Đề thi kết thúc học kì 1 môn Ngữ văn lớp 10

Bộ Đề thi kết thúc học kì 1 môn Ngữ văn lớp 10 có đáp án. Đề đọc hiểu Tinh thần thể dục – Nguyễn Công Hoan.Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên mùa hè qua bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi

ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 10 Năm học: 2016 – 2017

Thời gian: 90 phút

 

I/ Lí thuyết: (3.0 điểm)

Câu 1: Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới: (2.0 điểm )

Anh Mịch nhăn nhó, nói:

– Lạy ông làm phúc tha cho con, mai con phải đi làm trừ nợ cho ông Nghị, kẻo ông ấy đánh chết.

Ông Lí cau mặt, lắc đầu, giơ roi song to bằng ngón chân cái lên trời, dậm dọa:

– Kệ mày, theo lệnh quan, tao chiếu sổ đinh, thì lần này đến lượt mày rồi.

– Cắn cỏ con lạy ông trăm nghìn mớ lạy, ông mà bắt con đi (xem bóng đá) thì ông Nghị ghét con, cả nhà con khổ.

– Thì mày hẹn làm ngày khác với ông ấy không được à ?

(Tinh thần thể dục – Nguyễn Công Hoan)

 

  1. Nhân vật giao tiếp trong đoạn hội thoại trên gồm có những ai? Họ có vị thế xã hội như thế nào?
  2. Xác định nội dung giao tiếp và mục đích giao tiếp của các nhân vật?

Câu 2: Tìm và phân tích phép tu từ ẩn dụ trong câu thơ sau:(1.0 điểm)

“Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”.

 (Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ – Nguyễn Khoa Điềm)                           

 

II/ Làm văn: (7.0 điểm)

Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên mùa hè qua bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi?

“Rồi hóng mát thuở ngày trường,
Hoè lục đùn đùn tán rợp giương.
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ,
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
Dân giàu đủ khắp đòi phương.”

 

——————————- Hết  ——————————-

 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 10

 

Câu Nội dung Điểm
Câu 1   Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới: (2.0)
 

a

– Nhân vật giao tiếp là ông Lí và anh Mịch. 0.25
– Hai nhân vật trên có vị thế xã hội đối lập nhau: ông Lí là quan, anh Mịch là người nông dân. 0.25
 

 

b

* Nội dung giao tiếp của các nhân vật:

– Anh Mịch: Xin ông Lí không phải đi xem bóng đá.

– Ông Lí: không chấp nhận lời xin của anh Mịch.

0.75
* Mục đích giao tiếp của các nhân vật:

– Anh Mịch: Van xin ông Lí ở nhà để đi làm trả nợ.

– Ông Lí: Bắt bằng được anh Mịch đi xem bóng đá.

0.75
Câu 2   Tìm và phân tích phép tu từ ẩn dụ trong câu thơ sau: (1.0)
– Ẩn dụ trong câu thơ (2) mặt trời ( em bé) trên lưng mẹ. 0.5
– Tác dụng: Tình cảm mẹ con, con là nguồn sống, niềm tin của mẹ. 0.5
Câu 3   Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên mùa hè (7.0)
MB Giới thiệu tác giả, tác phẩm … 0.5
TB * Bức tranh thiên nhiên mùa hè: 5.0
+ Hình ảnh:

– Cây hòe, hoa lựu, hoa sen, ao hồ -> Thôn dã, gần gũi, quen thuộc

– Đùn đùn; Trương; Phun; Tiễn -> Sức sống mãnh liệt.

 

1.5

1.0

+ Màu sắc: Xanh (lục); Đỏ; Hồng -> Sự sinh động, hấp dẫn 1.0
+ Âm thanh: Lao xao; dắng dỏi -> Rộn ràng 0.5
=> Thiên nhiên xanh tốt, mát mẻ, thanh bình – Tình yêu thiên nhiên. 1.0
* Nghệ thuật:

– Thơ Nôm bình dị, trong sáng, tự nhiên.

1.0
KB Đánh giá chung. 0.5

Xem thêm :

Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn 10

Bộ đề kiểm tra học kì văn 10. Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua bài thơ Cảnh ngày hè, Nghị luận xã hội 200 chữ về sức sống kì diệu , nghị lực của hoa sen

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I ,NĂM HỌC 2016- 2017 , MÔN NGỮ VĂN 10

Thời gian: 90 phút  (Không kể thời gian giao, chép đề)


I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) :
 

  Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi :

Hoa sen mọc trong bùn, sống trong bùn nhưng vượt lên khỏi mặt nước để hướng đến mặt trời đón ánh nắng ban mai, loài hoa vẫn tỏa hương tinh khiết mà không hề bị bùn làm ô nhiễm, vấy bẩn. Tồn tại từ ngàn năm cùng với cây cỏ thiên nhiên, hoa sen không chỉ là người bạn thân thiết mà còn được xem như là biểu trưng văn hoá bén rễ sâu trong tâm thức người dân Việt, là biểu trưng tiêu biểu nhất cho văn hóa và cốt cách nhân văn của người Việt Nam, loài hoa duy nhất hội tụ đầy đủ trong mình ý nghĩa triết học, nhân sinh cao quý, là ý nghĩa về âm dương ngũ hành và sức vươn dậy của một ý chí sống mãnh liệt như dân tộc Việt. Hoa sen Việt Nam dù có trải qua bao cuộc đổi thay vẫn luôn giữ được vẻ đẹp thanh khiết, mùi hương dịu dàng vươn mình tỏa sáng. Sen là hiện thân của sự sống, sinh ra và lớn lên trong chốn sình lầy, hoa sen hé nở và mở rộng những cánh hoa để thoảng lên một làn hương tinh khiết, như lời ca ngợi về sự thanh xuân, biết hòa nhập, thích nghi môi trường, thanh lọc những chất nhơ, bằng thân rễ của chính mình giữa mênh mông nước nổi, ngai ngái mùi bùn, ấy thế mà sen vẫn rạng ngời vươn cao.

Sen nẩy mầm trong bùn tối, thanh lọc mọi sự nhơ bẩn để nuôi thân, vượt qua tầng nước sâu, vươn lên trên mặt nước, xòe lá, trổ hoa, đó là một quá trình kiên nhẫn vươn lên tìm sự sống cao đẹp. Hình ảnh của sen qua  ba giai đoạn sinh trưởng rồi cho hoa và chính nét giản dị, tao nhã, thuần khiết, kiên nhẫn đó mà hoa sen là hiện thân cho tính cách, lối sống và tâm hồn người Việt Nam. Sau quá trình bầu chọn, lấy ý kiến rộng rãi trên toàn quốc, hoa sen hồng luôn là “ứng viên” số một vào danh hiệu Quốc hoa của Việt Nam, ngày 02/9/2011, loài hoa với sự thuần khiết, thanh cao, sen hồng đã trở thành “Quốc hoa Việt Nam” trong muôn vàn các loài hoa với bao sắc hương lộng lẫy. Hoa sen xứng đáng là quốc hoa, là biểu tượng của các loài hoa ở Việt Nam.

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích ? ( 0.5 điểm ).

Câu 2 : Thao tác lập luận chính mà đoạn trích sử dụng là thao tác gì ?

( 0.5 điểm ).

Câu 3 : Nêu ít nhất hai câu trong đoạn trích  thể hiện giá trị, ý nghĩa của hoa sen? ( 1.0 điểm ).

Câu 4 : Xác định nội dung của đoạn trích  trên ? ( 1.0 điểm ).

 

LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu: “ Sen nẩy mầm trong bùn tối, thanh lọc mọi sự nhơ bẩn để nuôi thân, vượt qua tầng nước sâu, vươn lên trên mặt nước, xòe lá, trổ hoa, đó là một quá trình kiên nhẫn vươn lên tìm sự sống cao đẹp.”

Câu 2 (5,0 điểm)

Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua bài thơ Cảnh ngày hè ?

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2016 – 2017 MÔN NGỮ VĂN 10 Thời gian: 90 phút

   HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM                 

 

Phần I Câu                                                      Nội dung Điểm

 

  1. Yêu cầu về kĩ năng

– Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản.

– Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. ..

 

 
  2. Yêu cầu về kiến thức  
  1  Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích : Nghị luận 0,5
2 Thao tác lập luận chính : Bình luận 0,5
3 Hs Có thể nêu các câu khác nhưng đáp ứng được yêu cầu của câu hỏi: – Sen là hiện thân của sự sống, sinh ra và lớn lên trong chốn sình lầy, hoa sen hé nở và mở rộng những cánh hoa để thoảng lên một làn hương tinh khiết, như lời ca ngợi về sự thanh xuân, biết hòa nhập, thích nghi môi trường, thanh lọc những chất nhơ, bằng thân rễ của chính mình giữa mênh mông nước nổi, ngai ngái mùi bùn, ấy thế mà sen vẫn rạng ngời vươn cao.

– Sen nẩy mầm trong bùn tối, thanh lọc mọi sự nhơ bẩn để nuôi thân, vượt qua tầng nước sâu, vươn lên trên mặt nước, xòe lá, trổ hoa, đó là một quá trình kiên nhẫn vươn lên tìm sự sống cao đẹp.

1.0

 

  4 Nội dung của đoạn trích: Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp của hoa sen và chỉ ra giá trị, ý nghĩa của hoa sen trong đời sống tinh thần của dân tộc Việt Nam  

1.0

Phần II 1 2.0
 

 

 

* Yêu cầu về kĩ năng :

 Biết cách viết một đoạn văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí ( khoảng 200 từ ).

