưởng đến điều gì ? Sự liên tưởng đó có phù hợp?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, bổ sung:

+ GV: Em hiểu 2 câu thơ “Sông không hiểu ….tận bể” như thế no ?

+ GV: Gợi ý :

o “sông”?

à không gian nhỏ

o “bể” ?

à không gian rộng lớn

 

 

+ GV: Gọi HS đọc khổ 2 .

+ GV: Nhà thơ đã phát hiện ra điều gì tương đồng giữa sóng và tình yêu ?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, bổ sung:

+ GV:  Liên hệ:

o “Làm sao sống được mà không yêu

Không nhớ, không thương một kẻ nào?”

( Xuân Diệu )

o Bài hát : Vẫn hát lời tình yêu – Trịnh Công Sơn

I. Tìm hiểu chung : ( 10′)

 

1. Tác giả :

– Xuân Quỳnh (1942 – 1988), Hà Tây (SGK)

– Cuộc đời đa đoan, nhiều thiệt thòi, lo âu, vất vả, trái tim đa cảm, luôn khao khát tình yêu, gắn bó hết mình với cuộc sống, luôn chăm chút nâng niu hạnh phúc bình dị, đời thường.

– Cái “Tôi” giàu vẻ đẹp nữ tính, rất thành thật, giàu đức hi sinh, vị tha. Ở Xuân Quỳnh khát vọng sống, khát vọng tình yêu chân thành, mãnh liệt luôn gắn với cảm thức lo âu về sự phai tàn, đổ vỡ, những dự cảm bất trắc.

-Tác phẩm tiêu biểu: SGK

– Nhà thơ tiêu biểu của lớp nhà thơ trẻ thời chống Mỹ, cũng là gương mặt nhà thơ nữ đáng chú ý của nền thơ ca Việt Nam hiện đại .

– Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường.

2. Văn bản:

 

a. Hoàn cảnh sáng tác :

– Sáng tác năm 1967, được in trong tập thơ Hoa dọc chiến hào ( 1968 )

– Tiêu biểu cho hồn thơ của Xuân Quỳnh.

 

 

 

b. Hình tượng Sóng

 

 

 

– Hình tượng sóng xuyên suốt và bao trùm bài thơ, song hành với “Em”, có lúc tách đôi có lúc hòa nhập cộng hưởng.

– Có ý nghĩa biểu tượng cho khát vọng tình yêu của Xuân Quỳnh -> Hình tượng đẹp và xác đáng.

 

– Hình tượng quen thuộc nhưng trong bài thơ của Xuân Quỳnh sóng vẫn mang một vẻ đẹp riêng, độc đáo:  Mãnh liệt mà đầy nữ tính.

 

d. Bố cục:

– 2 khổ đầu: Sóng biển và tình yêu.

– 5 khổ giữa: Sóng – tâm hồn em suy nghĩ, trăn trở  về tình yêu.

– 2 khổ cuối: Sóng – tâm hồn em khát vọng tình yêu, hạnh phúc.

 

II. Đọc – hiểu văn bản : ( 25′)

 

 

 1. Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu (khổ 1 & 2)

Khổ 1 :

+ “Dữ dội – dịu êm     trạng thái đối cực của

Ồn  ào – lặng lẽ”        sóng

à Nhịp của những con sóng lòng nhiều cung bậc, sắc thái cảm xúc trong trái tim người phụ nữ đang yêu : Khi sôi nổi – say đắm khi dịu dàng – sâu lắng  .

+ “ Sông không …

                        ….tận bể”   

 o Sông không hiểu nỗi mình: Con sóng mang khát vọng  lớn lao.

o “Sóng tìm ra tận bể” : Hành trình tìm ra tận bể chất chứa sức sống tiềm tàng, bền bỉ để vươn tới giá trị tuyệt đích của chính mình.

à Tình yêu của Xuân Quỳnh luôn hướng tới những gì lớn lao, cao cả.

Khổ 2 :

+ Quy luật của sóng : Xưa – nay à vẫn thế

+ Quy luật của tình cảm : Tình yêu luôn là khát vọng muôn đời của tuổi trẻ.

 

 

 

 

 

* Hoạt động 5: 2 phút

  1. 3. Củng cố, luyện tập: ( 2′)

– Học thuộc bài thơ.

– Hình tượng  Sóng ?

* Hoạt động 6: 2 phút

  1. 4. Hướng dẫn chuẩn bị bài: ( 2′)

  Luyện tập : Sưu tầm những câu thơ, bài thơ so sánh tình yêu với sóng biển (Ca dao, thơ VN, thơ nước ngoài).

– GV trình chiếu hình ảnh minh họa bài thơ Thuyền và biển – Xuân Quỳnh: Bài hát Thuyền và biển được phổ thơ của Xuân Quỳnh.

Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị bài ” Sóng” tiết 2

* Rút kinh nghiệm tiết dạy:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

******************************************

 

Ngày soạn: 22 /11 / 2014
Ngày dạy 25/11 25/11 26/11/2014
Lớp 12B2 12B3 12B4

 

 

Tiết: 38

SÓNG

                             Xuân Quỳnh

  1. MỤC TIÊU :

 

  1. Kiến thức:

Giúp HS:

– Nắm được vẻ đẹp tâm hồn, khát vọng tình yêu của nữ sĩ.

– Nét đặc sắc về mặt nghệ thuật kết cấu, hình tượng, ngôn từ.

  1. Kĩ năng:

– Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình.

  1. Thái độ, tư tưởng:

 – Có quan niệm về tình yêu một cách đúng đắn.

  1. Năng lực:

– Năng lực rút thông tin từ văn bản.

– Năng lực đọc hiểu và cảm thụ thẩm mỹ.

– Năng lực trao đổi, hợp tác.

 

  1. CHUẨN BỊ :
  2. Giáo viên:

– Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.

– Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.

– Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1.

  1. Học sinh:

– SGK, vở ghi, vở soạn.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

  1. Kiểm tra bài cũ: ( ko)

 

* Hoạt động 2: 1 phút

2. Tiến trình dạy:

 Vào bài: Một cuộc đời đa đoan, một trái tim đa cảm là một Xuân Quỳnh luôn coi tình yêu là cứu cánh nhưng cũng luôn day dứt về giới hạn của tình yêu.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
 

 

 

 

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu: Sóng – tâm hồn em suy nghĩ, trăn trở về tình yêu (20’)

– GV gọi HS đọc bài thơ:

+ GV: Khổ 3 & 4 , tác giả bộc lộ điều gì? Cách thể hiện như thế nào?

+ GV: Liên hệ

o Thơ Xuân Diệu : “ Làm sao cắt nghĩa được tình yêu”

o Câu nói của nhà toán học Pascan : “trái tim có những lí lẽ riêng mà lí trí không thể nào hiểu nổi”

à Nghệ thuật tương đồng trong cảm nhận .

+ GV: Sau nỗi trăn trở suy tư là tâm trạng gì trong trái tim của người phụ nữ này ?

+ GV: Nỗi nhớ trong tình yêu là cảm xúc tự nhiên của con người, đã được miêu tả rất nhiều trong thơ ca xưa cũng như nay:

o Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Như đứng đống lửa, như ngồi đống than (Ca dao)

o “Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời”

(Chinh phụ ngâm)

o “Anh nhớ tiếng, anh nhơ hình, anh nhớ ảnh. Anh nhớ em, anh nhớ lắm. Em ơi!.”

(Xuân Diệu)

+ GV: Nỗi nhớ của nữ sĩ Xuân Quỳnh được thể hiện như thế nào ?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, chốt ý:

+ GV: Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng để tác giả thể hiện nỗi nhớ?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, chốt ý:

+ GV: Khổ thơ này có gì đặc biệt so với các khổ thơ trong bài ?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, chốt ý:

 

 

 

 

 

 

+ GV: Tình yêu của Xuân Quỳnh không chỉ gắn liền với nỗi nhớ mà còn hướng tới điều gì ?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, chốt ý:

 

+ GV: “xuôi về phương bắc – ngược về phương nam” cách nói có gì khác thường? Nhằm nhấn mạnh điều gì ?

+ GV: Câu thơ “Hướng về anh một phương” cho thấy cách thể hiện tình cảm của tác giả như thế nào?

+ GV: Quan niệm của nh thơ Xuân Quỳnh về tình yêu thể hiện như thế nào trong khổ thơ 6 v 7?

+ GV: Gợi ý

o Mạnh mẽ và chủ động trong tình yêu, dám bày tỏ tình yêu của mình, nỗi nhớ, khát khao của lòng mình.

o Vẫn giữ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ : thủy chung rất mực trong tình yêu.

 

 

 

 

 

 

 

 – HĐ 3: Hướng dẫn tìm hiểu Sóng – Khát vọng tình yêu của Xuân Quỳnh (15’)

+ GV: Gọi HS đọc khổ 8 .

+ GV: Em hiểu như thế nào về khổ thơ này?

+ GV: Gợi ý cho HS tìm hiểu các quan hệ từ trong các câu thơ 1&2, 3&4.

o …tuy … (nhưng)…

à quan hệ đối lập

o …..dẫu …. (nhưng ) ….

à quan hệ đối lập

Cuộc đời  > <  năm tháng

à sự nhạy cảm và lo âu của XQ về giới hạn của cuộc đời trước sự trôi chảy của thời gian

+ GV: Gọi HS đọc khổ 9 .

+ GV: Khép lại bài thơ Sóng, nhà thơ bộc lộ cảm xúc gì ?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, chốt ý:

 

* Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS tổng kết bài học. (5’)

– Thao tác 1: Hướng dẫn tổng kết Nghệ thuật .

+ GV: Đánh giá về nghệ thuật của bài thơ ? Nhận xét  về thể thơ, nhịp thơ và hình tượng “sóng” ?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, chốt ý:

+ GV: Các yếu tố ấy có hiệu quả gì trong việc thể hiện nội dung, cảm xúc của bài thơ ?

– HS trả lời:

– GV nhận xét, chốt ý:

– Thao tác 2: Hướng dẫn tổng kết Nội dung.

+ GV: Em cảm nhận được vẻ đẹp gì trong tâm hồn của nhà thơ qua bài thơ Sóng?

+ GV: Gọi học sinh đọc phần Ghi nhớ.

I. Tìm hiểu chung :

II. Đọc – hiểu văn bản :

    1. Sóng – đối tượng cảm nhận tình yêu (khổ 1 & 2)

2. Sóng – tâm hồn em suy nghĩ, trăn trở về tình yêu

 

 

 

Khổ 3 & 4:  Nỗi trăn trở truy tìm khởi nguồn của tình yêu :

   

    +“   Sóng bắt đầu từ gió

            Gió bắt đầu từ đâu ?

            Em cũng không biết nữa

            Khi nào ta yêu nhau”

 

 

à Cách cắt nghĩa tình yêu rất hồn nhiên, chân thành , nữ tính và trực cảm .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khổ 5 : Nỗi nhớ :

 

 

 

 

+ Bao trùm cả không gian : “… dưới lòng sâu…. …trên mặt nước ….”

+ Thao thức trong mọi thời gian : “ngày đêm không ngủ được.”

àphép đối thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu đậm.

 

+ Tồn tại trong ý thức và đi vào cả tiềm thức “ Lòng em nhớ ……….. còn thức”

à cách nói cường điệu nhưng hợp lý nhằm tô đậm nỗi nhớ mãnh liệt trong lòng nhà thơ.

+ Vừa hóa thân vào sóng vừa trực tiếp xưng “em” để bộc lộ nỗi nhớ

à tình yêu mãnh liệt

+ Phép điệp

à âm điệu nồng nàn, tha thiết cho lời thơ.

Khổ 6 : Lòng thủy chung

 

 

 

 

+ “Em”:  phương bắc – phương nam à “Hướng về anh một phương”

 

à lời thề thủy chung tuyệt đối

 

 

 

 

Khổ 7 : Bến bờ hạnh phc

+ “sóng” : ngoài đại dương à “Con nào chẳng tới bờ

à quy luật tất yếu.

+ Lòng thủy chung là sức mạnh vượt qua mọi trở ngại để tình yêu đến bến bờ hạnh phúc.

=> Lời khẳng định cho một cái tôi của một con người luôn vững tin ở tình yêu .

 

3. Sóng – Khát vọng tình yêu của Xuân Quỳnh

 

Khổ 8

+ Sự nhạy cảm và lo âu của XQ về cuộc đời trước sự trôi chảy của thời gian .

+ Nhịp thơ chùng lại, thấm đẫm suy tư .

 

Khổ 9 :

+ “Làm sao …..       khao khát sẻ chia và hòa

Thành trăm ”      nhập vào cuộc đời.

+ “Giữa biển …..     khát vọng đc sống mãi

Để ngàn …..”     trong TY, bất tử với TY

à khát vọng khôn cùng về tình yêu bất diệt.

 

III. Tổng kết :

1. Nghệ thuật :

– Thể thơ 5 chữ tạo nên âm hưởng nhịp nhàng vừa mô phỏng được nhịp điệu dào dạt của sóng vừa diễn tả được những trạng thái tinh tế của tình yêu.

– Hình tượng “sóng” có sự gợi cảm phong phú bất ngờ trong sự đối sánh với nhân vật trữ tình “em” -> Khát vọng tình yêu của nhà thơ.

2. Nội dung :

Sóng là một bài thơ hay thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu.

à Ghi nhớ (SGK)

* Hoạt động 5: 2 phút

3. Củng cố, luyện tập: ( 2′)

– Học thuộc bài thơ.

– Hình tượng  Sóng ?

– Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu trong bài thơ Có nét gì giống – khác vớ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam ?

– Đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ?

* Hoạt động 6: 2 phút

4. Hướng dẫn chuẩn bị bài: ( 2′)

  Luyện tập : Sưu tầm những câu thơ, bài thơ so sánh tình yêu với sóng biển (Ca dao, thơ VN, thơ nước ngoài).

– GV trình chiếu hình ảnh minh họa bài thơ Thuyền và biển – Xuân Quỳnh: Bài hát Thuyền và biển được phổ thơ của Xuân Quỳnh.

Chuẩn bị bài mới : Luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận .

+ Xem lại cách vận dụng  các phương thức biểu đạt đã học : Tự sự, biểu cảm, thuyết minh .

+ Trong văn nghị luận có cần thiết phải sử dụng các phương thức đó trong bài văn không ?

+ Chuẩn bị các bài Luyện tập tại lớp trong SGK trang 158.

* Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Câu hỏi/ Bài tập minh họa: ĐÀN GHI TA CỦA LOR- CA

                                                                                  Thanh Thảo

 

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
VẬN DỤNG THẤP VẬN DỤNG CAO
– Hãy giới thiệu vài nét về tiểu sử của nhà thơ Thanh Thảo và LORCA?

–  Nêu  hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

– Nêu bố cục của bài thơ?

– Xác định đề tài, cấu trúc của bài thơ?

– Đọc thuộc lòng bài thơ.

– Em hiểu gì ý nghĩa câu thơ đề từ?

– Nêu ý nghĩa biểu tượng của các hình ảnh:

Aó choàng đỏ, vầng trăng, yên ngựa, h/a thính giác li la li la, tiếng đàn bọt nước, vầng trăng chếnh choáng?

– Nhà thơ thanh Thảo đã dùng thủ pháp nghệ thuật gì để diễn tả cái chết của Lor- ca? Điều đó cho em hiểu gì về t/c của nhà thơ TT?

– Em hiểu thế nào về câu thơ ” tiếng đàn như cỏ mọc hoang” ?

 

 

– Em cảm nhận được vẻ đẹp gì trong tâm hồn của nhà thơ qua bài thơ?

 

– Cảm nhận của em về hai câu thơ:

              những tiếng đàn bọt nước

              Tay Ban Nha áo choàng đỏ gắt

– Phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

– Đọc diễn cảm bài thơ?

 

– Phân tích hình tượng LorCa?

 

 

Tiết 40 –  Đọc văn : 

ĐÀN GHI TA CỦA LOR-CA

-Thanh Thảo-

   I/Mục tiêu bài học: Giúp HS:

.Giúp học sinh:

  1. Kiến thức

–  Thấy được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng Gar-xia Lor-ca.

–  Hiểu và cảm nhạn được mạch cảm xúc và suy tư đa chiều vừa sâu sắc vừa mãnh liệt của tác giả cùng nét độc đáo trong hình thức biểu đạt thơ mang phong cách tượng trưng.

  1. Kĩ năng

–  Củng cố, nâng cao kĩ năng phân tích thơ, nhất là thơ tượng trưng.

  1. Thái độ, tư tưởng:

–  Bồi dưỡng tâm hồntới chân, thiện, mỹ trong tình yêu nghệ thuật.

  1. Năng lực

– Năng lực rút thông tin từ văn bản.

– Năng lực đọc hiểu và cảm thụ thẩm mỹ.

– Năng lực giải quyết tình huống

– Năng lực trao đổi, hợp tác

II. CHUẨN BỊ :

  1. Giáo viên:

– Giáo án lên lớp

– Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.

– Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.

– Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1.

  1. Học sinh:

– SGK, vở ghi, vở soạn.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

  1. Kiểm tra bài cũ: ( 5′)

 Câu hỏi: Đọc thuộc bài thơ Sóng và cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

Đáp án:

     *Nghệ thuật :

– Thể thơ 5 chữ tạo nên âm hưởng nhịp nhàng vừa mô phỏng được nhịp điệu dào dạt của sóng vừa diễn tả được những trạng thái tinh tế của tình yêu.

– Hình tượng “sóng” có sự gợi cảm phong phú bất ngờ trong sự đối sánh với nhân vật trữ tình “em” -> Khát vọng tình yêu của nhà thơ.

     *Nội dung :

Sóng là một bài thơ hay thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu.

2. Bài mới:

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
HĐ1:HD Hs tìm hiểu Tiểu dẫn (sgk).

– GV yêu cầu 1 Hs đọc Tiểu dẫn (sgk).

– GV: Hãy trình bày những nét chính về nhà thơ Thanh Thảo; Những tác phẩm tiêu biểu và đặc điểm của thơ Thanh Thảo.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

?  Em biết gì về nhà thơ hiện đại Tây Ban Nha Lor- ca?

GV thuyết trình ——>

Khi nào tôi chết

Hãy vùi thây tôi cùng với

Cây đàn d­ưới lớp cát

Khi nào tôi chết

Hãy vùi thây tôi giữa rặng cây cam

Và đám bạc hà

Khi nào tôi chết

hãy vùi thây tôi, tôi xin các ng­ười đó

Nơi một chiếc chong chóng gío

Khi nào tôi chết

 

 

-GV: Bổ sung các kiến thức về Lor-ca; về trào lưu văn học siêu thực; về trào lưu văn học tượng trưng…

 

 

 

 

-GV: Gọi 1 Hs đọc bài thơ.

-GV: Cho hs xác định bố cục.

-GV: Nhận xét cách chia bố cục của hs và điều chỉnh, bổ sung.

 

 

 

 

 

 

-GV: Theo em qua bài thơ nhà thơ muốn nói lên điều gì? ( Câu hỏi tìm chủ đề)

 

 

 

– Hs đọc Tỉểu dẫn.

 

 

– Hs dựa vào Sgk trả lời.

 

– Hs theo dõi, ghi chép.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Hs đọc bài thơ.(lưu ý cách đọc xúc cảm, luyến láy…như cung bậc đàn ghi ta)

 

– Hs chia bố cục và lý giải về cách chia bố cục đó.

 

-Hs tự ghi chép các ý chính.

 

-Hs dựa vào định hướng ở bố cục để trả lời.

I/ Giới thiệu chung:

1. Nhà thơ Thanh Thảo

– Tên khai sinh: Hồ Thành Công sinh năm 1946

– Quê quán: Huyện Mộ Đức tỉnh Quảng Ngãi, ông t­ừng tham gia công tác ở chiến tr­ong miền Nam

– Tác phẩm:

+ Những ng­ời đi tới biển(1977)

+ Dấu chân qua trảng cỏ(1978)

+ Khối vuông ru- bích(1985)

Đặc điểm thơ
+ Tiếng nói của ng­ời tri thức suy t­ trăn trở về các vấn đề xã hội và thời đại.
+ Có xu hư­ớng đào sâu cái tôi nội cảm, tìm kiếm cách biểu đạt mới qua thơ tự do
=> Kiểu thơ giàu suy t­ mãnh liệt phóng túng trong cảm xúc

Cấu trúc thơ: mới mẻ sáng tạo theo mô hình khối vuông ru- bích

2. Lor- ca

 

Tiểu sử Phê-đê-ri- cô Ga-xi -a Lor-ca

Sinh ra ở tỉnh Gra-na-đa, Tây Ban Nha.

Năm 1910 lor-ca đã tham gia hội nghệ thuật tỉnh.

Năm 1914 ông học luật, triết học và văn học ở đại học Gra- na- đa.

Năm 1918 in tập thơ đầu tay: ấn t­ợng và phong cảnh và bắt đầu nổi tiếng

Năm 1919 Lor- ca lên Ma-đrít tham gia vào đời sống văn nghệ, ông quen Grê-gô-ri-ô giám đốc nhà hát=> Lor-ca viết và dựng vở kịch đầu tiên: Yêu thuật của b­ớm.

Năm 1929 Lor- ca sang New York và kết quả là sự ra đời tập thơ: Nhà thơ ở New York (1931)

Năm 1931 ông quay lại Tây Ban Nha khi nư­ớc này bắt đầu lập chính thể cộng hoà. Khi nội chiến xảy ra Lor- ca từ giã Ma-đrít trở về Gra-na-da => ảnh h­ởng lớn đến đời sống tinh thần của Tây Ban Nha => Năm 1936 chế độ phản độnh cực quyền thân phát xít đã bắt giam và bắn chết ông.

 

3/Bài thơ:

a/ Xuất xứ:

– Rút trong tập “Khối vuông Ru – bích”.

– Thể hiện tư duy thơ Thanh Thảo: giàu suy tư, nhuốm màu sắc tượng trưng, siêu thực.

b/ Bố cục: Gồm 4 phần:

* Câu 1 – 6: Lor-ca – con người tự do, nghệ sĩ cách tân trong khung cảnh chính trị, nghệ thuật TBN.

* Câu 7- 18: Lor-ca với cái chết oan khuất và nỗi xót xa về sự dang dở của khát vọng cách tân nghệ thuật.

* Câu 19- 22: Niềm xót thương Lor-ca.

* Câu 23- 31: Suy tư về cuộc giải thoát và cách giã từ của Lor-ca.

c/ Chủ đề:

– Khắc hoạ cuộc đời nghệ sĩ Lor-ca với lý tưởng cách tân nghệ thuật và cái chết oan khuất.

– Thể hiện niềm ngưỡng mộ và xót thương của tác giả đối với Lor-ca.

HĐ2: HD Hs tìm hiểu bài thơ:

– GV: đọc lại 18 dòng thơ đầu.

 

-GV: Em có suy nghĩ gì khi bắt gặp h/ả “Áo choàng đỏ gắt”, “ tiếng đàn ghi ta…?”

 

 

 

 

-GV:Các h/ả “đi lang thang, vầng trăng chếnh choáng, yên ngựa mỏi mòn, hát nghêu ngao, li la…” giúp ta liên tưởng đến điều gì?

 

 

 

GV dẫn dắt chuyển ý: Từ bối cảnh chính trị và nghệ thuật TBN lúc bấy giờà số phận bi thương của Lor-ca.

 

 

GV:Tác giả đã tái hiện cái chết oan khuất của Lor-ca qua các h/ả, chi tiết nào?

 

 

 

 

 

 

-GV: Cảm nhận của em về các bpnt được tác giả sử dụng trong bài thơ?

(ý nghĩa của các bpnt đó?)

 

 

 

 

 

 

GV: Nhận xét, giảng giải bổ sung và cho hs ghi vở những nét cơ bản.

(Tránh sự áp đặt cách hiểu cho hs, tôn trọng ý kiến hs)

 

 

 

-Hs lắng nghe, nhập cảm.

 

 

-Hs nêu cảm nhận.

 

 

 

 

 

-Hs lý giải, phân tích các h/ả.

 

 

 

 

 

 

 

-Hs theo dõi, nêu cảm nhận chung về hình tượng Lor-ca trên cơ sở định hướng của GV.

 

 

-Hs dựa vào văn bản, tìm các h/ả, chi tiết liên quan.

 

 

 

 

 

 

-Hs liệt kê các bpnt, thảo luận nhanh giữa các thành viên trong bàn về ý nghĩa của các bpnt và trình bày trước lớp.

(Khuyến khích những cách hiểu riêng).

 

 

 

 

-Hs theo dõi, ghi chép.

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1/ Hình tượng nghệ sĩ Lor-ca:

 a/ Lor-ca, một con người tự do, nghệ sĩ cách tân trong khung cảnh chính trị và nghệ thuật TBN:

– Áo choàng đỏ:

+ Gợi bản sắc văn hoá TBN.

+ H/ả Lor-ca như một đấu sĩ với khát vọng dân chủ trước nền chính trị TBN độc tài lúc bấy giờ.

– Tiếng đàn:

+ Ghi ta: nhạc cụ của người TBN.

+ Tài năng nghệ thuật của Lor-ca với khát vọng cách tân nghệ thuật

Đi lang thang; vầng trăng chếnh choáng; yên ngựa mỏi mòn; hát nghêu ngao; li la…:

+ Phong cách nghệ sĩ dân gian tự do.

+ Sự cô đơn của Lor-ca trước thời cuộc chính trị, trước nghệ thuật TBN già cỗi.

b/ Lor-ca và cái chết oan khuất:

– Hình ảnh:

+ Áo choàng bê bết đỏ – Gợi cảnh tượng khủng khiếp về cái chết của Lor-ca.

+ Tiếng ghi ta:

. nâu: trầm tĩnh, nghĩ suy.

. xanh: thiết tha, hy vọng.

. tròn bọt nước vỡ tan: bàng hoàng, tức tưởi.

. ròng ròng máu chảy: sự đau đớn, nghẹn ngào.

=> Âm nhạc đã thành thân phận, tiếng đàn thành linh hồn, sinh thể.

– Biện pháp nghệ thuật:

+ Đối lập:

Hát nghêu ngao >< áo choàng bê bết đỏ

 

khát vọng  ><  hiện thực phũ phàng         (giữa tiếng hát yêu đời vô tư , giữa tình yêu cái Đẹp và hành động tàn ác, dã man).

+ Nhân hoá: Tiếng ghi ta… máu chảy.

+ Hoán dụ: Áo choàng, tiếng ghi ta àLor-ca.

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Tiếng ghi ta vỡ ra thành màu sắc, hình khối, hành động…

* Với việc sử dụng bpnt tài tình, tác giả đã khắc hoạ thật ấn tượng về cái chết đầy bi phẫn của người nghệ sĩ Lor-ca.

Củng cố, luyện tập

– GV hệ thống những kiến thức cơ bản của bài thơ để HS nắm được

Bài tập

Cảm nhận của em về hai câu thơ:

              những tiếng đàn bọt n­ớc

              Tay Ban Nha áo choàng đỏ gắt

* Hoạt động 8: 2 phút

Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài

– Học bài cũ:

+ Đọc thuộc bài thơ

+ Nắm vững ý nghĩa các hình ảnh thơ

* Rút kinh nghiêm tiết dạy

          TIẾT 41                      

                                      ĐÀN GHI TA CỦA LOR- CA (Tiếp)

                                                                                  Thanh Thảo

 

I/ MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

  1. Kiến thức

–  Thấy được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng Gar-xia Lor-ca.

–  Hiểu và cảm nhạn được mạch cảm xúc và suy tư đa chiều vừa sâu sắc vừa mãnh liệt của tác giả cùng nét độc đáo trong hình thức biểu đạt thơ mang phong cách tượng trưng.

  1. Kĩ năng

–  Củng cố, nâng cao kĩ năng phân tích thơ, nhất là thơ tượng trưng.

  1. Thái độ, tư tưởng:

–  Bồi dưỡng tâm hồn, hướng tới chân, thiện, mỹ trong tình yêu nghệ thuật.

  1. Năng lực

– Năng lực rút thông tin từ văn bản.

– Năng lực đọc hiểu và cảm thụ thẩm mỹ.

– Năng lực trao đổi, hợp tác

II. CHUẨN BỊ :

  1. Giáo viên:

– Giáo án lên lớp

– Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.

– Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.

– Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1.

  1. Học sinh:

– SGK, vở ghi, vở soạn.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

  1. Kiểm tra bài cũ:
  2. Bài mới:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-GV: Đọc phần thơ còn lại.

 

-GV: Theo em, Lor-ca muốn nhắn gửi thông điệp gì qua câu nói “khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn”?

 

-GV: Cho hs nêu cảm nhận 4 câu thơ “Không ai chôn …cỏ mọc hoang”.

 

 

 

-GV: Yêu cầu hs giải mã các h/ả “giọt nước mắt , đường chỉ tay, dòng sông, lá bùa, chiếc ghi ta màu bạc…”.

 

 

 

-GV:Định hướng cách hiểu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Hs theo dõi sgk

 

 

 

-Hs thảo luận nhóm và nêu cảm nhận.

 

 

 

 

 

 

 

– Hs dựa vào văn bản, suy nghĩ, trả lời. (Khuyến khích những cách hiểu riêng).

 

 

 

 

-Hs theo dõi, ghi chép.