–  Bố cục và hệ thống ý sáng rõ. Biết vận dụng và phối hợp nhiều thao tác nghị luận. Hành văn trôi chảy. Lập luận chặt chẽ. Dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục.

–  Không mắc các lỗi diễn đạt,dùng từ,ngữ pháp, chính tả…

 

* Yêu cầu về kiến thức :

Đây là dạng đề đòi hỏi năng lực hiểu, cảm nhận đoạn văn của học sinh để tìm ra vấn đề nghị luận.

– Từ hình ảnh câu văn, học sinh tìm ra vấn đề nghị luận là : Bàn về triết lí sâu sắc trong đời sống nhân sinh nỗ lực vươn tới  để xây dựng một  cuộc đời cao đẹp.

-Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát yêu cầu của đề bài, cần làm rõ được những ý chính sau

1-    Giải thích:

Sen nẩy mầm trong bùn tối, thanh lọc mọi sự nhơ bẩn để nuôi thân : những khó khăn, chông gai, cạm bẫy trong cuộc đời.

– vượt qua tầng nước sâu, vươn lên trên mặt nước, xòe lá, trổ hoa, đó là một quá trình kiên nhẫn vươn lên tìm sự sống cao đẹp: sự kiên trì, ý chí, nghị lực để vươn lên xây dựng một cuộc đời cao đẹp.

=> Cuộc sống luôn có những khó khăn, chông gai, cạm bẫy, thách thức vì vậy cần phải rèn luyện ý chí, nghị lực, sự kiên trì để vươn lên xây dựng một cuộc đời cao đẹp.

0,5
2- Phân tích, chứng minh:

–  Những thử thách, những khó khăn, cạm bẫy của thực tế đời sống luôn đặt ra đối với mỗi con người.
+ Cuộc sống không bao giờ bằng phẳng, luôn chứa đựng những bất ngờ, biến cố, thử thách ngoài ý muốn. Vì vậy, quan trọng là cách nhìn, thái độ sống của con người trước thực tế đó. Ta không nên đầu hàng hoàn cảnh, không buông xuôi phó thác cho số phận. Trong hoàn cảnh “khắc nghiệt”, vẫn phải có ý chí vươn lên.
– Nghị lực và sức sống của con người mang đến những điều kì diệu cho cuộc sống
+ Chính trong thách thức của hiện thực cuộc sống, nghị lực và sức sống của con người càng được bộc lộ rõ hơn bao giờ hết. + + +Những đóng góp, cống hiến hay những thành tựu, kết quả đạt được trong điều kiện đó rất cần được tôn vinh như những tấm gương sáng cho mọi người học tập:
*Dẫn chứng: Hs lấy dẫn chứng trong văn học và trong đời sống.

0.5
  2.Bàn luận, mở rộng vấn đề :

– Câu nói miêu tả một hiện tượng thiên nhiên mà hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc, gợi ra nhiều suy tưởng đẹp. Đó là biểu tượng của nghị lực và ý chí vươn lên của con người trong những hoàn cảnh khó khăn, khốc liệt. Đây là một bài học quý báu, bổ ích về thái độ sống của con người xuất phát từ hiện tượng tự nhiên.
– Phê phán những kẻ sống trong môi trường, điều kiện sống thuận lợi, có người biết tận dụng nó để phát triển tối đa năng lực của mình, đóng góp cho cuộc sống. Song cũng có những người ỷ lại mà không nỗ lực cố gắng, chỉ biết hưởng thụ, dẫn đến lãng phí thời gian, tiền bạc, tâm huyết, tình cảm của người thân. Sự lãng phí ấy là vô cùng đáng trách.
– Không gặp được những thuận lợi trong cuộc sống, có người đã sống chán nản, buông xuôi và dẫn tới thất bại. Trường hợp này có thể cảm thông song không nên đồng tình vì tuy hoàn cảnh có vai trò quan trọng song những nỗ lực cố gắng của con người càng quan trọng hơn.

0.5
4. Bài học nhận thức và hành động :

*Nhận thức:
– Con người luôn gặp phải hoàn cảnh trớ trêu trong cuộc sống, nhưng sẽ bất hạnh nếu như chúng ta  không cố gắng, không có ý chí và nghị lực vươn lên.
– Cũng như hoa sen kia nẩy mầm trong bùn tối, thanh lọc mọi sự nhơ bẩn để nuôi thân, vượt qua tầng nước sâu, vươn lên trên mặt nước, xòe lá, trổ hoa để đem sắc hương đến cho cuộc đời.
* Hành động:
– Để có thể vượt lên khó khăn mà có những đóng góp, cống hiến trong cuộc sống, con người cần có nghị lực, ý chí, năng lực. Song cũng rất cần sự động viên, khích lệ, tình yêu và niềm tin của những người thân và cả cộng đồng.

0,5
Phần II 2 5,0 Điểm
  1. Yêu cầu về kĩ năng

– Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học, tìm hiểu vẻ đẹp tâm hồn nhân vật trữ tình trong bài thơ.

– Vận dụng tốt các thao tác lập luận.

– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp…

– Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

 
  2. Yêu cầu về kiến thức

– Trên cơ sở hiểu biết về  tác giả Nguyễn Trãi và bài thơ cảnh ngày hè  HS làm rõ vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua bài thơ. Sau đây là một số gợi ý:

 
  1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần bàn luận.

Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Trãi và bài thơ Tỏ lòng, khẳng định bài thơ đã bộc lộ vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi đó là tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, yêu nước thương dân.

0.5

 

  2. Phân tích bài thơ để thấy được vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi 4.0
  a)Tình yêu thiên nhiên, cuộc sống:

–  Bức tranh thiên nhiên ngày hè được tả sinh động, giàu sức sống;
+ Cây hòe màu xanh lục có tán lá giương cao che rợp.
+ Cây thạch lựu bên hiên nhà đang tràn trề sắc đỏ.
+ Hoa sen màu hồng đang tỏa ngát hương thơm.
+Động từ mạnh “đùn đùn”. “phun”, “tiễn”
→ Thiên nhiên căng tràn nhựa  sống và sinh động.
+Cách phối màu tài tình có tính chất hội họa; gam màu nóng xen với gam màu lạnh
+Hình ảnh độc đáo cách ngắt nhịp sáng tạo
+Cảnh mùa hè hiện lên qua những nét chấm phá tài hoa của Nguyễn Trãi. Đó là bức tranh hài hòa về màu sắc, đường nét và mùi vị
+Mùa hè không gây cảm xúc nóng bức khó chịu

 

1.5
  – Bức tranh cuộc sống
+ Với động từ: “rợp, phun, tiễn” ta thấy cảnh vật ngày hè sinh sôi nảy nở.
+ Cùng với từ láy: “đùn đùn, lao xao, dắng dỏi” đã tô thêm bức tranh ngày hè sôi động náo nhiệt
+ Tác giả đã sử dụng đảo ngữ: “lao xao chợ cá, dắng dỏi cầm ve” cho ta thấy cuộc sống yên bình, hạnh phúc, ấm no.
+ Nhà thơ đã cảm nhận bức tranh ngày hè bằng thị giác nhìn thấy cây hòe màu xanh lục, thạch lựu màu đỏ hoa sen màu hồng, những chú ve, người dân làng chài
+ Ngoài ra nhà thơ đã nghe thấy âm thanh những người dân làng chài cười nói và tiếng ve râm ran trong chiều ta như tiếng đàn dội lên.
→ Qua những hình ảnh trên, ta thấy Nguyễn Trãi là người yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống.
1.0
  d) Tấm lòng yêu nước, yêu dân
-Tác giả mong ước có cây đàn của vua Ngu Thuấn để thay đổi cuộc sống của nhân dân lao động
->Lúc nào, Nguyễn Trãi cũng khao khát mang lại cuộc sống hạnh phúc, ấm no cho dân.
-Tấm lòng bao dung, rộng lượng:+ Lẽ ra phải có cây đàn ấy từ lâu rồi
+ “Dân giàu đủ khắp mọi phương” : cuộc sống ấm no hạnh phúc ở khắp mọi nơi, đối với tất cả mọi người.-> tấm lòng yêu nước thương dân tha thiết đến trọn đời
-Điểm kết tụ ở hồn thơ Ức Trai chính ở lòng yêu nước thương dân, mong ước cho nhân dân ấm no, hạnh phúc
– Âm điệu câu lục 2-2-2-2, cách ngắt nhịp chậm, xen câu thất ngôn ¾ tạo âm hưởng đều đặn, mạnh mẽ, khẳng định khát vọng mà Nguyễn Trãi vươn tới.

 

1.5
  3. Kết luận : 0.5
  Qua bức tranh mùa hè vui tươi tràn đầy sức sống tác giả đã gởi gắm lòng yêu mến quê hương đất nước, hòai bão giúp dân xây dựng đời sống ấm no, hạnh phúc.Qua bài thơ vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được bộc lộ khá sâu sắc và chân thực..Nghệ thuật của bài thơ cũng rất sáng tạo. ông đã việt hóa thơ Đường luật, hệ thống ngôn ngữ giản dị,tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích. Tư tưởng của Nguyễn Trãi như một bài học gửi gắm cho thế hệ trẻ về lòng yêu nước, ước mong cống hiến cho đất nước.