I. Tiểu dẫn: ( 7′)

1. Nhà thơ Thanh Thảo

 

2. Lor- ca

 

3. Bài thơ

 

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1/ Hình tượng nghệ sĩ Lor-ca:

 

2/ Nỗi xót thương và suy tư về cuộc giã từ của Lor-ca:

– Lời Lor-ca (đề từ): “Khi tôi chết …cây đàn.”

+ Niềm đam mê nghệ thuật.

+ Hãy biết quên nghệ thuật của Lor-ca để tìm hướng đi mới.

“Không ai chôn cất… cỏ mọc hoang”

+ Nghệ thuật của Lor-ca (cái Đẹp): có sức sống và lưu truyền mãi mãi như “cỏ mọc hoang”.

+ Phải chăng không ai dám vượt qua cái cũ, thần tượng để làm nên nghệ thuật mới.

Giọt nước mắt …trong đáy giếng:

+ Vầng trăng nơi đáy giếngàsự bất tử của cái Đẹp.

Đường chỉ tay: ẩn dụ về định mệnh nghiệt ngã.

-… dòng sông, ghi ta màu bạc…à gợi cõi chết, siêu thoát.

– Các hành động: ném lá bùa, ném trái tim: có ý nghĩa tượng trưng cho một sự giã từ, một sự lựa chọn.

* Tiếng lòng tri âm sâu sắc đối với người nghệ sĩ, thiên tài Lor-ca.

 

-GV: Tiếng “Li la- li la- li la” trong bài thơ có ý nghĩa gì?

 

-GV: định hướng.

 

-Hs tìm hiểu yếu tố âm nhạc trong bài thơ. Nêu ý nghĩa?

 

-Hs ghi chép.

3/Yếu tố âm nhạc trong bài thơ:

– Chuỗi âm thanh “Li la- li la- li la” luyến láy ở đầu và cuối như khúc dạo đầu và kết thúc bản nhạc.

– Sự kính trọng và tri âm Lor-ca- nghệ sĩ thiên tài.

HĐ3: HD hs tổng kết, dặn dò.

-GV: Yêu cầu hs tự tổng kết bài học về phương diện nội dung và nghệ thuật.

 

-GV: Nhận xét, định hướng ý chính.

 

 

 

 

 

 

 

-Hs dựa vào nội dung tìm hiểu văn bản để tổng kết.

 

-Hs ghi lại những nét chính.

 

 

 

 

III/ Tổng kết:

1/ Nghệ thuật:

– Thể thơ tự do, không dấu câu, không dấu hiệu mở đầu, kết thúc.

– Sử dụng h/ả, biểu tượng – siêu thực có sức chứa lớn về nội dung.

– Kết hợp hài hoà hai yếu tố thơ và nhạc.

2/ Nội dung:

Tác giả bày tỏ nỗi đau xót sâu sắc trước cái chết oan khuất của thiên tài Lor-ca- một nghệ sĩ khát khao tự do, dân chủ, luôn mong muốn cách tân nghệ thuật.

 

  1. Củng cố, luyện tập

– GV hệ thống những kiến thức cơ bản của bài thơ để HS nắm được

Bài tập

Cảm nhận của em về hình tượng Lorca trong bài thơ:

  1. Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài

– Học bài cũ:

+ Đọc thuộc bài thơ

+ Nắm vững giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

– Soạn bài: Bác ơitự do.

* Rút kinh nghiêm tiết dạy

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm : Trọn bộ giáo án Ngữ văn 12

Giáo án Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực : Truyện dân gian Việt Nam

Tài liệu Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực : Truyện dân gian Việt Nam

CHỦ ĐỀ : “TRUYỆN DÂN GIAN VIỆT NAM” – NGỮ VĂN 10

– Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện dân gian (truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười…)

XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

– Xác định được đặc trưng thể loại của truyện dân gian qua một số văn bản cụ thể

– Biết cách đọc – hiểu truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.

Từ đó HS có thể hình thành những năng lực sau:

– Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

– Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

– Năng lực đọc – hiểu truyện dân gian Việt Nam theo đặc trưng thể loại.

– Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản

– Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật của văn bản.

BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: “TRUYỆN DÂN GIAN VIỆT NAM” THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
-Nêu thông tin về văn bản. – Hiểu đặc điểm của thể loại truyện – Đọc, kể diễn cảm truyện dân gian. -Đọc (kể) sáng tạo truyện dân gian
– Liệt kê các nhân vật trong truyện. – Chia nhân vật theo từng tuyến và lí giải thái độ của nhân dân với các tuyến nhân vật đó. – Khái quát giá trị nội dung, ý nghĩa của truyện dân gian. -Trình bày những quan điểm riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản.
– Liệt kê được những chi tiết nghệ thuật quan trọng liên quan đến từng nhân vật. – Lý giải thái độ, quan điểm thẩm mĩ, ước mơ, khát vọng của nhân dân trong truyện dân gian. – Thấy được mối liên hệ giữa thế giới thực và thế giới nghệ thuật được khắc họa trong truyện kể. – Tự đọc và khám phá giá trị của một văn bản mới cùng thể loại
-Phân biệt được các loại truyện dân gian -Phân tích bối cảnh

(không gian và thời gian) sinh thành, biến đổi, diễn xướng của truyện dân gian

-Phân biệt tự sự trong văn học dân gian và tự sự trong văn học viết.
-Khái quát ảnh hưởng của văn học dân gian đến văn học viết
-Kết nối văn hóa dân gian, văn học dân gian với thực tiễn hiện nay để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh.
Câu hỏi định tính, định lượng Bài tập thực hành
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan ( về đặc điểm, thể loại, chi tiết nghệ thuật…)

– Câu tự luận trả lời ngắn (lý giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá…)

– Phiếu quan sát làm việc nhóm ( trao đổi, thảo luận về các giá trị của văn bản,…)

 

Hồ sơ ( tập hợp các sản phẩm thực hành)

– Kể chuyện sáng tạo; trình bày cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân.

-Bài tập dự án ( nghiên cứu so sánh tác phẩm, nhân vật theo chủ đề

-Bài trình bày, thuyết trình về giá trị, nội dung ý nghĩa của truyện.

– Đọc diễn cảm, kể chuyện sáng tạo,…

– Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh, tư liệu và dị bản.

– Chuyển thể kịch bản, đóng vai, nhập vai một nhân vật kể lại chuyện, viết lại kết thúc truyện,…

 

 III. CÂU HỎI/ BÀI TẬP MINH HOẠ

Văn bản: “ Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”

 

Nhận biêt Thông hiểu Vận dụng
Thấp Cao
-Truyện thuộc thể loại truyện dân gian nào?

– Truyện “ An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy có thể chia làm mấy phần ? Nội dung chính của từng phần là gì ?

– Qúa trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước của An Dương Vương gắn với những chi tiết cụ thể nào ?

-Những chi tiết nào cho thấy sự mất cảnh giác, chủ quan của An Dươn Vương ?

– Liệt kê những sự kiện gắn liền với sự xuất hiện của nhân vật Mị Châu – Trọng Thủy?

-Tóm tắt truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy.

 

Nêu chủ đề của Truyện An Dương và Mị Châu – Trọn Thủy ?

– Thái độ của tác giả dân gian đối với nhân vật An Dương Vương, Mị Châu, Trọng Thủy như thế nào?

– Sai lầm của An Dương Vương bắt đầu từ đâu? Hậu quả của sai lầm đó là gì ?

– Chi tiết An Dương Vương “cầm sừng tê bảy tấc, Rùa Vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển” có ý nghĩa gì ?

– Chi tiết “Mị Châu chết ở bờ biển, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu” có ý nghĩa gì ?

 

– Giới thiệu những bản kể khác của “ Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”

– Ý nghĩa của “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy” ?

– Rút ra bài học từ “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”.

– Nếu được phép thay đổi kết thúc “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy” anh (chị) sẽ thay đổi như thế nào ?

– Đóng vai nhân vật An Dương Vương hoặc Mị Châu hoặc Trọng Thủy kể lại “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”

 

 

IV.MA TRẬN ĐỀ

       Mức độ

 

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng số
Thấp Cao
I. Đọc – hiểu Đoạn văn bản “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”

 

Nhận biết tình thế của nhân vật, cốt lõi lịch sử của truyện

 

– Lý giải ý nghĩa chi tiết trong đoạn văn

– Đánh giá về hành động nhân vật, nhận xét về nhân vật

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

2

1,5

15%

3

1,5

15%

6

3,0

30%

II. Làm văn

Nghị luận văn học

– Vận dụng hiểu biết về nội dung, nghệ thuật của văn bản để viết một bài văn tự sự
Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

1

7,0

70%

1

7,0

70%

Tổng chung:

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

 

2

1,5

15%

 

3

1,5

15%

 

 

 

1

7,0

70%

 

7

10

100%

ĐỀ KIỂM TRA(Thời gian làm bài : 90′)

Phần I:  Đọc – hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi:

…Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi. Vua chạy tới bờ biển, đường cùng, không có thuyền qua bèn kêu rằng: “ Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau lại cứu”. Rùa Vàng hiện lên mặt nước, hét lớn: “ Kẻ ngồi sau lưng chính là giặc đó!”. Vua bèn tuốt kiếm chém Mị Châu, Mị Châu khấn rằng: “ Thiếp là phận gái, nếu có lòng phản nghịch mưu hại cha, chết đi sẽ biến thành cát bụi. Nếu một lòng trung hiếu mà bị người lừa dối thì chết đi sẽ biến thành châu ngọc để rửa sạch mối nhục thù”. Mị Châu chết ở bờ biển, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu. Vua cầm sừng tê bảy tấc, Rùa Vàng rẽ nước dẫn nhà vua đi xuống biển…

Câu 1: Kẻ ngồi sau lưng chính là giặc đó! Câu nói trên của Rùa Vàng có ý nghĩa gì ?

  1. Lời kết tội đanh thép của nhân dân về hành động vô tình phản quốc của Mị Châu
  2. Lời cảnh tỉnh đối với thái độ cả tin, mất cảnh giác của An Dương Vương.
  3. Lời phán quyết của công lí vè trách nhiệm của An Dương Vương và Mị Châu trước vận mệnh của đất nước.
  4. Cả A, B, C

Câu 2: Tình thế bi kịch nhất của An Dương Vương trong đoạn trên là gì ?

  1. Trước mắt là biển rộng, sau lưng là quân giặc sắp đuổi đến
  2. Phải rút kiếm chém chết chính con gái mình
  3. Người dẫn đường cho giặc đuổi theo chính là đứa con gái đang ngồi sau.
  4. Phải bỏ Loa Thành để theo Rùa Vàng xuống biển.

Câu 3: Việc An Dương Vương chém đầu con gái mình là Mị Châu thể hiện điều gì ?

  1. Sự hồ đồ và tàn nhẫn
  2. Sự tuân phục mệnh lệnh của thần linh
  3. Sự tỉnh ngộ muộn mằn nhưng cần thiết
  4. Một kết cục thích đáng cho sự phản bội

Câu 4: Dòng nào sau đây nêu nhận xét chính xác về nhân vật Mị Châu ?

  1. Người phụ nữ hiền thục, chung tình.
  2. Người vợ một lòng tuân phục theo chồng.
  3. Người con gái rất mực hiếu nghĩa với cha.
  4. Người công dân biết tội và dám nhận tội

Câu 5: Chỉ ra cốt lõi lịch sử của “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy” ?

Phần II. Tự luận (7 điểm)

    Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu. Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó.

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu Nội dung Điểm
I.

Đọc – hiểu

a.     Yêu cầu về kĩ năng:

-Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản

– Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b.    Yêu cầu về kiến thức:

 
1 D 0,5
2 B 0,5
3 C 0,5
4 D 0,5
5 -Thời An Dương Vương đã xây được thành cao, hào sâu, chế được vũ khí khiến kẻ thù phải khiếp sợ, chiến thắng lần thứ nhất giặc xâm lược, lần sau bị rơi vào tay giặc. 1,0
II.

Làm văn

1.     Yêu cầu về kĩ năng:

– Biết cách làm bài văn tự sự

– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt

– Có những cách viết sáng tạo, độc đáo

2.     Yêu cầu về kiến thức:

 
-Giới thiệu về câu chuyện ( hoàn cảnh, thời gian, không gian, nhân vật…) 0,5
Lần lượt trình bày những sự việc theo diễn biến chính của câu chuyện sẽ tưởng tượng:

–         Sự việc dẫn đến việc Trọng Thủy tìm gặp lại được Mị Châu dưới Thủy Cung

–         Cuộc gặp gỡ của hai người, Trọng Thủy xin tha thứ, thái độ của Mị Châu và những người trong cuộc

 

 

3,5

 

 

3,5

 

–         Kết thúc câu chuyện ( có thê bằng cảm nghĩ của nhân vật hoặc một chi tiết đặc sắc, ý nghĩa) 0,5

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm :

  1. Trọn bộ giáo án Ngữ văn khối 10
  2. Các chuyên đề môn Văn
  3. Tổng hợp tài liệu , đề thi, bài văn hay về Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy

Giáo án Ngữ văn 10 theo chủ đề : Ca dao

CHỦ ĐỀ: CA DAO VIỆT NAM

NGỮ VĂN 10

Chuẩn kiến thức kĩ năng

  • Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các ca dao trữ tình và ca dao châm biếm hài hước: đời sống tình cảm đa dạng, phong phú của nhân dân lao động; cách thể hiện vùa hài hước, châm biếm vừa tinh tế, sâu sắc.
  • Hiểu tính chất trữ tình và khả năng biểu đạt của thể thơ lục bát trong ca dao
  • Biết cách đọc – hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại.
  • Vận dụng hiểu biết về ca dao Việt Nam vào đọc hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trình SGK.
  • Từ đó, học sinh có thể hình thành các năng lực sau:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

+ Năng lực đọc – hiểu ca dao Việt Nam theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

 

Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề: “Ca dao Việt Nam ” theo định hướng năng lực

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
– Nêu thông tin về  văn bản: thể loại, đặc điểm – Hiểu nội dung phản ánh, tình cảm, cảm xúc, ý nghĩa của các hình ảnh – Vận dụng hiểu biết về thể loại, đặc điểm của văn bản để lí giải nội dung, nghệ thuật của bài ca dao. – Vận dụng đặc điểm của thể loại văn bản vào hoạt động tiếp cận và đọc hiểu văn bản.
– Nhận ra đề tài, cảm hứng, thể thơ. – Hiểu cội nguồn cảm hứng.

– Hiểu các đặc trưng cơ bản của thể thơ.

– Vận dụng hiểu biết về đề tài, cảm hứng thể thơ vào phân tích lí giải nội dung, nghệ thuật. – Từ đề tài, cảm hứng, thể thơ … tự xác định được con đường phân tích một văn bản mới cùng thể tài (thể loại, đề tài)
– Nhận diện chủ thể trữ tình, đối tượng trữ tình, thế giới hình tượng (thiên nhiên, cảnh vật, không gian, thời gian…) trong bài ca dao. – Hiểu tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài ca.

– Giải thích ý nghĩa của thế giới hình tượng đối với việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình.

– Giải thích được tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài ca dao.

– Đánh giá tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình.

– Khái quát hoá đời sống tâm hồn và nhân cách của nhân dân ta.

 

– Bình luận, đánh giá được những ý kiến nhận định về các bài ca dao đã học.

– Liên hệ được những giá trị sống hiện tại của bản thân và những người xung quanh.

– Tự nhận diện, phân tích và đánh giá thế giới hình tượng, tâm trạng của nhân vật trữ tình trong những bài ca dao khác tương tự cùng đề tài, thể loại

– Phát hiện các chi tiết, biện pháp nghệ thuật đặc sắc (mô típ, từ ngữ, biện pháp tu từ, hình ảnh,…) – Lí giải ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết, biện pháp nghệ thuật. – Đánh giá giá trị nghệ thuật của tác phẩm. – Khái quát đóng góp của văn bản đối với kho tàng văn học dân gian Việt Nam.
– Đọc diễn cảm bài ca dao (thể hiện được tình cảm, cảm xúc của  nhân vật trữ tình trong  văn bản) – Đọc sáng tạo các tác phẩm, bộc lộ những cảm xúc trải nghiệm riêng của bản thân.

– Viết bài bình giảng về văn bản.

– Sưu tầm những bài ca dao cùng thể loại và đề tài trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam.

Câu hỏi:

1.  Câu hỏi trắc nghiệm khách quan:

– Câu nhiều lựa chọn.

2. Câu hỏi mở:

– Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn gọn.

– Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời dài.

Bài tập:

 Bài tập nghị luận văn học (bài viết):

– Bài cảm nhận, phân tích bài ca dao.

– Bài so sánh các bài bài ca dao (hoặc so sánh tâm trạng của các nhân vật trữ tình).

– Bài bình luận các ý kiến, nhận định về bài ca dao

Bài tập thuyết minh, thuyết trình, hùng biện:

– Thuyết minh về  bài ca dao.

– Thuyết trình về nội dung và nghệ thuật của  bài ca.

– Hùng biện về một chủ đề đặt ra trong bài ca.

 

CÂU HỎI/BÀI TẬP MINH HỌA:

 

Bài:  Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa ( Bài 1, 4, 6)

                                          

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Thấp Cao
– Ca dao là gì ?

– Ca dao được chia làm mấy loại, nêu đặc điểm của từng loại ?

– Trình bày các đặc điểm nghệ thuật của của ca dao

– Bài ca dao số 1 là lời của ai.

– Liệt kê các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong  bài ca dao số 1.

– Bài ca dao số 1 đã sử dụng mô típ nghệ thuật nào ?

– Thể thơ nào được sử dụng trong bài ca dao số 4 ?

– Các biện pháp nghệ thuật nào  được sử dụng trong bài ca dao số 4

– Bài ca dao số 6 đã sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ nào ?

– Giải thích ý nghĩa của các hình ảnh tấm lụa đào phất phơ giữa chợ (bài 1).

– Chỉ ra hiệu quả và tác dụng của biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao số 1.

– Giải thích ý nghĩa của sự chuyển đổi đột ngột trong hình thức thơ ở hai câu cuối của bài ca dao số 4 .

– Ý nghĩa của các hình ảnh  khăn, đèn, mắt (bài 4).

– Hình ảnh muối, gừng trong bài 6 được sử dụng với nghĩa ẩn dụ, tượng trưng như thế nào ?

– Em hiểu cách nói Ba vạn sáu ngàn ngày mới xa ( bài 6) như thế nào ?

 

– Hình ảnh tấm lụa đào và ý thức của người phụ nữ về bản thân.

– Viết một đoạn văn ngắn để khái quát nội dung cơ bản của bài ca dao số 1.

– Từ bài ca dao số 1 hãy tìm các bài ca dao có mô típ mở đầu bằng cụm từ thân em.

– Có ý kiến cho rằng  bài ca dao số 4 là bài ca người Việt viết về tình yêu và nỗi nhớ?

– Cảm nhận tâm trạng của cô gái trong bài ca dao số 4 qua sự vận động trái chiều nhau của chiếc khăn.

– Phân tích ý nghĩa tượng trưng và quan niệm của người Việt trong bài ca dao số 6

 – Người phụ nữ xưa với tình yêu và hôn nhân qua một số bài ca dao.

– Giới thiệu một chùm ca dao than thân.

– Một nét nghệ thuật đặc sắc của nhóm bài ca dao than thân.

– Giá trị nội dung tư tưởng của những bài ca dao than thân.

– Tại sao chủ thể trữ tình trong các bài ca dao than thân phần lớn là người phụ nữ ? Chứng minh, lí  giải và bình luận.

Bài : Ca dao hài hước  (Bài 1, 2)

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Thấp Cao
– Bài ca dao 1, 2  đều thuộc ca dao hài hước. Hãy cho biết bài nào là tiếng cười giải trí, tự trào? bài nào là tiếng cười phê phán, giải trí?

– Hai bài ca dao  được viết theo những hình thức nào?

– Nêu mục đích của từng bài ca dao?

– Liệt kê những lễ vật dẫn cưới của chàng trai ?

– Lễ vật thách cưới của cô gái có gì đặc biệt?

– Lễ vật dùng để dẫn cưới và thách cưới như thế nào? có thể thực hiện được không?

– Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng để tạo ra tiếng cười trong 2 bài ca dao?

– Đối tượng của tiếng cười trong bài ca dao số 2?

– Tiếng cười đó nhằm mục đích gì?

– Thái độ của tác giả dân gian đối với loại người đó như thế nào?

– Cảm nhận của em về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo ở bài số 1?

– Ý nghĩa của tiếng cười trong bài ca dao số 1?

– Phân tích tác dụng của những biện pháp nghệ thuật trong bài ca dao số1?

– Trong lời thách cưới của cô gái có cụm từ” nhà khoai lang”, theo em cụm từ này có gì đặc biệt?

– Bài ca dao số 2, nhân dân muốn phê phán điều gì ở kẻ làm trai?

– Gía trị phê phán của bài ca dao số 2?

 – Ý nghĩa của tiếng cười trong bài ca dao số 2?

 

Từ chuyện dẫn cưới và thách cưới ở bài ca dao số 1 em hiểu thêm điều gì về đời sống tâm hồn và bản lĩnh người lao động Việt Nam ?

– Chỉ ra sự khác biệt giữa tiếng cười ở các bài ca dao số 1 và số 2.

– Căn cứ vào những yếu tố nào mà ta nhận ra giọng điệu hài hước, dí dỏm của bài ca dao số 1?

– Trong ca dao hài hước nói chung, tác giả dân gian thường sử dụng những biện pháp nghệ thuât nào?

– Cảm nhận của anh (chị) về tích cách, tâm hồn nhân dân qua bài ca dao số 1 và các bài ca dao khác có cùng chủ đề?

– Bài học rút ra từ bài ca dao số 2?

– Em có thể đọc thêm một vài bài ca dao có cùng chủ đề phê phán trên?

– Từ  bài ca dao hài hước số 2, hãy phát biểu quan niệm của anh (chị) về mẫu chàng trai lí tưởng của thời đại mình?

– Ý nghĩa, giá trị của những bài ca dao hài hước trong cuộc sống hôm nay?

– Sức sống mạnh mẽ của tâm hồn Việt qua một số câu ca dao hài hước?

– Từ các bài ca dao hài hước đã học em hãy sáng tác một bài ca dao mới theo chủ đề trên?

 

ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA:

 

Ma trận đề

 

Chủ đề

Mức độ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Thấp Cao
I. Đọc –hiểu

( Ca dao hài hước)

– Nhận biết được hình thức trình bày của bài ca dao

– Các biện pháp nghệ thuật của bài ca dao.

– Hiểu ý nghĩa  chi tiết và nội dung trong  bài ca – Vận dụng kĩ năng làm văn và sự hiểu biết về nội dung và nghệ thuật vào việc đánh giá giá trị của bài ca  
Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ:

2

1,0

10%

2

1,0

10%

1

1,0

10%

  5

3,0

30%

II. Làm văn

Nghị luận văn học

 

    – Vận dụng hiểu biết về các bài ca dao than thân đã học để khái quát về hình ảnh người phụ nữ .

– So sánh với các bài ca dao khác ngoài chương trình cùng chủ đề phản ánh. ?

– Bài học rút ra sau khi cảm nhận về thân phận người phụ nữ trong ca dao than thân

 
Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

     

 

 

1

7,0

70%

1

7,0

70%

Tổng:

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

 

2

1,0

10%

 

2

1,0

10%

 

1

1,0

10%

 

1

7,0

70%

 

6

10,0

100%

 

 

Đề kiểm tra

Thời gian làm bài: 90 phút

Phần I: Đọc – hiểu (3 điểm)

Đọc và trả lời những câu hỏi sau:

  • Cưới nàng anh toan dẫn voi

Anh sợ quốc cấm,  nên voi không bàn.

Dẫn trâu sợ họ máu hàn,

Dẫn bò, sợ họ nhà nàng co gân.

Miễn là có thú bốn chân.

Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng

  • Chàng dẫn thế, em lấy làm sang,

Nỡ nào em lại phá ngang như là…

Người ta thách lợn, thách gà,

Nhà em thách cưới một nhà khoai lang:

Củ to thì để mời làng

Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi.

Bao nhiêu củ mẻ chàng ơi !

Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà;

Bao nhiêu củ rím, củ hà,

Để cho con lợn, con gà nó ăn….

  1. Bài ca dao trên được kết cấu theo kiểu nào ?
  2. Kết cấu theo lối hỏi – đáp
  3. Sử dụng thể thơ lục bát
  4. Mượn hình thức giao duyên
  5. Kết cấu theo lối nói giảm

Câu 2: Trong các lí do sau, lí do chính nào khiến chàng trai chọn “con chuột béo” để làm đồ dẫn cưới ?

  1. Vì chuột cũng là con thú bốn chân.
  2. Vì nếu dẫn voi, trâu, bò thì đều có lí do riêng.
  3. Vì gia cảnh anh nghèo
  4. Đây là cách nói hài hước, tạo nên tiếng cười làm vơi nhẹ nỗi vất vả của người lao động trước tệ nạn thách cưới trong xã hội cũ.

Câu 3: Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong bài ca dao trên ?

  1. Nghệ thuật phóng đại kết hợp thủ pháp đối lập.
  2. Hư cấu, khắc họa nhân vật bằng những nét điển hình với những chi tiết có giá trị khái quát cao.
  3. Dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.
  4. Cả A, B, C.

Câu 4: Ý nghĩa của lời thách cưới  ?

  1. Lời thách cưới vô tư, thanh thản mà lạc quan, yêu đời.
  2. Lời thách cưới chứa đựng triết lí nhân sinh của người lao động: đặt tình nghĩa cao hơn của cải.
  3. Lời thách cưới giản dị, gần gũi.
  4. Lời thách cưới hài hước.

Câu 5:   Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 dòng) bình về tinh thần lạc quan của người bình dân trong bài ca dao trên ?

Phần II: Tự Luận (7 điểm)

Cảm nhận về người phụ nữ xưa qua một số bài ca dao than thân.

 

Hướng dẫn chấm

Phần I: Đọc – hiểu

Câu 1 (0,5 điểm): Phương án A

Câu 2 (0,5 điểm): Phương án D

Câu 3 (0,5 điểm): Phương án D

Câu 4 (0,5 điểm): Phương án B

Câu 5 (1,0 điểm):  Mượn hình thức dẫn cưới và thách cưới bài ca dao đã mang đến một tiếng cười tiêu biểu của người bình dân trong xã hội cũ. Trước cuộc sống còn nhiều lo toan, vất vả và đầy rẫy những khó khăn, con người không hề bi quan, chán nản mà trái lại, họ đã vượt lên bằng triết lí lạc quan, vui vẻ. Đó là những tiếng cười động viên, chia sẻ, tiếng cười mua vui giải trí rất cần trong cuộc sống và cũng rất phù hợp với đặc tính hài hước, ưa trào lộng của nhân dân ta.

Phần II: Tự luận

1.Yêu cầu về kỹ năng:

– Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học .

– Vận dụng tốt các thao tác lập luận.

– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

– Khuyến khích những bài  viết sáng tạo.

  1. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về thể loại ca dao, ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa, thí sinh có thể cảm nhận về thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa:

– Giới thiệu về ca dao: khái niệm, đặc điểm,

– Ca dao than thân: thường tập trung phản ánh thân phận người phụ nữ

– Hình tượng người phụ nữ trong ca dao than thân được thể hiện ở những phương diện:

+ Họ là những người bị coi thường trong chế độ xã hội phụ quyền với tư tưởng”trọng nam khinh nữ”. Qua những bài ca dao than thân về thân phận những người phụ nữ trong xã hội cũ, phần nào tôi hiểu được nỗi đau khổ mà họ phải chịu đựng.
Trong xã hội ấy, họ bị tước đi những quyền lợi cơ bản của con người. Họ bị biến thành nô lệ cho những luật lệ, những ràng buộc nghiêm khắc của lễ giáo phong kiến và những quan niệm cổ hủ lạc hậu. Họ không có quyền quyết định số phận mình mà hoàn toàn phụ thuộc vào người khác bởi quy định “tam tòng” quá nghiêm khắc của Nho giáo “Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử” (ở nhà theo bố mẹ, lấy chồng nghe lời chồng, chồng chết phụ thuộc con). Điều giàng buộc ấy dẫn theo bao nhiêu bất hạnh của người phụ nữ, vì thế họ cất lên tiếng hát thân thở về thân phận của mình:
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào giếng ngọc, hạt ra ruộng cày.
Thân em như giếng giữa đàng

Người không rửa mặt, người phàm rửa chân.
+ Họ so sánh “Thân em…” với rất nhiều thứ, thể hiện nhiều bình diện khác nhau song vẫn có một điểm chung là: khẳng định giá trị của bản thân và than về số phận phụ thuộc của mình. Dù là “tấm lụa đào” quý giá hay”giếng giữa đàng” mát trong thì họ vẫn không biết tương lai như thế nào. Những hình ảnh so sánh ấy làm nổi bật thân phận bơ vơ, bất trắc của họ.

+ Họ không thể tự quyết định số phận của mình. May mắn thì được chỗ yên lành hạnh phúc, bất hạnh thì bị rơi vào chốn lao đao và dù trong hoàn cảnh nào họ cũng phải chấp nhận bởi thân “các chậu chim lồng” :
Cá cắn câu biết đâu mà gỡ
Chim vào lồng biết thủa nào ra. 