 

 

    Xem thêm :

Đề thi cuối kì Ngữ văn 10

Bộ đề kiểm tra học kì môn Ngữ văn khối 10. Đọc hiểu về ca dao, cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi được thể hiện trong bài thơ Cảnh ngày hè

ĐỀ THI HẾT HỌC KÌ I

Năm học 2016 – 2017

Môn: Ngữ văn 10. Thời gian làm bài: 90 phút


Phần 1:
Tiếng Việt và đọc hiểu (4 điểm)

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có những đặc trưng cơ bản nào?
Câu 1 (1,5 điểm):

Câu ca dao nào sau đây mang dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

Ước gì sông rộng một gang                          Trúc xinh trúc mọc bờ ao

         Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi.           Em xinh em đứng nơi nào cũng xinh.

Gặp đây anh nắm cổ tay                               – Gió sao gió mát trên đầu

         Anh hỏi câu này: Có lấy anh không?          Dạ sao dạ nhớ dạ sầu người dưng.

Câu 2 (2,5 điểm):

Đọc câu thơ sau và trả lời các câu hỏi:

       “Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

(Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)

  1. Nêu nội dung chính của câu thơ
  2. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ.

 

Phần 2:Làm văn (6 điểm)

Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi được thể hiện trong bài thơ Cảnh ngày hè

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CUỐI KÌ VĂN 10

Câu Nội dung Điểm
Câu 1

 

– Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có ba  đặc trưng cơ bản:

+ Tính cụ thể

+ Tính cảm xúc

+ Tính cá thể

– Câu ca dao sau đây mang dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:      Gặp đây anh nắm cổ tay

             Anh hỏi câu này: Có lấy anh không?

0,5đ

 

 

1,0đ

 

 

 

Câu 2

 

– Nội dung chính của câu thơ: Lao động tạo nên khả năng lớn lao của con người trong cuộc sống.

–  Hai câu thơ sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ:

– Cụ thể:

+ Bàn tay: hình ảnh  hoán dụ chỉ sức lao động

+ Sỏi, đá : hình ảnh  hoán dụ chỉ đất xấu, khô cằn

+ Cơm: hình ảnh  hoán dụ chỉ thành quả lao động( lương thực nuôi sống con người)

– Tác dụng của các hình ảnh  hoán dụ :
+ Tăng sức gợi cảm, sự liên tưởng; giàu ý nghĩa biểu tượng

+ Khẳng định và ngợi ca sức lao động sáng tạo phi thường của con người. Từ mảnh đất cằn cỗi, với bàn tay, trí óc và sự quyết tâm,…con người sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách để làm nên tất cả.

·        Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau để nêu được các ý chính như trên.

1,0

 

0,5đ

 

 

 

 

1,0đ

Câu 3 a) Yêu cầu về kĩ năng

Biết vận dụng kĩ năng nghị luận về một bài thơ hoặc đoạn trích thơ. Diễn đạt mạch lạc, dùng từ, đặt câu chính xác, không mắc lỗi chính tả,…

b) Yêu cầu kiến thức

Trên cơ sở những hiểu biết về bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi, hs trình bày những cảm nhận riêng về bài thơ theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý chính sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Trãi và bài thơ Cảnh ngày hè

Vẻ đẹp tâm hồn tác giả thể hiện qua những khía cạnh sau:
– Yêu thiên nhiên: bức tranh thiên nhiên sinh động và đầy sức sống, sự giao cảm mạnh mẽ và tinh tế của nhà thơ đối với cảnh vật.hài hòa giữa đường nét, màu sắc và âm thanh, con người và cảnh vật (dẫn chứng cụ thể)
– Yêu đời, yêu cuộc sống: thể hiện qua bức tranh thiên nhiên sinh động và đầy sức sống. Thi nhân đón nhận cảnh vật với nhiều giác quan, cùng với sự liên tưởng tinh tế (dẫn chứng cụ thể)
– Tấm lòng ưu quốc ái dân: kết tụ hồn thơ Ức Trai không phải là thiên nhiên mà ở con người, ở muôn dân. Nguyễn Trãi mong cho dân được ấm no hạnh phúc “dân giàu đủ” nhưng đó phải là hạnh phúc cho tất cả mọi người “khắp đòi phương” 7
* Đánh giá chung 0.5

 

 

 

 

 

 

 

0,5đ

 

1,5đ

 

 

 

1,25đ

 

 

1,25đ

 

0,5đ

Xem thêm :

Đề thi kết thúc học kì 1 Môn Ngữ Văn lớp 10 Sơn La

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015-2016 ,Môn: Ngữ văn 10 ( Chương trình chuẩn).

Cảm nhận của anh (chị) về bức tranh ngày hè trong bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi. Nghị luận xã hội :suy nghĩ của mình về ảnh hưởng của môi trường sống đến sự hiểu biết của con người

SỞ GD & ĐT SƠN LA         

Trường THPT Sốp Cộp                  

                                                      (Thời gian: 90 phút – không kể thời gian phát đề)

Phần I: Đọc hiểu ( 3 điểm)

          Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới :

Có một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật nhỏ bé kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.
      Một năm nọ, trời làm cơn mưa thật to. Nước trong giếng dềnh lên, tràn qua bờ giếng, đưa ếch ta ra ngoài. Quen thói cũ, ếch nhâng nháo nhìn lên trời, nó bỗng thấy cả một bầu trời rộng lớn hơn nhiều so với cái khoảng trời nó vẫn thấy. Ếch ta không tin và thấy bực bội vì điều đó. Để ra oai, nó cất tiếng kêu ồm ộp. Vị chúa tể hy vọng là sau những tiếng kêu của mình, mọi thứ phải trở lại như cũ. Nhưng bầu trời vẫn là bầu trời. Còn con ếch vì mải nhìn lên trời đã không chú ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua dẫm bẹp.

  1. Văn bản trên thuộc thể loại gì của truyện dân gian? Sử dụng phương thức biểu đạt chính nào ?
  2. Khi sống dưới giếng ếch như thế nào? Khi lên bờ ếch ra sao?
  3. Nêu biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích trên ?

Phần II. Làm văn ( 7 điểm)

Câu 1:  Từ câu chuyện trên anh ( chị) hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 câu trình bày suy nghĩ của mình về ảnh hưởng của môi trường sống đến sự hiểu biết của con người ( 2 điểm)

Câu 2: Cảm nhận của anh (chị) về bức tranh ngày hè trong bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi. ( 5 điểm)

“ Rồi hóng mát thưở ngày trường,

  Hòe lục đùn đùn tán rợp giương.

 Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,

                                          Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.

                                          Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

                                         Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.

                                        Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,

                                        Đân giàu đủ khắp đòi phương.”

 

( Cảnh ngày hè – Nguyễn Trãi)

SỞ GD & ĐT SƠN LA          ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015-2016

Trường THPT Sốp Cộp                   Môn: Ngữ văn 10 ( Chương trình chuẩn)

                                                      (Thời gian: 90 phút – không kể thời gian phát đề)

 

 

MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA

  1. Kiến thức:– Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến, kĩ năng đã học môn Ngữ Văn 10 qua một học kì.
  2. Kĩ năng:

  – Vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn học vào đọc hiểu một đoạn trích

– Rèn luyện kĩ năng tư duy, kĩ năng trình bày, kĩ năng  đọc hiểu,  kĩ năng tạo lập văn bản của học sinh.

– Vận dụng phương pháp nghị luận văn học vào một khía cạnh trong bài thơ “ Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi.

– Bước đầu làm quen với kiểu bài nghị luận xã hội. Cụ thể là ảnh hưởng của môi trường sống đến hiểu biết của con người.

  1. Thái độ :

– Giáo dục tính chuyên cần chịu khó cho học sinh, lòng yêu thích bộ môn .

– Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong hành văn.

  1. Năng lực:

– Cảm thụ thẩm mĩ trong văn học.

– Nhận xét, đánh giá một hiện tượng trong xã hội.

– Phân tích, lĩnh hội và tạo lập văn bản.

HÌNH THỨC KIỂM TRA: TỰ LUẬN .

ĐỀ KIỂM TRA

THIẾT LẬP MA TRẬN

 

THIẾT LẬP MA TRẬN

       Mức độ

 

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng số
Thấp Cao
I. Đọc – hiểu:

Tác phẩm dân gian.

 – Xác định được thể loại của đoạn trích.

– Biết được phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

– Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng.

 

 

 

– Hiểu được nội dung của đoạn trích.

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

2

2,0

20%

1

1,0

10%

 

 

3

3,0

30%

– NLXH: Suy nghĩ về ảnh hưởng của môi trường sống đến sự hiểu biết của con người. – Nhận biết về những môi trường sống khác nhau.

– Thấy được ảnh hưởng của môi trường sống đến hiểu biết con người.

– Hiểu được tầm quan trọng, vai trò và tác dụng của môi trường sống đến tầm hiểu biết của con người.

– Lấy những dẫn chứng trong học tập, cuộc sống.

– Vận dụng kiến thức thực tế và kĩ năng  để viết một đoạn văn nghị luận xã hội thể hiện suy nghĩ của bản thân về ảnh hưởng của môi trường sống.

 

– Có  ý kiến đánh giá, liên hệ bản thân.
Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

 

0,5

5%

 

 

0,5

5%

 

 

0,5

5%

 

0,5

5%

1

2,0

20%

II. Làm văn:

– NLVH: Bức tranh ngày hè trong bài thơ “ Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi.

 

 

 

 

 

– Nêu khái quát về tác giả, tác phẩm.

– Đưa ra được những chi tiết tiêu biểu về bức tranh cảnh ngày hè.

– Nhớ được những nét nghệ thuật đặc sắc.