+ Vì phụ thuộc nên học phải lấy chồng khi còn ít tuổi, người phụ nữ là nạn nhân đau khổ nhất của nạn tảo hôn:
Bướm vàng đậu đọt mù u
Lấy chồng càng sớm, lời ru càng buồn.
+Những cô gái bị ép gả khi còn tuổi niên thiếu đã dẫn đến những bi kịch số phận, đã có những câu ca dao tự trào đầy cay đắng xót xa:
Lấy chồng từ thủa mười ba
Đến khi mười tám thiếp đà năm con
Vì nạn tảo hôn, vì những hủ tục lạc hậu ấy mà người con gái trong xã hội xưa không được hưởng tuổi thanh xuân. Chưa kịp lớn, chưa kịp hiểu cuộc đời thì họ đã phải gắn cuộc đời mình với con thơ, phải chịu cảnh làm dâu trăm chiều cay đắng. Bao nhiêu gánh nặng cuộc đời đè nặng lên đôi vai gầy guộc của người phụ nữ.
Quá nhiều bất trắc đón đợi người phụ nữ trên con đường đời, vì thế họ luôn mang trong mình những nỗi lo âu, khắc khoải. Số phận bấp bênh, hạnh phúc mong manh quá đỗi. Có được người yêu thương chân thành đã khó, giữ được người ấy và được sống chung lại càng khó hơn bởi họ đâu có quyền tự lựa chọn hạnh phúc cho mình. Quan niệm “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy” đã tước đi của người con gái quyền được tự lựa chọn hạnh phúc cho mình. Bao nhiêu bất trắc, âu lo về số phận được gửi trong những câu ca dao đầy tâm sự:
Thương anh không dám nói ra
Sợ mẹ bằng đất, sợ cha bằng trời

– Đánh giá chung: Thân phận yếu đuối của người phụ nữ trong xã hội xưa đã được thể hiện trong rất nhiều câu ca dao ca dao như thế. Thân phận con cò, con vạc lầm lũi, gầy guộc, vất vả kiếm sống, số phận lênh đênh đã trở thành một biểu tượng quen thuộc trong dân ca ca dao để chỉ người phụ nữ. Điều đó cho ta thấy, trong xã hội cũ, khi con người chưa có sự bình đẳng giới thì người phụ nữ phải chịu thiệt thòi như thế nào.
– Liên hệ: Ngày nay, xã hội đã tiến bộ, nam nữ đã bình quyền, người phụ nữ đã được sống hạnh phúc hơn. Mặc dù không thể có sự bình đẳng tuyệt đối, nhưng người phụ nữ ngày nay đã được xã hội quan tâm đúng mực. Họ đã được phát huy hết khả năng của mình, được chủ động quyết định số phận của mình. Tuy đây đó còn nhiều bất công, người phụ nữ còn chịu thiệt thòi, song so với người phụ nữ thời xưa thì xã hội đã tiến một bước rất dài. Chúng ta sẽ loại bỏ dần những quan niệm lạc hậu, không phù hợp để người phụ nữ được quyền sống hạnh phúc, để những lời ca dao than thân được thay thế bằng những khúc ca vui.

  1. Cách cho điểm.

– Điểm 6-7: Viết về hình tượng người phụ nữ một cách thuyết phục, sâu sắc. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo; có thể còn vài sai sót về chính tả, dùng từ.

– Điểm 4-5: Cơ bản làm rõ được hình tượng người phụ nữ trong ca dao than thân.  Bố cục rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ; còn mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

– Điểm 2-3: Chưa làm rõ được hình tượng người phụ nữ trong ca dao than thân, phân tích còn sơ sài; mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

– Điểm 1: Chưa hiểu đề, sai lạc kiến thức, mắc nhiều về diễn đạt.

– Điểm 0: Không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề.

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm : Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Giáo án ngữ văn 10 

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

Chuyên đề Ngữ văn: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí

CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC

CHỦ ĐỀ: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

(Chiều thứ Hai, ngày 14 tháng 11 năm 2016)

TRƯỜNG THPT KIM SƠN A

 

TT THỜI GIAN NỘI DUNG NGƯỜI THỰC HIỆN
1 13h30 – 14h00 Đón tiếp đại biểu – Ban giám hiệu

– Tổ văn phòng

2 14h00 – 14h10 – Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu

– Khai mạc

Đ/c Lê Thị Lan Anh, Phó Hiệu trưởng
3 14h10 – 14h30 Tóm tắt nội dung chuyên đề:

“Sinh hoạt chuyên môn

theo nghiên cứu bài học”

Đ/c Trần Thị Lan Phương, Tổ trưởng tổ Văn-GDCD
4 14h30 – 16h00 Dạy minh họa:

Chủ đề: “Phong cách ngôn ngữ báo chí”

Đ/c Đinh Thị Nam, giáo viên Ngữ Văn
5 16h00 – 16h30 – Thảo luận

– Đại biểu phát biểu ý kiến

– Đ/c Lê Thị Phương Lan,  Chuyên viên Sở GD&ĐT

– Các đại biểu

6 16h30 – 16h40 Bế mạc Đ/c Tạ Duy Bình, Hiệu trưởng

 

 

BAN TỔ CHỨC

KẾ HOẠCH

Tổ chức chuyên đề Ngữ văn: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

Chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí

 

Kính gửi: Ban giám hiệu Trường THPT Kim sơn A

 

Căn cứ vào kế hoạch công tác chuyên môn năm học 2016 – 2017 của trường THPT Kim Sơn A.

Căn cứ vào kế hoạch công tác chuyên môn năm học 2016 – 2017 của nhóm  Ngữ văn, Tổ  Văn – GDCD.

Căn cứ vào kế hoạch phân công tổ chức chuyên đề Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học – Chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí, năm học 2016 – 2017.

Nhóm Ngữ văn, Tổ Văn – GDCD xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề dạy học với các nội dung chính sau đây:

Mục đích

– Tạo điều kiện để CB, GV hiểu rõ cách thức và ý nghĩa của việc sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, góp phần giúp GV nâng cao năng lực chuyên môn, xây dựng các chủ đề dạy học hiệu quả, chất lượng.

– Tạo điều kiện để giáo viên thảo luận, trao đổi những biện pháp và cách thức vận dụng phương pháp dạy học hiện đại trong dạy học ở trường phổ thông trong đó có phương pháp Dạy học theo chủ đề.

Nội dung và thời gian thực hiện

– Chuyên đề: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học – Chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí

– Dạy thực nghiệm chủ đề: Phong cách ngôn ngữ báo chí.

– Thời gian báo cáo chuyên đề: Từ 13h30 thứ Hai, ngày 14/11/2016.

– Địa điểm: Hội trường – trường THPT Kim sơn A.

– Quy mô: Cấp Tỉnh

III. Thành phần

Ban giám hiệu, tổ trưởng các tổ chuyên môn.

– Giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ văn Trường THPT Kim Sơn A.

– Các đồng chí cán bộ, giáo viên, nhân viên quan tâm.

Khách mời

Ban Giám đốc Sở GD&ĐT .

– Phòng Phổ thông.

– Đại diện giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ văn các trường THPT toàn tỉnh.

Tổ chức thực hiện

Ban Chỉ đạo

  1. Ông Tạ Duy Bình – Hiệu trưởng – Trưởng ban chỉ đạo
  2. Bà Lê Thị Lan Anh – P. Hiệu trưởng – Phó ban chỉ đạo
  3. Ông Trần Quốc Lập – P. Hiệu trưởng – Phó ban chỉ đạo
  4. Ông Vũ Đắc Toàn – P. Hiệu trưởng – Phó ban chỉ đạo
  5. Ông Bùi Bá Đặng – Tổ trưởng tổ Văn phòng
  6. Bà Trần Thị Lan Phương – Tổ trưởng tổ Văn – GDCD
  7. Bà Vũ Thị Lệ Hằng – Tổ phó tổ Văn – GDCD
  8. Bà Đinh Thị Nam – Giáo viên Ngữ văn
  9. Ông Nguyễn Anh Quyền – Giáo viên Tin học

Phân công nhiệm vụ

– Kinh phí chuẩn bị nội dung và tổ chức chuyên để lấy từ nguồn kinh phí chi cho các hoạt động chuyên môn năm học 2016-2017 theo chế độ tài chính hiện hành của nhà nước.Kinh phí thực hiện

– Tổ Văn – GDCD xây dựng kế hoạch thực hiện và dự trù kinh phí, kính trình BGH xem xét, quyết định phê duyệt và quan tâm giúp đỡ để Tổ thực hiện thành công chuyên đề.

PHẦN I : LÝ DO THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ

 

Chúng ta đang sống trong thời đại công nghệ và kỹ thuật số phát triển một cách nhanh chóng. Học sinh của chúng ta bị bao vây bởi thế giới của công nghệ hiện đại. Có rất nhiều điều hấp dẫn trong thế giới số khiến cho học sinh đôi khi không còn cảm thấy say mê với các môn học trong nhà trường, đặc biệt là Ngữ văn – môn học đòi hỏi cao về cả về khả năng tư duy, khả năng liên tưởng, tưởng tượng cũng như diễn đạt.

Trong một thời đại mà sự thay đổi đang diễn ra nhanh chóng, từng ngày, từng giờ, yêu cầu của chính người học, của xã hội, của ngành đối với giáo viên càng cao hơn lúc nào hết. Việc đổi mới về phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học trở thành vấn đề cấp thiết. Mỗi giáo viên chắc chắn đều ý thức được việc cần thiết phải thay đổi chính mình, thay đổi trong cách thức tổ chức giờ học, cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Tuy nhiên, mỗi cá nhân tự xoay sở và thử nghiệm bao giờ cũng mất rất nhiều thời gian, công sức và đôi khi phải nếm trải nhiều thất bại trên con đường tìm kiếm phương pháp dạy học mới.

Như vậy, để tìm kiếm con đường mới trong việc giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy và học, tạo nên những tiết học hấp dẫn, phát triển năng lực của học sinh và để phát huy tinh thần cộng tác, huy động trí tuệ của tập thể thì việc đổi mới trong sinh hoạt chuyên môn chính là vấn đề quan trọng nhất, là gốc rễ để giải quyết vấn đề đổi mới trong giáo dục.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, Nhóm Ngữ văn – trường THPT Kim Sơn A lựa chọn xây dựng chuyên đề: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, áp dụng cụ thể vào chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí, chương trình Ngữ văn lớp 11 THPT.

Xây dựng chuyên đề này, chúng tôi hướng tới hai mục tiêu:

Thứ nhất, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, chuyển từ sinh hoạt chuyên môn truyền thống sang sinh hoạt chuyên môn theo hình thức mới. Chuyên đề này chính là bước hiện thực hóa sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Ninh Bình, Ban Giám hiệu trường THPT Kim Sơn A để hình thức và nội dung của sinh hoạt chuyên môn thực sự thay đổi, trở nên thiết thực, hiệu quả và hấp dẫn hơn với chính giáo viên.

Thứ hai, chuyên đề này hướng tới mục tiêu thay đổi phương pháp dạy học truyền thống bằng phương pháp dạy học hiện đại, tăng cường khả năng thực hành của học sinh, phát triển một cách toàn diện năng lực của người học, biến những tiết học nặng về lý thuyết khô khan trở thành một quá trình học tập sinh động, gắn liền với thực tiễn. Sau khi thực hiện xong chuyên đề, học sinh không chỉ hiểu kiến thức cơ bản về phong cách ngôn ngữ báo chí mà còn có những trải nghiệm thực sự với vai trò của một người làm báo.

 

PHẦN II  : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

  1. Cơ sở lý luận.

Trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá được Bộ GD&ĐT đặc biệt chú trọng. Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông nêu rõ định hướng điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình hiện hành và xây dựng kế hoạch giáo dục mới ở từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo các bước: rà soát lại nội dung chương trình SGK hiện hành, sắp xếp lại nội dung dạy học của từng môn học trong chương trình hiện hành theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Như vậy chủ trương của Bộ GD&ĐT là giao quyền tự chủ cho các nhà trường trong việc xây dựng kế hoạch dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh và phù hợp với tình hình thực tiễn tại nhà trường; khuyến khích giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, tăng cường các hoạt động nhằm đưa bài học gắn liền với thực tiễn cuộc sống.

Công văn số 5555/CV-BGDĐT ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá cũng chỉ đạo: “Các Sở GDĐT, Phòng GDĐT và nhà trường/trung tâm thường xuyên chỉ đạo tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn thông qua dự giờ, rút kinh nghiệm để hoàn thiện các chuyên đề, tiến trình dạy học và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học; có biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các hoạt động chuyên môn trên mạng; có hình thức động viên, khen thưởng các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá”.

Trong năm học 2016-2017, một trong những vấn đề trọng tâm tiếp tục được quan tâm, chỉ đạo về chuyên môn là đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Trong công văn số 3031/CT-BGDĐT, ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ GD&ĐT chỉ thị về nhiệm vụ chủ yếu trong năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục, Bộ GD&ĐT nêu rõ cần “chú trọng bồi dưỡng thường xuyên ngay tại nhà trường cho đội ngũ giáo viên thông qua sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, trao đổi, tự học”.

Trên cơ sở sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT của các tỉnh đã tổ chức các buổi tập huấn để hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Các trường THPT cũng chỉ đạo từng tổ, nhóm chuyên môn, từng giáo viên tìm hiểu về vấn đề và áp dụng vào thực tiễn tại đơn vị.

  1. Cơ sở thực tiễn.

Cơ sở thực tiễn của chuyên đề Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, áp dụng cụ thể vào chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí xuất phát từ những vấn đề thực tiễn sau đây:

Thứ nhất, sinh hoạt chuyên môn truyền thống đã không còn phù hợp với thời đại mới. Trước đây, mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn thường được tiến hành theo cách thức dự giờ, rút kinh nghiệm tiết dạy. Thông thường, một giáo viên được phân công chuẩn bị bài, sau đó lên lớp dạy minh họa, tổ/nhóm chuyên môn đi dự giờ, phân tích, nhận xét về những ưu điểm và hạn chế của tiết học, rút kinh nghiệm và cuối cùng là đánh giá, xếp loại giờ dạy của giáo viên.

Thực tế cách làm này không đạt hiệu quả cao, chưa thu hút được sự tham gia tích cực của đội ngũ giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn, trong nhà trường. Chính vì vậy, sau mỗi buổi dự giờ, rút kinh nghiệm, giáo viên không học tập được nhiều, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên cũng không thể nâng cao nhanh chóng. Hơn nữa, người được giao nhiệm vụ dạy minh họa để các giáo viên khác dự giờ thường có cảm giác nặng nề, vất vả khi một mình xây dựng giáo án, sau đó, có khi không được ghi nhận sự cố gắng mà lại phải nhận rất nhiều lời chỉ trích, phê bình. Những điều đó không giúp giáo viên có cảm hứng hơn trong công việc mà đôi khi gây ra áp lực nặng nề, làm hao mòn niềm say mê nghề nghiệp.