Hiểu và trình bày được vấn đề nghị luận ( bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè trong bài thơ)

 

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đọc hiểu tác phẩm thơ trung đại, kĩ năng làm bài nghị luận văn học để làm nổi bật vẻ đẹp bức tranh cảnh ngày hè. – Viết được bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh

– Đưa ra những đánh giá về bài thơ và tác giả Nguyễn Trãi qua bài thơ.

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

 

2,0

20%

 

2,0

20%

0,5

5%

0,5

5%

1

5,0

50/%

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

 

4,5

45%

 

3,5

35%

 

1,0

10%

 

 

10

10%

 

5

10

100


III. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

   Phần I: Đọc hiểu ( 3 điểm)

 Câu 1: ( 3 điểm) Học sinh cần nêu được những ý sau:

  1. Văn bản trên thuộc loại truyện ngụ ngôn. Phương thức biểu đạt chính là tự sự. 1,0

2 – Khi sống dưới giếng ếch thấy trời chỉ là cái vung còn mình là chúa tể. Khi lên bờ ếch nhâng nháo nhìn trời và bị trâu dẫm bẹp 1,0

3- Sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ. Ếch tượng trưng cho con người. Giếng, bầu trời tượng trưng cho môi trường sống và sự hiểu biết của con người.

– sử dụng biện pháp so sánh:. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

Câu 1: ( 2 điểm)   Phần II. Làm văn ( 7 điểm)

  1. Yêu cầu về kĩ năng: HS đảm bảo các yêu cầu sau:

  – Có kĩ năng sử dụng chữ viết, KN dùng từ, đặt câu, KN diễn đạt

– Bài viết phải rõ ràng, mạch lạc. Các ý phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau để tạo thành một đoạn văn thuyết phục.

– Có kĩ năng làm một đoạn văn nghị luận xã hội

2.Yêu  về nội dung: HS đảm bảo các ý cơ bản sau:

– Câu chuyện đã mang lại cho người đọc nhiều bài học bổ ích trong cuộc sống về ảnh hưởng của môi trường đến sự hiểu biết của con người. 0,5đ

– Một môi trường nhỏ bé, hạn hẹp, không có sự giao lưu sẽ làm hạn chế tầm hiểu biết về thế giới xung quanh. 0,5đ

– Khi sống lâu trong một môi trường khép kín, sự hiểu biết của người ta sẽ trở nên nông cạn, hạn hẹp, từ đó dễ nảy sinh tâm lí chủ quan, kiêu ngạo. 0,5đ

– Dù sống ở trong môi trường nào cũng không nên bó hẹp suy nghĩ, phải chú ý học hỏi để mở rộng tầm hiểu biết. 0,5đ

Câu 2:

  1. Yêu cầu về kĩ năng: HS đảm bảo các yêu cầu sau:

  – Có kĩ năng sử dụng chữ viết, KN dùng từ, đặt câu, KN diễn đạt

– Bài viết phải  có bố cục rõ ràng, mạch lạc. Các ý phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau để tạo thành một bài văn thuyết phục.

– Có kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học

  1. Yêu về nội dung: HS đảm bảo các ý cơ bản sau:

 MB

– Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Trãi và bài thơ “Cảnh ngày hè”

– Nêu được ấn tượng về bức tranh cảnh ngày hè trong bài thơ 1,0

TB

* Bức tranh cảnh ngày hè

–         Bức tranh thiên nhiên:

+ Hình ảnh: Hòe lục đùn đùn, rợp mát như giương ô che rợp; Thạch lựu phun trào sắc đỏ; Sen hồng đang độ thơm nức ngát mùi hương.

-> Sống động.

+ Màu sắc: Hòe lục, lựu đỏ, sen hồng

-> mọi màu sắc đều đậm đà, rực rỡ.

+ Sử dụng các động từ mạnh: “ đùn đùn”, “ phun”, “ tiễn”

-> Cảnh vật đang tự thôi thúc, ứa căng sự sống, đua nhau trổ dáng, khoe sắc, tỏa hương.

=> Bức tranh thiên nhiên mùa hè được cảm nhận bằng nhiều giác quan hiện lên thật rực rỡ, bình dị, sinh động, tràn đầy sức sống. Từ đó cho thấy tác giả có sự giao cảm mạnh mẽ và tinh tế với thiên nhiên.

– Bức tranh cuộc sống con ngư­ời:

+ Đảo ngữ, âm thanh: “ lao xao”, “ dắng dỏi”

-> Gợi cuộc sống thanh bình, yên vui, ấm no, hạnh phúc.

=> Tâm hồn yêu đời, yêu người, yêu cuộc sống tha thiết

KB

– Cảm nhận sâu sắc của bản thân về bức tranh cảnh ngày hè trong bài thơ. Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên, yêu đời, gắn bó thiết tha với cuộc sống, hết lòng vì dân vì nước. 1,0

Lưu ý : Trên đây là khung kiến thức cần đạt, khi chấm cần tôn trọng các cách trình bày khác nhau của học sinh để linh hoạt khi cho điểm. Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.
Điểm 6-7: Bài làm đáp ứng tương đối tốt các yêu cầu trên.* Biểu điểm:

Điểm 4-5: Nêu được các ý cơ bản, vận dụng tương đối tốt kĩ năng làm văn nghị luận, song suy nghĩ, cảm xúc chưa thật sâu.

Điểm 2-3: Tỏ ra hiểu yêu cầu của đề nhưng bài viết còn chung chung, chưa biết chọn lọc hình ảnh, chi tiết, các dẫn chứng. Diễn đạt còn sai nhiều lỗi.

Điểm 1-2: Bài quá sơ sài, chưa đi vào trọng tâm của đề, diễn đạt lủng củng.

Điểm 0 : Bài làm lạc đề hoặc có sai phạm nghiêm trọng về nhận thức.

Xem thêm :

  1. Bộ đề thi học kì Ngữ văn 10
  2. Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về Cảnh ngày hè- Nguyễn Trãi: Cảnh ngày hè

Đề thi kết thúc học kì 1 Ngữ văn lớp 10 PTDTNT Tam Đường

Đề thi học kì 1 ngữ văn 10.  Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi. Phân tích bài thơ Nhàn.Đề đọc hiểu về bài ca dao.Đọc hiểu :Nếu đất Việt đau thương không thấy biển

SỞ GD&ĐT LAI CHÂU

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 01
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Môn: Ngữ Văn 10

Ngày kiểm tra:    / 12/ 2016

Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian chép đề)

 Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)

              Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?

(Ca dao)

Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?

Câu 2: Xác định biện pháp tu từ chính được sử dụng trong văn bản? Nêu tác dụng.

Câu 3: Nêu nội dung chính của bài ca dao?

Phần II: Làm văn (7điểm)

    Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi (SGK Ngữ văn 10 – tâp 1).

                      “Rồi hóng mát thuở ngày trường,

                        Hòe lục đùn đùn tán rợp giương.

                        Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,

                        Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.

                         Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

                         Dắn dỏi cầm ve lầu tịch dương.

                         Dẽ có ngu cầm đàn một tiếng,

                         Dân giàu đủ khắp đòi phương.”

 

——————–Hết————————

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

 

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 01
HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: NGỮ VĂN  – LỚP 10

 

 

Câu Nội dung Điểm
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)  
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 0.5
Câu 2 – Biện pháp tu từ: so sánh

– Tác dụng: Khẳng định giá trị vốn có của người phụ nữ.

0.5

1.0

Câu 3 Nội dung:  Phản ánh số phận bất hạnh của người phụ nữ, ý thức rất rõ giá trị của bản thân nhưng không tự quyết định được số phận, hạnh phúc của chính mình. 1.0
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)  
  a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

– Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

– Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

0.5
  b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

– Điểm 0,5: Xác định vấn đề nghị luận.

– Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề nghị luận, chỉ nêu chung chung.

– Điểm 0: Xác định sai vấn đề nghị luận, trình bày lạc sang nội dung khác.

 

 

 

0.5

  c. Học sinh chọn đúng kiểu nghị luận, diễn đạt tốt, mạch lạc, kết cấu logic, hợp lí; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nêu khái quát nội dung văn bản. 0.5

* Bài thơ mở đầu bằng câu lục ngôn nêu rõ hoàn cảnh của nhà thơ lúc đó nhàn, rỗi rãi nên nhà thơ chỉ việc “hóng mát” suốt ngày dài, cuộc sống rất thảnh thơi. 0.25

– Cuộc đời Nguyễn Trãi không mấy lúc được thảnh thơi như vậy để hòa mình với thiên nhiên mà ông yêu mến. Nhưng giữa lúc chiến tranh vừa kết thúc, việc dân việc nước còn nhiều nỗi lo mà ông bị bắt buộc phải hóng mát hết ngày này qua ngày khác thì thật trớ trêu. 0.25

=> Bởi vậy, ông rơi vào cảnh thân nhàn mà tâm không nhàn. Câu thơ ẩn chứa một nụ cười chua chát.0.25

* Bức tranh cảnh ngày hè nơi Côn Sơn được miêu tả trong 5 câu thơ tiếp: ” Hòe lục …tịch dương” 0.25

–  Chỉ vài nét phác họa, bức tranh thiên nhiên đã hiện lên với hình ảnh: hoa hòe, thạch lựu, hồng liên,  trong sắc màu tươi thắm, rực rỡ nhất: xanh, đỏ, hồng. 0.25

– Sử dụng các động từ mạnh ” đùn đùn, phun” và các tính từ “đỏ, ngát” góp phần diễn tả một bức tranh thiên nhiên mùa hè tràn đầy sức sống. 0.25

=> Nguồn sống ấy như được thôi thúc từ bên trong, đang ứ căng, đang tràn đầy trong lòng thiên nhiên vạn vật, ko kìm lại được, khiến chúng phải “giương” lên, “phun” ra hết lớp này đếnlớpkhác.0.25
– Bức tranh ngày hè càng đặc sắc hơn khi có dấu hiệu âm thanh của sự sống con người: ” Lao xao …tịch dương”0.25

– Lao xao chợ cá:  Âm thanh đặc trưng của làng chài, là dấu hiệu của sự sống của con người. Âm thanh ấy từ xa vọng lại, chắc nhà thơ phải tinh tế lắm mới có thể lắng nghe. 0.25

=> Qua đó, thể hiện tấm lòng luôn hướng đến con người và cuộc sống của Nguyễn Trãi.0.25

– Âm thanh ấy hòa vào tiếng ve kêu “dắng dỏi” lúc chiều tà như tiếng đàn rộn rã, báo hiệu chấm dứt một ngày hè nơi thôn dã. 0.25

– Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống được miêu tả vào thời điểm cuối ngày nhưng ko gợi cảm giác buồn, ảm đạm. Bởi ngày sắp tắt nhưng sự sống ko ngừng lại. Thiên nhiên vẫn vận động với một nguồn sống dồi dào, mãnh liệt. 0.25

=> Cuộc sống còn rộn rã những âm thanh tươi vui như nói lên nhịp sống ấm no hạnh phúc của nhân dân.0.25

* Hai câu thơ cuối thể hiện ước nguyện cao đẹp của nhà thơ: dù cáo quan về ở ẩn nhưng trong lòng nhà thơ vẫn nặng lòng lo cho nước, cho dân nên ước mình có cây đàn của vua Ngu Thuấn để gảy khúc nhạc cho nhân dân thiên hạ thái bình no đủ  ” Dân giàu đủ khắp đòi phương”.0.25

– Ẩn giấu đằng sau lời ước mong ấy là sự trách móc nhẹ nhàng mà nghiêm khắc bọn quyền thần tham bạo ở triều đình đương thời không còn nghĩ đến dân, đến nước.  0.25

=> Dẫu hòa hợp hết mình với thiên nhiên  nhưng Nguyễn Trãi vẫn không nguôi nỗi niềm yêu nước, thương dân.0.25

– Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: 0.5

+ Bài thơ có cách diễn đạt ngắn gọn xúc tích chất chứa nhiều tầng ý sâu xa

+ Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, sử dụng lớp từ thuần Việt nhuần nhuyễn , nhiều hình ảnh lấy từ cuộc sống đời thường.

5.0

 

 

 

  * Sáng tạo (0,5 điểm)

– Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc;

– Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo;

– Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo;

0.5
  * Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0.5

 

SỞ GD&ĐT LAI CHÂU

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 02
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Môn: Ngữ Văn 10

Ngày kiểm tra:    / 12/ 2016

Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian chép đề)

 

Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)

              Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Nếu đất mẹ xót xa không thấy biển?

Biển yêu thương che chở suốt ngàn đời

Hồn dân Việt lắng trong hồn sóng biển

Tiếng dân ca còn mặn muối trùng khơi.”

(Nếu đất Việt đau thương không thấy biển? – Nguyễn Việt Chiến)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2. Nêu nội dung chính của đoạn thơ.

Câu 3. Xác định các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ và nêu hiệu quả biểu đạt của các biện pháp tu từ đó.

Phần II: Làm văn (7điểm)

Phân tích bài thơ “Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

                           “Một mai, một cuốc, một cần câu,

                             Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.  

                             Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

                             Người khôn, người đến chốn lao xao.

                             Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

                              Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

                              Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,

                              Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”

 

——————Hết———————–

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 02
HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: NGỮ VĂN  – LỚP 10

 

 

 

Câu Nội dung Điểm
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)  
Câu 1  Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 0,5
Câu 2  Nội dung chính của đoạn thơ trên là tình cảm xót xa, nỗi âu lo của tác giả cho vận mệnh của biển, đảo quê hương 1.0
Câu 3 – Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên: biện pháp nhân hóa (đất mẹ xót xa, biển yêu thương che chở, hồn sóng biển); điệp từ “biển”.

– Hiệu quả biểu đạt: Bộc lộ, nhấn mạnh tình cảm xót xa, nỗi âu lo của tác giả trước vận mệnh của biển, đảo quê hương.

0,5

 

 

 

1,0

Phần II: Làm văn (7.0 điểm)  
  a.  Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

– Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

– Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

0.5
  b.  Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

– Điểm 0,5: Xác định vấn đề nghị luận.

– Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề nghị luận, chỉ nêu chung chung.

– Điểm 0: Xác định sai vấn đề nghị luận, trình bày lạc sang nội dung khác.

 

 

 

0.5

  c.  Học sinh chọn đúng kiểu nghị luận, diễn đạt tốt, mạch lạc, kết cấu logic, hợp lí; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nêu khái quát nội dung văn bản. 0.5

*  Hai câu thơ đầu phản ánh cuộc sống nhàn nhã, ung dung của Nguyễn Bỉnh Khiêm: “Một mai…”  0.25

– Quan Trạng về sống giữa thôn quê giống như một “lão nông tri điền”, hằng ngày làm bạn với những công cụ lao động như mai để đào đất, cuốc để xới đất, cần câu để câu cá…0.25

– Cách dùng số từ kết hợp với danh từ cho thấy tất cả đã trở nên gần gũi, quen thuộc trong cuộc sống của ông. 0.25

=> Câu thơ đưa ta trở về với cuộc sống chất phác đơn sơ “tự cung tự cấp” , cho ta thấy một sự ngông ngạo, trước thói đời hám danh, hám lợi của NBK . 0.25

– Hai chữ ” thơ thẩn ” miêu tả phong thái ung dung và tâm trạng thảnh thơi của con người.Tâm trạng ấy chi phối cả âm điệu bài thơ:  nhẹ nhàng, chậm rãi một cách lạ kì. 0.25

– Cụm từ “dầu ai vui thú nào” còn nói lên lập trường chắc chắn của nhà thơ trước lối sống đã lựa chọn. Chữ “ai” vốn là một đại từ phiếm chỉ, được tác giả sử dụng trong câu thơ này với một nghĩa rất rộng.0.25
* Từ quan niệm sống nhàn, NBK đưa ra một triết lí : ” Ta dại ………..Người khôn…” 0.25

– “Nơi vắng vẻ” là nơi quê nhà thôn dã đối lập với “chốn lao xao” tức chốn quan trường đua chen, xô bồ giẫm đạp lên nhau để cầu danh lợi. Tác giả tự nhận “ta dại” đối lập với “người khôn”. 0.25

=> Nguyễn Bỉnh Khiêm là một người có trí tuệ sáng suốt. Sáng suốt trong sự chọn lựa: Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, mặc cho: Người khôn, người đến chốn lao xao. 0.25

* Câu 5,6 nhà thơ viết ” Thu ăn …. Xuân tắm…”

– Hai câu thơ tả cảnh sinh hoạt giản dị mà không kém phần thú vị nơi thôn dã với bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.  0.25

+  NBK ăn những  thức ăn quê mùa, dân dã như măng trúc, giá… đều là thức ăn có sẵn, do mình tự làm ra, không phải nhọc công tìm kiếm. 0.25

+ Ăn đã vậy, còn ở, còn sinh hoạt? Quan Trạng giờ đây cũng tắm hồ sen, tắm ao như bao người dân quê khác.0.25

* Cái nhìn thông tuệ của nhà thơ thể hiện rõ ở hai câu cuối: ” Rượu …. Nhìn xem…” 0.25

– NBK dùng điển tích về Thuần Vu Phần để thể hiện thái độ coi thường phú quý, danh lợi: phú quý, danh lợi chỉ như một giấc mơ dưới gốc hòe, thoảng qua, chẳng có ý nghĩa gì. Nhà thơ tìm đến say, nhưng càng say càng tỉnh, càng sáng suốt. 0.25

=> Câu thơ cho thấy quan niệm sống tích cực của NBK: phủ nhận phú quý, danh lợi, khẳng định cái tồn tại vĩnh hằng là thiên nhiên và nhân cách con người.0.5

* Bài thơ thành công bởi các biện pháp NT: 0.5

–  sử dụng ngôn ngữ giản dị, hàm súc.

– Cách nói đối lập, ngược nghĩa thâm trầm, giàu chất triết lí.

5.0

 

 

 

 

 

  * Sáng tạo (0,5 điểm)

– Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc;

– Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo;

– Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo;

0.5
  * Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0.5

 

SỞ GD&ĐT LAI CHÂU

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 03
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Môn: Ngữ Văn 10

Ngày kiểm tra:    / 12/ 2016

Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian chép đề)

Phần I. Đọc – hiểu (3,0 điểm)

         Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

 “Muối ba năm muối đang còn mặn

  Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

Đôi ta nghĩa nặng tình dày

Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa”

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2. Xác định biện pháp tu từ chính được sử dụng trong bài ca dao? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 3. Nêu khái quát nội dung của bài ca dao.

Phần II: Làm văn (7điểm)

       Phân tích bài thơ ” Tỏ lòng ” của Phạm Ngũ Lão (SGK Ngữ văn 10 – tâp 1).