Thứ hai, cách dạy bài học theo từng tiết tách rời, nặng về lý thuyết, ít giá trị thực tiễn cũng không phát huy được khả năng và gây được hứng thú cho người học. Chính vì vậy, việc xây dựng bài học thành các chủ đề dạy học là xu hướng hợp lý đối với giai đoạn hiện nay. Chủ đề dạy học mở đường cho giáo viên và học sinh tiếp cận kiến thức bằng con đường mới. Giáo viên linh hoạt hơn trong quá trình giảng dạy còn học sinh sẽ chủ động hơn trong quá trình học. Việc dạy học theo chủ đề giúp cho học sinh thấm nhuần lý thuyết ngay trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập. Nó cũng không chỉ dừng ở mục tiêu “đầu vào” kiến thức mà chú trọng “đầu ra” – khả năng vận dụng lý thuyết vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

 

PHẦN III :NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

  1. Mục đích.

– Chuyên đề giúp giáo viên nhận thức rõ sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là gì, hiểu được ý nghĩa của sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học góp phần quan trọng giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, học sinh học tập hiệu quả và nâng cao chất lượng đổi mới giáo dục trong nhà trường.

– Giúp giáo viên nắm vững quy trình kỹ thuật của việc sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, biết cách xây dựng kế hoạch, triển khai tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

– Chuyên đề giúp giáo viên nắm vững cách thức xây dựng một chủ đề dạy học cụ thể. Trên cơ sở đó giáo viên có nhận thức và hướng đi tích cực khi nghiên cứu cách thức xây dựng kế hoạch dạy học với các chủ đề trong chương trình.

– Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập; kỹ năng tích cực chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập; kỹ năng trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập.

  1. Phạm vi đối tượng nghiên cứu.

Chuyên đề tập trung vào vấn đề Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, áp dụng cụ thể đối với chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí trong chương trình Ngữ văn 11 THPT.

  1. Phương pháp nghiên cứu.

3.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Dựa vào CT, Chuẩn kiến thức, kĩ năng để xây dựng kế hoạch dạy học.

3.2. Phương pháp nghiên cứu thực tế:

Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau (sách, báo, truy cập Internet, trải nghiệm thực tế…).

3.3. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp:

Từ các tài liệu thu thập được kết hợp với kiến thức trong chương trình sách giáo khoa tiến hành phân tích, xử lý để hoàn thành kế hoạch giảng dạy.

  1. Tiến trình thực hiện chuyên đề.

Từ tháng 8/2016 dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của Sở GD&ĐT Ninh Bình và Ban giám hiệu THPT Kim Sơn A, nhóm Ngữ văn đã tiến hành xây dựng kế hoạch tổ chức chuyên đề Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí. Chuyên đề được thực hiện theo các bước sau:

4.1. Lựa chọn chủ đề dạy học:

Trong buổi sinh hoạt chuyên môn ngày 22 tháng 8 năm 2016, nhóm Ngữ văn đã bàn bạc và thống nhất ý kiến: xây dựng chuyên đề Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, áp dụng cụ thể với chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí. Việc lựa chọn chủ đề xuất phát từ thực tế:

– Báo chí (báo viết, báo nói, báo hình, báo điện tử,…) là thể loại phổ biến rộng rãi trong xã hội hiện đại, truyền tải thông tin mới nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhất về những vấn đề nóng hổi của thực tế đời sống. Báo chí được coi là “quyền lực thứ tư” (sau quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp) với sức ảnh hưởng, tác động mạnh mẽ đối với xã hội.

– Báo chí là thể loại dễ tiếp nhận và sử dụng trong đời sống. Việc tìm hiểu và thực hành viết một bản tin hay phóng sự, làm quảng cáo,… dễ thu hút sự quan tâm, hứng thú của các em học sinh. Hơn nữa qua các thể loại của phong cách ngôn ngữ báo chí học sinh có cơ hội thể hiện chính kiến của bản thân với các vấn đề trong thực tế xã hội, đặc biệt là những vấn đề của chính những người trẻ tuổi.

– Nội dung kiến thức về Phong cách ngôn ngữ báo chí trong PPCT do Bộ GD&ĐT ban hành gồm 6 tiết học:

+ Phong cách ngôn ngữ báo chí (2 tiết);

+ Bản tin (1 tiết);

+ Luyện tập viết bản tin (1 tiết);

+ Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (1 tiết);

+ Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn (1 tiết)

Các tiết học này được bố trí riêng lẻ trong PPCT, học sinh khó nắm bắt kiến thức một cách hệ thống, liền mạch. Nội dung các tiết học nặng về lý thuyết hàn lâm, thời lượng dành cho thực hành ít.

Do vậy, chúng tôi thống nhất nhóm các tiết học riêng biệt thành một chủ đề dạy học, giảm thời lượng học lý thuyết để tăng thời gian thực hành, giúp học sinh có điều kiện để thực hành công việc viết báo, trải nghiệm cảm giác của một phóng viên thực sự.

Sau khi thống nhất trong việc lựa chọn chuyên đề, các giáo viên trong nhóm tự tìm hiểu các vấn đề xung quanh phong cách ngôn ngữ báo chí, nghiên cứu kỹ nội dung bài học, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho chuyên đề.

4.2. Xây dựng nội dung và phân công nhiệm vụ thực hiện chuyên đề:

4.2.1. Xây dựng nội dung chuyên đề:

Sau bước chọn lựa chủ đề và nghiên cứu bài học, trong buổi sinh hoạt chuyên môn đầu tháng 9 năm 2016, nhóm Ngữ văn đã họp bàn, thảo luận kỹ các vấn đề xoay quanh chủ đề dạy học và đi đến thống nhất các nội dung:

THỜI GIAN NỘI DUNG CÁCH THỨC TIẾN HÀNH PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC

 

Tiết 1+2

Hoạt động 1: Tìm hiểu

lý thuyết về Phong cách ngôn ngữ

báo chí

(Tiết 1)

– Tìm hiểu chung về ngôn ngữ báo chí.

– Đặc điểm về phương tiện diễn đạt của ngôn ngữ báo chí.

– Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí.

– Giáo viên sử dụng các ngữ liệu thực tế để hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về Phong cách ngôn ngữ báo chí.

– Học sinh sưu tầm các loại văn bản báo chí, nhận diện các đặc điểm về phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.

– Vấn đáp.

– Thuyết trình.

– Thảo luận nhóm.

– Đọc hợp tác.

(Tiết 2)

– Tìm hiểu một số thể loại báo chí:

+ Bản tin.

+ Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

– Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu các yêu cầu của một số thể loại báo chí.

– Học sinh nhận biết được các thể loại báo chí cơ bản, yêu cầu của các thể loại.

– Vấn đáp.

– Thuyết trình.

– Thảo luận nhóm.

– Đọc hợp tác.

Tiết

3+4+5+6

Hoạt động 2: Thực hành phong cách ngôn ngữ báo chí

(Tiết 3+4)

– Lập kế hoạch thực hành.

– Báo cáo tiến độ thực hành.

– Giáo viên giao nhiệm vụ thực hành.

– Các nhóm thảo luận về thể loại, đề tài, dự kiến phân công nhiệm vụ và lên kế hoạch thực hiện.

– Các nhóm báo cáo với giáo viên về tiến độ thực hiện, các vấn đề nảy sinh.

– Giáo viên nghe báo cáo của học sinh về tiến độ thực hiện sản phẩm và góp ý, điều chỉnh, bổ sung…

– Vấn đáp.

– Thảo luận nhóm.

(Tiết 5+6)

– Báo cáo sản phẩm.

– Học sinh báo cáo sản phẩm thực hành.

– Các nhóm nhận xét về kết quả thực hành của nhóm bạn.

– Giáo viên nhận xét về sản phẩm của học sinh.

– Thuyết trình.

– Vấn đáp.

– Đóng vai.

– Thảo luận nhóm.

 

 

4.2.2. Phân công nhiệm vụ thực hiện chuyên đề:                           

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC NGƯỜI PHỤ TRÁCH GHI CHÚ
1 – Phụ trách chung Đ/c Phương
2 – Xây dựng nội dung chủ đề.

– Xây dựng kịch bản trong nội dung chuyên đề.

– ChuÈn bÞ ®å dïng häc tËp.

– Hç trî c¸c c«ng viÖc phô trî trong tiÕt d¹y thùc nghiÖm.

 

 

Các đồng chí GV

tổ Văn – GDCD

3 – Xây dựng nội dung chủ đề.

– Xây dựng kịch bản trong nội dung chủ đề và chỉ đạo học sinh thực hiện.

– So¹n gi¸o ¸n vµ d¹y minh häa

Đ/c Nam

 

4.3. Tổ chức dạy minh họa – dự giờ:

4.3.1. Dạy minh họa:

– Giáo viên dạy: Đ/c Đinh Thị Nam

– Lớp học thực nghiệm: 11B11.

– Các tiết học được sắp xếp như sau:

TIẾT THỜI GIAN PHÒNG HỌC
Tiết 1+2 Sáng thứ Bảy, ngày 29/10/2016 Phòng học 301 Nhà C
Tiết 3 Sáng thứ Hai, ngày 31/10/2016 Phòng học 301 Nhà C
Tiết 4 Sáng thứ Bảy, ngày 5/11/2016 Phòng học 301 Nhà C
Tiết 5+6 Buổi chiều thứ Hai ngày 14/11/2016. Phòng họp Hội đồng

4.3.2. Dự giờ.

– Tổ/nhóm chuyên môn cùng dự giờ.

– Giáo viên dự giờ cần tập trung cao độ để theo dõi hoạt động học của học sinh:

+ Vẽ sơ đồ chỗ ngồi, quan sát, nghe, nhìn, suy nghĩ, ghi chép diễn biến hoạt động học của học sinh trong giờ học hay những biểu hiện tâm lý học sinh thể hiện trong các tình huống cụ thể, mức độ tham gia của học sinh vào bài học.

+ Có thể chụp ảnh, quay phim các hoạt động học, ghi âm lời nói của giáo viên, học sinh nhưng không làm ảnh hưởng đến giờ học.

+ Tập trung quan sát những biểu hiện qua nét mặt, thái độ, hành vi, sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh.

Trên cơ sở những điều đã quan sát để phân tích, tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp tích cực hơn để giải quyết các khó khăn học sinh gặp phải trong quá trình học.

4.4. Thảo luận về giờ học:

– Địa điểm thảo luận: Phòng họp hội đồng (phòng họp có đầy đủ các phương tiện hỗ trợ: máy tính, TV,…Bàn ghế được sắp xếp phù hợp, tạo điều kiện dễ dàng cho việc trao đổi ý kiến, tạo bầu không khí thân thiện, gần gũi).

– Tiến trình thảo luận:

+ Đ/c chủ trì cuộc họp nêu mục đích của buổi thảo luận.

+ Đ/c Đinh Thị Nam đại diện cho nhóm thiết kế nêu mục tiêu cần đạt của bài học, những ý tưởng về nội dung, phương pháp, đồ dùng dạy học để phù hợp với đối tượng học sinh cụ thể, cảm nhận của giáo viên sau giờ dạy, những gì hài lòng hoặc băn khoăn, khó khăn khi thực hiện bài dạy.

+ Giáo viên dự giờ chia sẻ ý kiến về giờ học:

Giáo viên dự đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn ý tưởng của người dạy. (Nên có căn cứ cụ thể như xem lại video các hoạt động, các hình ảnh tiêu biểu của học sinh – thái độ hứng thú hay mệt mỏi, tích cực hay chán nản, mất tập trung hay lắng nghe mà không hiểu,…).

Giáo viên dự giờ chia sẻ về giờ dạy, những quan sát, suy nghĩ, cảm nhận của mình về giờ học, những thông tin thu được trong quá trình quan sát, phân tích nguyên nhân của các hiện tượng, đề xuất các giải pháp,…

Các giáo viên cùng thảo luận thiết kế lại bài học dựa trên thực tế và những kinh nghiệm, biện pháp được rút ra trong bài học minh họa để kiểm chứng cho những giải pháp đã đưa ra.

 

KẾ HOẠCH DẠY HỌC , CHỦ ĐỀ: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

 

  1. MỤC TIÊU DẠY HỌC
  2. Kiến thức:

– Giúp học sinh nắm được khái niệm, đặc trưng ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ báo chí. Phân biệt được ngôn ngữ báo chí với ngôn ngữ ở văn bản khác được đăng tải trên báo.

– Giúp học sinh nắm được các phương tiện diễn đạt và các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí.

– Giúp học sinh bước đầu nắm được mục đích, yêu cầu, cách làm một số thể loại báo chí thông thường từ đó tập làm “phóng viên” qua những bài tập thực hành.

  1. Kĩ năng:

Chuyên đề sẽ giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng sau:

– Kĩ năng thuyết trình.

– Kĩ năng phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

– Kĩ năng lập kế hoạch cá nhân.

– Kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin.

– Kĩ năng làm việc nhóm, tổ chức sự kiện.

– Kĩ năng giao tiếp, tuyên truyền.

  1. Thái độ, phẩm chất:

3.1. Về thái độ:

– Học sinh có ý thức chủ động, sáng tạo, “học” gắn với “hành” trong hoạt động học tập.

– Biết quan tâm đến những vấn đề có ý nghĩa đối với xã hội và có chính kiến, quan điểm tích cực trước các vấn đề đó.

– Có thái độ trân trọng vai trò của báo chí từ đó nuôi dưỡng ước mơ, định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

3.2. Về phẩm chất:

Nội dung chủ đề dạy học hướng học sinh tới những phẩm chất cần có của thế hệ trẻ hiện đại: sống có trách nhiệm, sống tự chủ, biết yêu thương và trân trọng những giá trị tốt đẹp của cuộc sống.

  1. Năng lực:

Hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

– Năng lực tự học.

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

– Năng lực thẩm mỹ.

– Năng lực giao tiếp.

– Năng lực hợp tác.

– Năng lực tính toán.

– Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.

B. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU.

  1. Giáo viên:

– Sử dụng giáo án điện tử.

– Đồ dùng dạy học: phiếu học tập, máy chiếu, máy tính.

– Tài liệu sử dụng:

+ Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10, Ngữ văn 11.

+ Một số sản phẩm báo chí tiêu biểu.

+ Các loại phiếu kiểm tra, đánh giá sản phẩm của học sinh.

  1. Học sinh:

– Sách giáo khoa, các sản phẩm báo chí.

– Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, sổ theo dõi dự án.

– Máy tính, máy chiếu, máy ảnh (hoặc điện thoại di động có chức năng chụp ảnh, quay video).

C .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. Hoạt động dạy học:

– Phương pháp dạy học: Dạy học theo dự án.