Phiên âm:  ” Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu

                    Tam quân tì hổ khí thôn ngưu

                   Nam nhi vị liễu công danh trái

                  Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu”    

Dịch thơ: ” Múa giáo non sông trải mấy thu

                  Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu

                  Nam nhi vị liễu công danh trái

                Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu”              

—————- Hết——————–

TRƯỜNG PTDTNT TAM ĐƯỜNG

Đề số 03
HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: NGỮ VĂN  – LỚP 10

 

 

Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 0,5

Câu 2

– BPTT chính: Ẩn dụ

– Tác dụng: nhấn mạnh, làm nổi bật những trải nghiệm cay đắng, mặn mà của tình người nhất là tình cảm vợ chồng.

Câu 3

Bài ca dao ca ngợi lối sống tình nghĩa, thủy chung của người bình dân xưa. 1,0

Phần II: Làm văn (7.0 điểm)

a.  Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

– Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

– Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn. 0.5

b.  Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

– Điểm 0,5: Xác định vấn đề nghị luận.

– Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề nghị luận, chỉ nêu chung chung.

– Điểm 0: Xác định sai vấn đề nghị luận, trình bày lạc sang nội dung khác. 0.5

c.  Học sinh chọn đúng kiểu nghị luận, diễn đạt tốt, mạch lạc, kết cấu logic, hợp lí; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nêu khái quát nội dung văn bản. 0.5

* Hai câu thơ đầu tác giả miêu tả hình tượng tráng sĩ và quân đội thời trần

– Câu thơ thứ nhất tái hiện trước mắt người đọc hình tượng người tráng sĩ thời Trần tay cầm ngang ngọn giáo ” hoành sóc” trấn giữ non sông đất nước. 0.25

– Cây trường giáo ấy như được đo bằng chiều ngang của non sông ” giang sơn” và chiều dài của thời gian ” kháp kỉ thu”. Con người xuất hiện với vẻ đẹp lớn lao kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ. 0.25

– Câu thơ thứ 2 diễn tả sức mạnh của quân đội nhà Trần, quân đội Đại Việt: ” Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” . ” Tam quân” là hình ảnh tượng trưng ước lệ để chỉ quân đội nhà Trần, quân đội Đại việt. 0.25

– Câu thơ sử dụng biện pháp so sánh phóng đại đã sáng tạo: so sánh sức mạnh ba quân như hổ báo, phóng đại khí thế quân đội có thể nuốt trôi trâu. 0.25

–  ” Khí thôn ngưu” có 2 cách hiểu: Cách 1: Khí thế nuốt trôi trâu: hình ảnh con người mạnh mẽ, gân guốc, mạch thơ nhất quán, diễn tả được đúng lời thơ của tác giả. Cách 2:  Khí thế át sao Ngưu : Có hình tượng nhưng hình tượng lại cách xa nhau, thể hiện 1 tư thế lạ và  xa. 0.25

=> Dù hiểu theo cách nào, câu thơ cũng thể hiện: Sức mạnh đội quân đang sôi sục khí thế quyết chiến, quyết thắng. 0.25

=> Hình ảnh tráng sĩ  lồng vào hình ảnh 3 quân thể hiện sức mạnh dân tộc – đó là biểu hiện của hào khí Đông A trong bài thơ. 0.25

* Hai câu thơ cuối: nói lên khát vọng – nỗi lòng của tác giả

” Nam nhi … Vũ hầu”

– Ơ câu thơ thứ 3, tác giả nhắc đến chí làm trai và món nợ công danh mà người nam nhi trong XHPK xưa phải trả. 0.25

– Theo quan niệm của nho giáo: trong XHPK người làm trai phải lập công danh sự nghiệp lớn,  phải hoàn thành nghĩa vụ cứu nước cứu đời. 0.25

-> Đó là lí tưởng sống, là một quan điểm sống tích cực, giúp con người từ bỏ lối sống tầm thường, ích kỉ. 0.25

– Đặt trong bối cảnh đất nước đang bị giặc Mông – Nguyên xâm lược, thì quan niệm trên càng có nội dung tích cực, có tác dụng to lớn.0.25

* Câu thơ cuối tác giả sử dụng điển tích  ” Vũ Hầu” tức Gia Cát Lượng – Khổng Minh , vị quân sư nổi tiếng của Lưu bị nhà Thục Hán thời Tam quốc.  0.25

– Phạm Ngũ Lão thấy thẹn với Vũ Hầu vì: chưa có được tài cao trí lớn, công danh hiển hách như Vũ Hầu, chưa cống hiến được nhiều cho đất nước.  0.25

=> PNL thẹn với mình, với đời vì nghĩ mình chưa đánh đuổi giặc ngoại xâm khỏi bờ cõi Đại Việt. 0.25

=> “ Thẹn” là cách nói khiêm tốn, thẹn  mà không hạ thấp mình, làm tăng thêm vẻ đẹp nhân cách tâm hồn của con người sống có ý thức, có nhân cách với hoài bão có được tài cao trí lớn đóng góp cho đất nước.0.25

=> ” Tỏ lòng” là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật ngắn gọn, đạt tới độ súc tích cao khắc họa thành công hình tượng người tráng sĩ thời Trần hiên ngang, lẫm liệt, có lí tưởng nhân cách cao đẹp. 0.25

=> Từ hình tượng đó, thế hệ trẻ ngày nay cần phải sống có lí tưởng, có ước mơ, hoài bão tốt đẹp và phải có ý chí quyết tâm thực hiện lí tưởng của bản thân mình. 0.5

5.0

* Sáng tạo (0,5 điểm)

– Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc;

– Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo;

– Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; 0.5

* Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):

– Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0.5

Xem thêm :

  1. Bộ đề thi học kì Ngữ văn 10
  2. Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về bài thơ Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm : Nhàn
  3. Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về bài thơ Cảnh ngày hè- Nguyễn Trãi : Cảnh ngày hè
  4. Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về bài thơ Tỏ lòng- Phạm Ngũ Lão: Tỏ lòng

 

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 theo chủ đề Thơ trung đại Việt Nam

Đề kiểm tra Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh. 

CHỦ ĐỀ: THƠ TRUNG ĐẠI TỪ THẾ KỶ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ  KỶ XIX

 Chuẩn kiến thức kỹ năng

– Hiểu được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài thơ

trong chủ đề thơ trung đại từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XIX

– Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thơ trung đại từ thế kỷ X đến nửa đầu TK

XIX.

– Nhận biết một số phương diện như đề tài, cảm hứng, thể loại, ngôn ngữ

văn học trung đại.

– Biết cách đọc hiểu một văn bản thơ trung đại từ thế kỷ X đến nửa đầu thế

kỷ XIX.

– Vận dụng được những hiểu biết về thơ trung đại và đọc hiểu những văn

bản tương tự ngoài chương trình SGK.

– Phát triển các năng lực:

+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.

+ Năng lực đọc hiểu thơ trung đại theo đặc điểm thể loại.

+ Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “ Thơ trung đại Việt Nam đại từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XIX theo định hướng năng lực.

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
– Nêu thông tin về tác giả (cuộc đời, con người), đặc trưng thi pháp nghệ thuật, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh ra đời). – Hiểu được đặc điểm nội dung, nghệ thuật  sáng tác của một số nhà thơ – Vận dụng hiểu biết về tác giả (cuộc đời, con người), hoàn cảnh ra đời của tác phẩm  để lí giải nội dung và nghệ thuật của bài thơ. – Vận dụng đặc điểm thi pháp nghệ thuật của các tác phẩm thơ vào hoạt động tiếp nhận văn bản.
– Nhận ra đề tài cảm hứng và thể thơ. – Hiểu được cội nguồn nảy sinh cảm hứng; Hiểu được đặc điểm cơ bản của thể thơ. – Vận dụng hiểu biết về đề tài cảm hứng thể thơ vào phân tích, lí giải giá trị nội dung và nghệ thuật. – Từ đề tài, cảm hứng, thể thơ…tự xác định được cách phân tích một văn bản mới cùng thể tài (thể loại, đề tài).
– Nhận diện thơ trung đại từ thế kỷ X đến nửa đầu thế kỷ XIX, nhân vật, thi pháp,  biểu tượng, thiên nhiên, không gian, thời gian…trong bài thơ. – Hiểu tâm trạng, tinh cảm của tác giả trong bài thơ.

 

– Phân tích được ý nghĩa của ngôn ngữ trong thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.

– Biết đánh giá tâm trạng, tình cảm của nhân vật, tác giả.

 

– Khái quát hoá về đời sống tâm hồn nhân cách của nhà thơ.

 

– So sánh tìm trạng của các nhà thơ cùng và khác thời.

– Giải thích được tâm trạng, cảm xúc của tác giả.

– Biết bình luận, đánh giá đúng đắn những ý kiến nhận định về các tác phẩm đó được học.

– Liên hệ với những giá trị sống hiện tại của bản thân và những người xung quanh.

– Biết cách tự nhận diện, phân tích và đánh giá thế giới tâm trạng của nhân vật trong những bài thơ khác tương tự cùng thể loại.

– Nhận biết được các chi tiết và hình ảnh, biện pháp nghệ thuật đặc sắc (từ ngữ, biện pháp tu từ, câu thơ, hình ảnh, nhịp điệu, bút pháp…) – Lí giải ý nghĩa, tác dụng của biện pháp nghệ thuật. – Đánh giá giá trị nghệ thuật của tác phẩm – Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật, những đóng góp của tác phẩm đối với thể loại, nghệ thuật thơ.

– So sánh với các đặc trưng nghệ thuật của thơ ca cùng thời và khác thời.

– Tự phát hiện và đánh giá, giá trị nghệ thuật của các tác phẩm tương tự không có trong chương trình.

– Đọc diễn cảm toàn bộ tác phẩm (thể hiện được tỡnh cảm, cảm xúc của nhà thơ trong tác phẩm). – Đọc sáng tạo (không chỉ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả mà cũng bộc lộ những cảm nhận, cảm xúc, trải nghiệm riêng của bản thân).

– Đọc nghệ thuật (đọc có biểu diễn).

– Viết bài bình thơ, giới thiệu thơ.

– Sưu tầm những bài văn hay, tương tự của tác giả và của giai đoạn văn học này.

– Sáng tác thơ.

– Viết bài tập nghiên cứu khoa học.

– Tham gia các câu lạc bộ thơ, ngày hội thơ.

Câu hỏi/Bài tập minh hoạ

Văn bản: Tỏ lòng ( Phạm Ngũ Lão)

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
-Nêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Lão?

 

– Chủ đề của bài thơ Tỏ lũng.

 

– Bài thơ viết bằng thể thơ Đường luật nào?

 

– Các biện pháp nghệ thuật nào đó được nhà thơ sử dụng trong bài thơ?

 

– Hãy thuyết minh về nhà thơ Phạm Ngũ Lão?

– Phạm Ngũ Lão viết bài thơ Tỏ lòng vì mục đích gì?

 

– Hãy phân tích ý nghĩa của những từ ngữ “cụng danh”?

 

– Giải thích quan niệm chílàm trai của Phạm Ngũ Lão?

 

–  Nhà thơ đó thể hiện chí hướng của mình như thế nào khi nhắc tới nợ công danh ?

 

– Các biện pháp nghệ thuật góp phần vào việc thể hiện vẻ đẹp của đội quân nhà Trần?

– Qua hình thức nghệ thuật anh chị nhận định như thế nào về giá trị nghệ thuật của bài thơ?

 

– Qua cái “thẹn” cuối bài thơ, anh chị suy nghĩ gì về thái độ, nhân cách của tác giả?

 

– Đọc diễn cảm bài thơ?

 

– Có ý kiến cho rằng “Bài thơ Tỏ lòng thể hiện hào khớ Đông A”. Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?

Cảm nhận của em về ý nghĩa tích cực của bài thơ đối với thế hệ thanh niên ngày nay?

 

 

Câu hỏi/Bài tập

           Văn bản : Cảnh ngày hè  ( Nguyễn Trãi)

 

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Thấp Cao
-Số l­ượng tác phẩm của tập thơ Quốc âm thi tập?

– Các phần của tập thơ trên?

– Nội dung và nghệ thuật của nó?

– Nhan đề Cảnh ngày hè do ai đặt? Nó thuộc mục nào trong phần Vô đề?

– Bài thơ tác giả đã sử dụng những thủ pháp nghệ thuật nào?

– Bức tranh cảnh ngày hè được cảm nhận trong khoảng thời gian nào?

– Những hình ảnh nào, âm thanh nào đư­ợc Nguyễn Trãi miêu tả trong bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè?

– Tác giả dùng nhiều động từ diễn tả trạng thái của cảnh ngày hè. Đó là những động từ nào, trạng thái của cảnh đ­ược diễn tả ra sao?

– Phân tích, chứng minh cảnh vật thiên nhiên và cuộc sống con người có sự hài hòa về âm thanh và màu sắc, cảnh vật và con ngư­ời?

 Tác giả đã huy động các giác quan nào để cảm nhận và miêu tả bức tranh thiên nhiên, cuộc sống cảnh ngày hè?

Nhận xét khái quát về những nét đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

 

 

 

– Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên, cuộc sống được Nguyễn Trãi miêu tả?

 

– Đọc diễn cảm bài thơ?

– Vẻ đẹp của tâm hồn Nguyễn Trãi qua câu đầu?

Vẻ đẹp của tâm hồn Nguyễn Trãi qua 2 câu kết?

 

– Tình yêu nước của Nguyễn Trãi trong Cảnh ngày hè có gì giống và khác với tinh thần yêu nước trong Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão?

– Viết một đoạn văn về tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với dân với nước?

 

 

 

– Qua tìm hiểu bài thơ em thấy mình cần phải làm gì cho bản thân, gia đình, quê hương đất nước?

 

 

 

Câu hỏi/Bài tập

           Văn bản : Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

 

 

Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng
Thấp Cao
– Nêu vài nét chính về tiểu sử của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

– Kể tên các tác phẩm chính và nêu đặc sắc của thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm?

– Thể loại của bài thơ?

– Bố cục của nó?

– Nhan đề bài thơ có phải do tác giả đặt? Nó thuộc tập thơ nào?

-Tác giả thành công ở những phương diện nghệ thuật nào?

 

– Đọc câu 1-2, em có nhận xét gì về cuộc sống khi cáo quan về quê ở ẩn của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

– Em hiểu trạng thái “thơ thẩn” như thế nào? Nó cho thấy lối sống của tác giả ntn? Đại từ phiếm chỉ “ai” có thể chỉ đối tượng nào?

 

– Nhận xét về cuộc sống sinh hoạt của tác giả ở 2 câu 5-6? Nhịp thơ và ý nghĩa của nó?

 

– Tác giả quan niệm ntn về lẽ sống và ông đã chọn lối sống nào ở câu 3- 4?

– Nguyễn Bỉnh Khiêm dẫn điển tích về giấc mộng của Thuần Vu Phần nhằm mục đích gì?

– Từ quá trình tìm hiểu bài thơ trên, em hiểu bản chất chữ “nhàn” trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì? Quan niệm sống nhàn của tác giả trong bài thơ?

 

 

– Vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ trên?

Từ nhân cách của tác giả em có suy nghĩ gì về nhân cách của tuổi trẻ hôm nay?

Viết đoạn văn cảm nhận về nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

 

 

 

     Câu hỏi/Bài tập

           Văn bản : Đọc Tiểu Thanh kí ( Nguyễn Du)

 

Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng
Thấp Cao
– Nêu vài nét về cuộc đời nàng Tiểu Thanh?

 

– Nhan đề của bài thơ có mấy cách hiểu?

 

– Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

 

 

 

– Chủ đề của bài thơ là gi?

 

 

 

 

– Nờu thể loại và tỡm bố cục của bài thơ?

 

 

 

– Câu thơ đầu gợi lên nghịch cảnh gì? ý nghĩa của nghịch cảnh ấy?

 

– So sánh phiên âm và dich thơ ở câu 2, bản dịch đó chuyển tải hết các ý, các từ ”độc điếu”, ”nhất chỉ thư” chưa?

 

– Em hóy giải nghĩa cỏc từ son phấn, phần dư, hữu mệnh, vô thần?

 

– Câu thơ son phấn có thần chụn vẫn hận, theo em ai hận? hận ai?

– Em hiểu thế nào về những mối hận cổ kim? Tại sao tác giả lại cho rằng khụng hỏi trời được?

 

– So  sánh chữ ” ngã” phần phiên âm với chữ ” khách” của bản dịch thơ?

– Em có nhận xét gì về mạch vận động cảm xúc ở 6 câu thơ đầu?

 

 

 

– Con số 300 lẻ có nghĩa như thế nào? Tại sao nhà thơ lại dùng bút hiệu Tố Như?

 

 

– Qua bài thơ, em có suy nghĩ gỡ về thỏi độ của nhà thơ với những người hồng nhan bạc phận?

 

 

– Đọc diễn cảm bài thơ?

– Nguyễn Du viết bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí nhằm mục đích gì?

 

 

 

– Ở hai câu thơ cuối ” Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa, Người đời ai khóc Tố Như Chăng?” là nỗi băn khoăn của nhà thơ liệu sau này có ai đồng cảm với ông, có ai hiểu ông không đó được thế hệ sau thể hiện như thế nào?

 

 

– Ở xó hội thời nay em sẽ thể hiện thỏi độ của mình như thế nào với những người có tài?

 

Đề kiểm tra cho chủ đề: bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.

Ma trận đề kiểm tra:

 

      Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Thấp Cao
 

 

 

Đọc –  hiểu

 

 

– Nhận biết thể thơ,  vẻ đẹp của nhân cách nhà thơ?

– Các biện pháp nghệ

thuật được

sử dụng trong bài thơ?

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

4

2

20%

4

2,0

20%

 

 

 

 

 

 

Làm văn

 

Nhận biết được

không gian, thời gian, con người, các thủ pháp nghệ thuật

Hiểu được tác dụng của các thủ pháp nghệ thuật trong thể hiện hào khí Đông A, khắc họa   nhân cách của nhà thơ. Vận dụng các thao tác nghị luận phân tích chứng minh bình luận … đó học để làm bài  

Đưa ra được những đánh giá, bình luận xác đáng; liên hệ được với tuổi trẻ hôm nay

 

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

 

2

20%

 

3

30%

 

1

10%

 

2

20%

1

8,0

80%

Tổng chung:

Số câu

Số điểm:

Tỷ lệ

 

 

4

4

40%

 

 

 

3

30%

 

 

 

1

10%

 

 

 

2,0

20%

 

 

5

10

100%

 

Đề kiểm tra

Thời gian làm bài: 90 phút

 

Phần I:  (2điểm)

  1. Bài thơ Tỏ lòng được viết theo thể thơ nào?
  2. Thơ lua bát; c. Thơ thất ngôn bát cú
  3. Thơ ngũ ngôn; d. Thơ thất ngôn tứ tuyêt
  4. Nghệ thuật bài thơ Tỏ lòng?
  5. Hình ảnh thơ hoành tráng c. Cô đọng, hám súc.
  6. Giạng điệu hào hùng d. Tấ cả các phương án trên
  7. Câu thơ :”Tam quân tỡ hổ khớ thụn ngưu” trong bài thơ “Thuật hoài” có sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?  

a Nhân hóa  và ẩn dụ                                 b         So sánh và cường điệu

c So sánh và nhân hóa                         d    Cường điệu và nhân hoá

  1. Phạm Ngũ Lão “ thẹn” vỡ?

a;   Chưa xứng đáng là đấng nam nhi, quân tử;               c.  Vỡ chưa trả xong nợ nước

b..Chưa mưu lược, lập được công lớn như Vũ Hầu;       d.  Tất cả các phương án trên.