– Sau đây là tiến trình tổ chức các hoạt động học tập:

TIẾT THỜI GIAN NỘI DUNG
Tiết 1+2 Sáng thứ Bảy, ngày 29 tháng 10 năm 2016. Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết

về phong cách ngôn ngữ báo chí.

Tiết 3 Sáng thứ Hai, ngày 31 tháng 10 năm 2016. Hoạt động 2: Thực hành

phong cách ngôn ngữ báo chí.

Tiết 4 Sáng thứ Bảy, ngày 5 tháng 11 năm 2016.
Tiết 5+6 Buổi chiều thứ Hai ngày 14 tháng 11 năm 2016.

 

  1. Các hoạt động của giáo viên và học sinh:

 TIẾT 1+2

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU LÝ THUYẾT VỀ

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

Hoạt động 1.1: Tìm hiểu chung về ngôn ngữ báo chí.

* Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm ngôn ngữ báo chí.

* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, đọc hợp tác.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK sau đó trao đổi cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Hãy kể tên những thể loại văn bản báo chí phổ biến ?

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 2: Văn bản báo chí tồn tại ở những dạng thức nào ?

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 3: Chức năng chung của ngôn ngữ báo chí là gì ?

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Học sinh đọc tài liệu SGK Ngữ văn 11 trang 129, 130.

– Trao đổi theo cặp đôi để hoàn thành phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

– Giáo viên gọi từ 1 đến 3 đại diện của cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận.

– Học sinh nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.

– Giáo viên kết luận:

+ Một số thể loại văn bản báo chí: Bản tin, phóng sự, tiểu phẩm, Phỏng vấn, bình luận, thời sự, trao đổi ý kiến, thư bạn đọc, quảng cáo…

+ Văn bản báo chí tồn tại ở hai dạng chính: Báo viết và báo nói. Ngoài ra còn có báo hình, báo điện tử.

+ Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận của quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.

– Học sinh ghi ý chính.

Hoạt động 1.2. Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt của ngôn ngữ báo chí

* Mục tiêu: Học sinh hiểu được đặc điểm các phương tiện diễn đạt của ngôn ngữ báo chí.

* Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, vấn đáp.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm.

– Quy định vị trí chỗ ngồi, thời gian thảo luận nhóm.

– Giáo viên giao nhiệm vụ: cho học sinh xem clip bản tin, phóng sự, phỏng vấn, tiểu phẩm, quảng cáo kết hợp với tài liệu học tập để hoàn thành phiếu học tập sau:

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

 

THỂ LOẠI PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT
TỪ VỰNG NGỮ PHÁP BIỆN PHÁP

TU TỪ

 

BẢN TIN

 

 

PHÓNG SỰ

 

 

PHỎNG VẤN

 

 

TIỂU PHẨM

 

 

QUẢNG CÁO

 

Gợi ý:

+ Về từ vựng, hãy tìm những từ loại xuất hiện nhiều trong mỗi thể loại báo chí. (danh từ, động từ, tính từ,…)

+ Về ngữ pháp, tìm các kiểu câu thường được sử dụng trong mỗi loại văn bản báo chí. (câu đơn, câu đơn đặc biệt, câu phức,…)

+ Về biện pháp tu từ, trong các văn bản có biện pháp tu từ không? Đó là biện pháp tu từ nào? (nhân hóa, ẩn dụ, so sánh,…)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh trao đổi, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

– Giáo viên gọi đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

– Học sinh nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

– Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về từ vựng được sử dụng trong các văn bản báo chí trên?

+ Hãy nhận xét về kiểu câu và biện pháp tu từ được sử dụng trong các văn bản trên.

– Học sinh trả lời cá nhân.

– Học sinh khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.

– Giáo viên kết luận:

* Về từ vựng : Ngôn ngữ báo chí có từ vựng phong phú và đa dạng. Mỗi thể loại báo chí thường có một mảng từ vựng chuyên dùng.

+ Tin tức: Thường dùng các danh từ chỉ tên riêng, địa danh, thời gian, sự kiện…

+ Phóng sự: Thường dùng các động từ, tính từ, miêu tả hoạt động, trạng thái, tính chất của sự vật, sự việc,…

+ Bình luận: Thường sử dụng các thuật ngữ chuyên môn, chính trị, kinh tế…

+ Tiểu phẩm: Thường sử dụng các từ ngữ dân dã, hóm hỉnh, đa nghĩa,…các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa để so sánh, đối chiếu,…

* Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, súc tích, chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của thông tin.

* Về biện pháp tu từ: Sử dụng các biện pháp tu từ linh hoạt và rất hiệu quả.

   – Học sinh ghi ý chính.

 

Hoạt động 1.3. Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí

* Mục tiêu: Học sinh hiểu được các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí.

* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, làm việc cá nhân.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu kỹ các ngữ liệu của hoạt động 2 và hoàn thành phiếu học tập cá nhân sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Câu 1: Nhận xét về mức độ cập nhật của các bài báo trên?

………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………….

Câu 2: Dung lượng của các văn bản báo chí trên có đặc điểm gì?

……………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 3: Nhận xét về cách đặt tiêu đề của các bài báo? (Có hấp dẫn người đọc không? Vì sao?)

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh suy nghĩ, trả lời vào phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên yêu cầu 3 học sinh trình bày kết quả làm việc.

– Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

– Giáo viên nêu câu hỏi:

   Qua việc tìm hiểu những nội dung trên, hãy nêu những đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ báo chí?

– Học sinh suy nghĩ, trả lời.

– Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.

– Giáo viên kết luận: Ngôn ngữ báo chí có những đặc trưng cơ bản sau:

* Tính thông tin thời sự:

+ Luôn cung cấp thông tin mới nhất hàng ngày trên mọi lĩnh vực hoạt động xã hội.

+ Các thông tin phải đảm bảo tính chính xác, và độ tin cậy.

* Tính ngắn gọn: Ngắn gọn, đảm bảo lượng thông tin cao và có tính hàm súc.

* Tính sinh động, hấp dẫn:

+ Thể hiện ở nội dung thông tin mới mẻ, cách diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, và khả năng kích thích sự suy nghĩ tìm tòi của bạn đọc.

+ Thể hiện ở cách đặt tiêu đề cho bài báo.

   – Học sinh ghi ý chính.

 

Hoạt động 1.4. Tìm hiểu thể loại Bản tin

* Mục tiêu: Học sinh hiểu được mục đích, yêu cầu của bản tin và nắm được cách viết bản tin.

* Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, vấn đáp.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kỹ bốn bản tin trong ngữ liệu và hoàn thành các thông tin vào phiếu học tập số 4, sau đó trình bày vào bảng của nhóm:

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

 

  Sự việc gì? Diễn ra

ở đâu

Diễn ra lúc nào? Ai làm? Kết quả Mức độ miêu tả của bản tin Loại tin
 

Bản tin 1

 

 

 

 

Bản tin 2

 

 

Bản tin 3

 

 

Bản tin 4

 

Chú ý:

+ Cột Mức độ miêu tả của bản tin: cần đánh giá xem bản tin được trình bày vắn tắt hay chi tiết, trình bày theo quá trình của sự kiện hay mang tính tổng hợp.

+ Cột Loại tin: xếp các bản tin theo các loại tin vắn, tin thường, tin tường thuật, tin tổng hợp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh suy nghĩ, thảo luận và điền thông tin vào phiếu học tập số 4. Sau đó hoàn thành vào bảng nhóm.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

– Giáo viên yêu cầu một nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận.

– Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

– Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Mục đích và yêu cầu của các bản tin?

+ Hãy nhận xét về đặc điểm của từng loại bản tin (về nội dung và hình thức).

+ Từ những nội dung trên hãy nêu cách viết bản tin.

– Học sinh suy nghĩ, trả lời.

– Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.

– Giáo viên kết luận:

* Mục đích: bản tin nhằm đưa tin kịp thời, chính xác những sự kiện thời sự có ý nghĩa trong đời sống xã hội.

* Yêu cầu:

+ Đảm bảo tính thời sự.

+ Tin phải có ý nghĩa xã hội.

+ Nội dung tin phải chân thực, chính xác.

* Phân loại:

+ Tin vắn: Không có nhan đề, dung lượng ngắn.

+ Tin thường: Thông báo ngắn gọn nhưng đầy đủ một sự kiện, đây là loại tin chiếm tỉ lệ cao nhất.

+ Tin tường thuật: Phản ánh từ đầu đến cuối sự kiện một cách chi tiết, cụ thể.

+ Tin tổng hợp: Thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó.

* Cách viết bản tin:

Bước 1: Khai thác và lựa chọn tin: trước khi viết cần khai thác, lựa chọn sự kiện có ý nghĩa cụ thể, chính xác, có ý nghĩa xã hội.

Bước 2: Viết bản tin:

– Đặt tiêu đề:

+ Đảm bảo tính khái quát nội dung của bản tin.

+ Có thể chọn cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú, sự tò mò cho người đọc (Dạng câu hỏi, cách chơi chữ, có thể là một câu, một từ…).

– Cách mở đầu bản tin: Thông báo khái quát về sự kiện và kết quả.

– Cách triển khai chi tiết bản tin: Cụ thể, chi tiết các sự kiện, giải thích nguyên nhân, kết quả tường thuật chi tiết các sự kiện.

   – Học sinh ghi ý chính.

 

Hoạt động 1.5. Tìm hiểu thể loại Phỏng vấn

* Mục tiêu: Học sinh hiểu được mục đích, ý nghĩa của hoạt động phỏng vấn, yêu cầu đối với người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn.

* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, làm việc theo cặp đôi.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Trong hoạt động báo chí và trong cuộc sống, ta thường gặp những hoạt động phỏng vấn nào?

+ Mục đích của những cuộc phỏng vấn ấy là gì?

– Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

– Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.

– Giáo viên giao nhiệm vụ: cho học sinh xem clip phỏng vấn của Đài truyền hình Việt Nam và hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

Câu hỏi: Để tiến hành một cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn cần chú ý những vấn đề gì trước, trong và sau cuộc phỏng vấn:

+ Trước khi phỏng vấn:

+ Khi tiến hành phỏng vấn:

+ Sau khi phỏng vấn

 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh suy nghĩ, thảo luận, hoàn thành phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

– Giáo viên gọi đại diện hai nhóm trình bày kết quả thảo luận.

– Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.

– Giáo viên nêu câu hỏi:

Nếu được phỏng vấn, chúng ta cần chú ý điều gì?

– Học sinh suy nghĩ, trả lời.

– Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

– Giáo viên kết luận:

* Các hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn thường gặp:

– Phỏng vấn một chính khách, một nhà văn, một nhà hoạt động xã hội, một doanh nhân,… trên truyền hình hoặc các loại hình báo chí khác.

– Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn khi xin việc làm ở một cơ quan, doanh nghiệp,…

* Mục đích:

– Để biết quan điểm của một người nào đó.

– Để thấy tầm quan trọng, ý nghĩa xã hội của vấn đề đang được phỏng vấn.

– Để chọn được người phù hợp với công việc.

* Những yêu cầu cơ bản đối với người phỏng vấn:

  • Công việc chuẩn bị phỏng vấn:

– Phải xác định:

+ Chủ đề phỏng vấn.

+ Mục đích phỏng vấn.

+ Đối tượng được phỏng vấn.

+ Người thực hiện phỏng vấn.

+ Phương tiện phỏng vấn.

– Soạn hệ thống câu hỏi phỏng vấn:

+ Ngắn gọn, rõ ràng.

+ Phù hợp với mục đích và đối tượng phỏng vấn.

+ Làm rõ được chủ đề.

+ Liên kết với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

  • Thực hiện cuộc phỏng vấn.

– Ngoài hệ thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn, cần có những câu hỏi đưa đẩy, điều chỉnh cuộc phỏng vấn để tránh sự khô khan, máy móc, nhưng cũng không lan man, lạc đề.

– Người phỏng vấn cần phải có thái độ thân tình, đồng cảm, lắng nghe và chia sẻ thông tin với người trả lời.

– Kết thúc cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn phải cảm ơn người trả lời phỏng vấn.

  • Biên tập sau khi phỏng vấn:

– Người phỏng vấn không được tự ý thay đổi nội dung các câu trả lời để đảm bảo tính trung thực của thông tin nhưng có thể sắp xếp lại một số câu chữ cho ngắn gọn, trong sáng, dễ hiểu.

– Có thể ghi lại một số cử chỉ, điệu bộ của người trả lời phỏng vấn để người đọc hiểu rõ hơn tình huống của câu nói.

* Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn:

Người trả lời phỏng vấn cần có phẩm chất:

– Thẳng thắn, trung thực, dám chịu trách nhiệm về lời nói của mình.

– Trả lời trúng chủ đề, ngắn gọn, sâu sắc, hấp dẫn. Có thể pha chút hóm hỉnh, gây ấn tượng cho công chúng.

– Học sinh ghi ý chính.

 

TIẾT 3+4+5+6

HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

 

Tiết 3

Hoạt động 2.1. Lập kế hoạch thực hành

 

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ báo chí để xây dựng kế hoạch hoàn thành sản phẩm thực hành.

* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm, quy định thời gian thực hiện nhiệm vụ.

– Giáo viên giao nhiệm vụ:

+ Các nhóm bốc thăm lựa chọn một trong năm thể loại văn bản báo chí.

+ Thực hành các sản phẩm báo chí theo thể loại đã bốc thăm để tổ chức một chương trình truyền hình.

+ Gồm các thể loại:

  1. Bản tin
  2. Phóng sự.
  3. Quảng cáo
  4. Phỏng vấn.
  5. Tiểu phẩm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh suy nghĩ, thảo luận, dự kiến kế hoạch thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

Các trưởng nhóm trình bày ý tưởng và kế hoạch thực hiện.

Bước 4: Đánh giá kết quả thảo luận:

  • Giáo viên đánh giá phần thảo luận của các nhóm.

– Giáo viên thống nhất nội dung, cách thức làm việc, thời gian báo cáo sản phẩm:

NHÓM THỂ LOẠI NỘI DUNG
NHÓM

BẢN TIN

Bản tin  

Các vấn đề xã hội, giáo dục, thể thao, thời tiết,…

NHÓM

PHỎNG VẤN

Phỏng vấn.  

Vấn đề ô nhiễm môi trường

NHÓM

PHÓNG SỰ

Phóng sự Bảo vệ di sản văn hóa địa phương
NHÓM

QUẢNG CÁO

 

Quảng cáo

 

– Sản phẩm truyền thống của địa phương

– Các mặt hàng tiêu dùng,…

– Hoạt động từ thiện vì cộng đồng

NHÓM

TIỂU PHẨM

Tiểu phẩm  

Vấn đề sống ảo trong giới trẻ

 

Tiết 4

Hoạt động 2.2. Báo cáo tiến độ thực hành

 

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ báo chí để hoàn thành sản phẩm thực hành.

* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Học sinh báo cáo tiến trình thực hiện dự án, những khó khăn vướng mắc để các bạn và giáo viên tư vấn, giúp đỡ.

– Giáo viên cho học sinh xem thêm những phóng sự, tiểu phẩm, quảng cáo và nêu câu hỏi :

Hãy chỉ ra những nét đặc sắc có thể học hỏi ở những thể loại này (VD: Phóng sự “Vạch trần nạn đinh tặc”- giải Vàng Liên hoan Phóng sự của Đài truyền hình Việt Nam; Tiểu phẩm “Tế gà”; …).

  • Học sinh suy nghĩ, trả lời.
  • Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).

– Mời giáo viên môn Tin học hướng dẫn HS các kỹ thuật thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin.

Bước 2: Giáo viên hướng dẫn, dặn dò học sinh : tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ngoài giờ lên lớp.

– Học sinh thảo luận, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Thống nhất chuẩn bị cho việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

– Giáo viên chọn 2 học sinh làm nhiệm vụ Biên tập viên tập hợp các sản phẩm, sắp xếp và dẫn chương trình.

– Giáo viên thông báo thời gian và thành phần duyệt chương trình trước khi báo cáo.

 

Tiết 5+6

Hoạt động 2.3. Báo cáo sản phẩm

 

* Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ báo chí để hoàn thành sản phẩm thực hành.

* Phương pháp thực hiện: Thuyết trình, vấn đáp, đóng vai, thảo luận nhóm.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên nêu nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Trong buổi học tuần trước, các nhóm đã nhận nhiệm vụ và tích cực tiến hành làm sản phẩm. Hôm nay chúng ta sẽ cùng theo dõi và đánh giá sản phẩm của các nhóm.

+ Trong khi theo dõi sản phẩm của nhóm bạn, các em sẽ ghi chép lại những ưu, khuyết điểm của từng nhóm để khi xem xong, các nhóm sẽ thảo luận, đánh giá vào phiếu đánh giá; đồng thời nhận xét, góp ý trực tiếp cho các nhóm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Học sinh làm Biên tập viên dẫn chương trình và các nhóm công bố sản phẩm, lần lượt như sau:

  1. Giới thiệu chương trình.
  2. Chuyên mục bản tin (Phát thanh trực tiếp + clip, hình ảnh minh họa).
  3. Chuyên mục phóng sự (Clip hoàn chỉnh).
  4. Chuyên mục quảng cáo (Clip hoàn chỉnh).
  5. Chuyên mục phỏng vấn (Phỏng vấn trực tiếp + clip, hình ảnh minh họa).
  6. Chuyên mục giải trí (Tiểu phẩm – Diễn trực tiếp).

– Hình thức báo cáo: Xây dựng thành một chương trình truyền hình hoàn chỉnh.

Bước 3: Thảo luận sau khi theo dõi sản phẩm:

  • Các nhóm thảo luận 5 phút để thống nhất đánh giá các sản phẩm.

– Các trưởng nhóm công bố đánh giá của nhóm mình đối với 4 sản phẩm còn lại (Tóm tắt ưu, khuyết điểm và điểm tổng).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Giáo viên đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ học tập, nhận xét sản phẩm, và công bố kết quả của các nhóm.

Hoạt động 2.4: Hoạt động tiếp nối.

* Mục tiêu:

Học sinh vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ báo chí để thực hành kỹ năng phỏng vấn.

– Giáo dục học sinh về đạo đức, lương tâm nghề nghiệp của người làm báo.

* Phương pháp thực hiện: Vấn đáp.

* Tiến trình thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên tóm tắt lại nội dung của chủ đề.

– Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh: Hãy vận dụng kỹ năng của phong cách ngôn ngữ báo chí để tiến hành hoạt động phỏng vấn các bạn học sinh trong lớp hoặc các thầy cô giáo đến dự giờ.

– Giáo viên có thể gợi ý định hướng phỏng vấn (nếu cần thiết):

+ Các bạn có hứng thú với bài tập thực hành này không? Tại sao?

+ Bạn hãy chia sẻ những khó khăn và thuận lợi hoặc các kinh nghiệm của nhóm khi làm bài tập này?

+ Qua sản phẩm của mình, các bạn muốn gửi đến mọi người thông điệp gì?

+ Thầy (cô) có nhận xét gì về khả năng của lớp chúng em? Liệu tương lai chúng em có thể trở thành những phóng viên hay không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

– Giáo viên mời một học sinh phỏng vấn các nhóm và các thầy cô dự.

– Học sinh thực hành kỹ năng phỏng vấn.

Bước 3: Kết thúc chủ đề dạy học và gợi mở suy nghĩ của học sinh:

– Giáo viên đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ học tập và nhấn mạnh những nội dung chính của chuyên đề.

– Giáo viên cho học sinh xem một clip về tác động của báo chí với đời sống.

– Giáo viên nêu câu hỏi :

Clip này nói với chúng ta điều gì về nghề làm báo ?

– Học sinh suy nghĩ, trả lời.

– Học sinh khác bổ sung (nếu có).

– Giáo viên nhấn mạnh:

+ Vai trò, tác động mạnh mẽ của hoạt động báo chí.

+ Lương tâm, trách nhiệm của người làm báo.

+ Cẩn trọng khi đưa thông tin lên mạng Internet.

 PHẦN IV :KẾT LUẬN

Trong quá trình thực hiện chuyên đề, chúng tôi nhận thấy việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học có rất nhiều ý nghĩa đối với người dạy, người học, đối với hoạt động giáo dục trong nhà trường.

Đối với học sinh, nếu như trước đây các em tiếp nhận kiến thức một cách thụ động trong mô hình người dạy là trung tâm thì bây giờ, học sinh thực sự là trung tâm của quá trình học. Nội dung học tập được nghiên cứu để phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tiến trình bài học không còn khô cứng, khuôn mẫu mà được thiết kế một cách linh hoạt, dựa trên khả năng sáng tạo của học sinh. Học sinh không phải chỉ học, tiếp thu kiến thức trên lớp thông qua sự truyền đạt của giáo viên mà quan trọng hơn, trên cơ sở những gì giáo viên đã hướng dẫn, học sinh sẽ học ngay trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập. Điều đó khiến cho bài học trở nên sinh động, cụ thể, mang tính thực tế, học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm, có thể phát biểu quan điểm chính kiến riêng của bản thân trước các vấn đề đặt ra trong bài học. Học sinh cũng không phải chỉ học trên lớp, không gian học tập của các em mở rộng từ nhà đến lớp học, trong trường học và ngoài xã hội. Không chỉ học theo sách giáo khoa, từ thầy cô, các em có thể tiếp thu từ chính bạn bè, từ các nguồn thông tin phong phú của công nghệ hiện đại. Đó là con đường để trở thành người học thông minh và năng động trong thời đại mà một chiếc máy tính có thể “đưa cả thế giới đến ngôi nhà của bạn”.

Về phía giáo viên, trước đây người giáo viên tự mình nghiên cứu, khai phá con đường để xây dựng bài học, luôn phải băn khoăn trước việc đồng nghiệp sẽ đánh giá, mổ xẻ tiết dạy của mình như thế nào. Với hình thức sinh hoạt chuyên môn mới, người dạy không phải lo lắng về những áp lực của giờ dạy, không đơn độc mà có sự cộng tác, đóng góp, xây dựng của cả tổ, nhóm chuyên môn. Thay vì là trung tâm truyền đạt kiến thức một chiều, giáo viên sẽ trở thành người đồng hành cùng với học sinh trong các hoạt động học tập, thường xuyên tư vấn, giúp đỡ, định hướng, điều chỉnh để học sinh có thể thực hiện các sản phẩm học tập tốt nhất. Điều đó góp phần xây dựng một môi trường học tập tích cực, chủ động, thân thiện giữa giáo viên và học sinh.

Quá trình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là cơ hội tuyệt vời để các giáo viên học hỏi lẫn nhau, tự rút kinh nghiệm cho chính mình. Thông qua việc xây dựng kế hoạch dạy học cùng đồng nghiệp, dự giờ và thảo luận, chúng ta có thể nhận ra những gì là phù hợp nhất với học sinh, phương pháp, kỹ thuật dạy học mà chúng ta đang áp dụng phù hợp với đối tượng học sinh nào. Tự bản thân mỗi người có cơ hội để soi chiếu vào quá trình dạy học của chính mình để tự rút kinh nghiệm, từ đó hoàn thiện bản thân hơn nữa về chuyên môn, nghiệp vụ, về tư duy,..

Về phía nhà trường, việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học sẽ thúc đẩy mạnh mẽ việc nâng cao chất lượng và đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh. Môi trường học tập sôi nổi, thân thiện hơn, trong đó cả người học và người dạy đều tìm thấy cảm hứng cho việc dạy và học, thay cho áp lực nặng nề, khuôn mẫu khô cứng sẽ là những giờ học để học sinh chủ động thể hiện khả năng của mình, giáo viên đồng hành cùng học sinh trong khám phá tri thức.

 

Kim Sơn, tháng 11 năm 2016

Nhóm thực hiện chuyên đề

Nhóm Ngữ văn trường THPT Kim Sơn A

PHỤ LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC HÀNH

(Chủ đề: Phong cách ngôn ngữ báo chí)

Nhóm tham gia đánh giá:……………………………………………………;Lớp…………………….

Sản phẩm được đánh giá: BẢN TIN

STT Tiêu chí đánh giá Điểm

(Mỗi tiêu chí tối đa 10 điểm)

1 Mức độ phù hợp, đa dạng, phong phú của hệ thống tin tức
2 Mức độ chính xác, rõ ràng, cập nhật của các tin
3 Mức độ ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn của ngôn ngữ.
4 Mức độ phù hợp, sinh động, hấp dẫn của phát thanh viên.
5 Mức độ phù hợp, sinh động, hấp dẫn của hình ảnh minh họa.
Tổng điểm

 

– Những ưu điểm chính của sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………….. – Những góp ý của nhóm đối với sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Nhóm trưởng Thư kí

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC HÀNH

(Ch đề: Phong cách ngôn ngữ báo chí)

Nhóm tham gia đánh giá:……………………………………………………;Lớp…………………….

Sản phẩm được đánh giá: PHÓNG SỰ

STT Tiêu chí đánh giá Điểm

(Mỗi tiêu chí tối đa 10 điểm)

1 Mức độ phù hợp, cập nhật, có ý nghĩa xã hội của đề tài.
2 Mức độ phù hợp, mạch lạc, kết cấu chặt chẽ của kịch bản
3 Mức độ hợp lí, sinh động, hấp dẫn của hình ảnh minh họa.
4 Mức độ chính xác, rõ ràng, hấp dẫn của lời bình.
5 Mức độ kết hợp linh hoạt các thể loại khác
Tổng điểm

 

– Những ưu điểm chính của sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………….. – Những góp ý của nhóm đối với sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Nhóm trưởng Thư kí

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC HÀNH

(Ch đề: Phong cách ngôn ngữ báo chí)

Nhóm tham gia đánh giá:……………………………………………………;Lớp…………………….

Sản phẩm được đánh giá: QUẢNG CÁO

STT Tiêu chí đánh giá Điểm

(Mỗi tiêu chí tối đa 10 điểm)

1 Chọn lựa nội dung quảng cáo
2 Mức độ phù hợp của hình thức quảng cáo
3 Mức độ sinh động, hấp dẫn của lời bình,lời thoại.
4 Mức độ hợp lí, sinh động, hấp dẫn của hình ảnh minh họa hoặc các vai diễn.
5 Hiệu quả tiếp thị tác động đến người xem
Tổng điểm

 

– Những ưu điểm chính của sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………….. – Những góp ý của nhóm đối với sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Nhóm trưởng Thư kí

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC HÀNH

(Chđề: Phong cách ngôn ngữ báo chí)

Nhóm tham gia đánh giá:……………………………………………………;Lớp…………………….

Sản phẩm được đánh giá: PHỎNG VẤN

STT Tiêu chí đánh giá Điểm

(Mỗi tiêu chí tối đa 10 điểm)

1 Mức độ phù hợp, cập nhật, có ý nghĩa xã hội của đề tài.
2 Mức độ phù hợp, rõ ràng của hệ thống câu hỏi.
3 Mức độ hợp lí, rõ ràng, trung thực của câu trả lời.
4 Mức độ biểu cảm phù hợp của người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn.
5 Mức độ phù hợp, sinh động, hấp dẫn của hình ảnh minh họa.
Tổng điểm

 

– Những ưu điểm chính của sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………….. – Những góp ý của nhóm đối với sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Nhóm trưởng Thư kí

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC HÀNH

(Ch đề: Phong cách ngôn ngữ báo chí)

Nhóm tham gia đánh giá:……………………………………………………;Lớp…………………….

Sản phẩm được đánh giá: TIỂU PHẨM

STT Tiêu chí đánh giá Điểm

(Mỗi tiêu chí tối đa 10 điểm)

1 Mức độ phù hợp, cập nhật, có ý nghĩa xã hội của đề tài.
2 Mức độ phù hợp, hấp dẫn của kịch bản
3 Khả năng diễn xuất của các diễn viên
4 Mức độ phù hợp của hóa trang, đạo cụ
5 Giá trị giải trí và gửi gắm bài học cuộc sống của tiểu phẩm
Tổng điểm

 

– Những ưu điểm chính của sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………….. – Những góp ý của nhóm đối với sản phẩm:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

Nhóm trưởng Thư kí

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN KHI LÀM VIỆC NHÓM

 

Họ và tên cá nhân được đánh giá:…………………………………………

Thuộc nhóm:…………………………………………

(Khoanh tròn điểm cho từng mục)

 

Tiêu chí Yêu cầu Điểm
Thái độ học tập 1 Tuân thủ theo sự điều hành của người điều hành 1 2 3 4 5
2 Thể hiện sự hứng thú đối với nhiệm vụ được giao 1 2 3 4 5
3 Tích cực, tự giác trong học tập 1 2 3 4 5
4 Thể hiện sự ham hiểu biết, nếu có câu hỏi với giáo viên phải là câu hỏi liên quan đến nội dung chủ đề 1 2 3 4 5
Tổ chức, tương tác 5 Thể hiện được vai trò của cá nhân trong nhóm 1 2 3 4 5
6 Cá nhân có đóng góp ý kiến trong nhóm 1 2 3 4 5
7 Có sự sáng tạo trong hoạt động 1 2 3 4 5
8 Cá nhân tham gia vào tất cả các giai đoạn làm việc nhóm 1 2 3 4 5
Kết quả 9 Sản phẩm có những điểm mới để nhóm khác học tập 1 2 3 4 5
10 Sản phẩm đạt yêu cầu, có chất lượng 1 2 3 4 5

 

Điểm trung bình (Cộng tổng điểm và chia cho 10):………………………………

 

Chữ kí người đánh giá