Phần II: Tự luận (8 điểm)

“Phạm Ngũ Lão tuy chỉ để lại hai bài thơ nhưng tên tuổi của ông vẫn thuộc hàng những tác giả danh tiếng nhất của văn học thời Trần bởi thơ của ông đó toát lên hào khớ Đông A – hào khí thời Trần một trong những thời đại hào hùng nhất của lịch sử Việt Nam”.

Hóy phõn tớch bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão để làm sáng tỏ nhận định trên.

  1. Hướng dẫn chấm:

 

Phần I:  (3 điểm)

Cõu hỏi 1 2 3 4
Đáp án d d b b

 

Phần II. Tự luận: (8 điểm)

1 . Yêu cầu về kĩ năng, hình thức

– Biết cách làm bài nghị luận văn học.

– Vận dụng tốt các thao tác lập luận vào kĩ năng tạo lập văn bản.

– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.

– Có những cách viết sáng tạo, độc đáo.

– Bố cục mạch lạc, diễn đạt lưu loát, biểu cảm.

– Từ ngữ chính xác, có liên hệ, đối chiếu…

  1. Yêu cầu về kiến thức:

– Trên cơ sở hiểu biết về tác giả  và bài thơ học sinh có thể đưa ra cảm nhận, bày tỏ suy nghĩa của mình theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý:

– Giới thiệu khỏi quát về tỏc giả Phạm Ngũ Lão và bài thơ Tỏ  lòng

– Nêu ra luận đề: hào khí Đông A ( hào khí thời Trần)

*. Giới thiệu khái quát về đề tài Tỏ lòng (thuật hoài), nỗi lòng (cảm hoài)  trong văn học trung đại

*.  Hào khí Đông A

– Giải thích ngắn gọn khái niệm hào khí Đông A

– Hào khí Đông A trong bài thơ  Tỏ lòng được thể hiện qua:

+ Tầm vóc, tư thế, hành động của con người thời Trần lớn lao, kì vĩ.

– Con người xuất hiện với một tư thế hiên ngang lẫm liệt mang tầm vóc vũ trụ, con người kĩ vĩ như át cả không gian bao la (chú ý phân tích không gian, thời gian kì vĩ để làm nổi bật hỡnh ảnh con người)

– Có lí tưởng cao đẹp: có chí lớn lập công danh trong sự  nghiệp cứu nước, cứu dân

– Có nhân cách cao cả

+ Vẻ đẹp thời đại: Quân đội nhà Trần tượng trưng cho sức mạnh dân tộc, với khí thế hào hùng mang tinh thần quyết chiến, quyết thắng

=> Vẻ đẹp con người cá nhân và vẻ đẹp thời đại có sự hòa quyện

– Thành công nghệ thuật của bài thơ (0,5 điểm):

+ Thủ pháp gợi, thiên về ấn tượng bao quát, đạt tới độ súc tích cao

+ Bút pháp nghệ thuật: mang tính sử thi với hình tượng thơ lớn lao, kĩ vĩ

* Khẳng định bài thơ đó thể hiện được lí tưởng cao cả và khí phách anh hùng của tác giả – một vị tướng giỏi thời Trần đồng thời bài thơ cũng toát lên hào khí Đông A – hào khí thời Trần, hào khí của đội quân đó từng khắc lờn cánh tay hai chữ “Sát Thát”.

  1. Cách cho điểm:

– Điểm 7-8: đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên, có thể còn vài sai sót nhỏ về diễn đạt.

– Điểm 5-6: đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả.

– Điểm 3-4: đáp ứng được một nửa các yêu cầu trên, cũn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả…

– Điểm 1-2: Không đáp ứng được một phần các yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả…

– Điểm 0: không làm bài.

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm :

  1. Tuyển tập đề thi ngữ văn khối 10
  2.  Tuyển tập đề thi ngữ văn khối 11
  3.  Tuyển tập đề thi ngữ văn khối 12

Đề thi học sinh giỏi về Cảnh ngày hè- Nguyễn Trãi

“Đọc một câu thơ hay nghĩa là ta đã bắt gặp tâm hồn một con người”.

Anh/ chị hãy làm rõ ý kiến trên qua bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi.

cảnh ngày hè nguyễn trãi

Hướng dẫn :

Nêu được vấn đề cần nghị luận: Đọc thơ hiểu được vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ;  Tâm hồn Nguyễn Trãi qua “Cảnh ngày hè” : tinh tế, nhạy cảm,có tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người sâu nặng.

Giải thích nhận định: “Đọc một câu thơ hay nghĩa là ta đã bắt gặp tâm hồn một con người”.– Giải nghĩa từ ngữ: “đọc”(tìm hiểu, suy ngẫm), “câu thơ hay”(có giá trị nội dung, nghệ thuật), “bắt gặp”(phát hiện ra, đồng cảm), “tâm hồn”(con người tinh thần bên trong con người)

– Khái quát ý nghĩa: Tìm hiểu thơ, người đọc sẽ thấy được con người bên trong – con người tinh thần của nhà thơ

Phân tích – chứng minh: “Cảnh ngày hè”  thể hiện tâm hồn Nguyễn Trãi- Sự yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, phát hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên mùa hè.

– Sự giao cảm với cuộc sống bình yên, no ấm của nhân dân, niềm khát khao mong ước “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.

– Sự tinh tế, nhạy cảm của một tâm hồn nghệ sĩ đích thực.

“Đó là niềm vui lớn cộng với nỗi đau dài

               Tích lại đời thành chất ngọc Ức Trai.” (Phạm Hổ)

Đánh giá chung về vấn đề cần nghị luận: “Văn học là nhân học” (M. Gorki)- Thơ ca, nghệ thuật là nơi người nghệ sĩ giãi bày tâm tư, cảm xúc, rung động trước cuộc đời.

– Tác phẩm biểu hiện tâm hồn nhà thơ, vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ là cội nguồn tạo nên vẻ đẹp, giá trị tác phẩm.

– Đọc thơ hay, gặp gỡ tâm hồn người nghệ sĩ, người đọc thơ được thanh lọc, hoàn thiện tâm hồn mình.

Lưu ý : Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kiến thức trên

Xem thêm :

  1. Bộ đề thi học sinh giỏi môn văn
  2. Tuyển tập đề thi về Cảnh ngày hè ngữ văn 10

 

Đề thi học sinh giỏi về bài Cảnh ngày hè( Nguyễn Trãi) và Tỏ lòng ( Phạm Ngũ Lão)

Đề thi hay và khó về hai bài thơ Cảnh ngày hè( Nguyễn Trãi) và Tỏ lòng ( Phạm Ngũ Lão)

Đề thi dành cho học sinh giỏi môn văn.

Đề bài :

Bàn về quan niệm  văn học” Thi  ngôn chí”, Phùng Khắc Khoan nhận xét:”Chí mà ở đạo đức thì tất là phát ra lời lẽ hồn hậu, chí mà ở sự nghiệp thì tất là nhả ra khí phách hào hùng…” (Dẫn theo Trần Đình Sử, Mấy vấn đề thi pháp văn học trung đại Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, năm 1999, trang 129).

Anh /chị có suy nghĩ gì về ý kiến trên? Qua phân tích bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão và Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi để làm rõ vẻ đẹp của thơ nói chí như Phùng Khắc Khoan nhận xét.

ĐÁP ÁN

  1. Yêu cầu về kỹ năng

– Học sinh vận dụng được các kĩ năng làm một bài văn nghị luận về tác phẩm thơ, biết kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích vấn đề.

– Bài viết cần có luận điểm rõ ràng, luận cứ đầy đủ, lập luận chặt chẽ, biết kết hợp nghị luận với biểu cảm.

– Diễn đạt mạch lạc, dùng từ chính xác, không mắc lỗi chính tả và viết câu. Khuyến khích những bài viết sáng tạo, chữ đẹp.

Yêu cầu về kiến thức

Học sinh đảm bảo được một số ý cơ bản sau:

  1. Giải thích quan điểm văn học “Thi ngôn chí” (Thơ nói chí)

– Đây là biểu hiện về phương diện nội dung tư tưởng của tính qui phạm – đặc điểm nổi bật của văn học trung đại. Việc “ngôn chí” được nêu lên hàng đầu như một yêu cầu tu dưỡng, khẳng định lí tưởng, lẽ sống, hoài bão, tấm lòng. Người đọc thơ là “quan chí” (xem chí) để trau đức.

– Chí là chỗ phân biệt nhân cách, cá tính con người. Tìm hiểu chí trong thơ trung đại chính là tìm hiểu quan niệm nghệ thuật về con người: “Chí mà ở đạo đức thì tất là phát ra lời lẽ hồn hậu, chí mà ở sự nghiệp thì tất là nhả ra khí phách hào hùng…”  

  1. Phân tích vẻ đẹp của thơ nói chí qua Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão) và Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)

a) Điểm chung của hai bài thơ: Vẻ đẹp của hùng tâm tráng chí.

b) Phân tích:

* Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão:

– Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm: Phạm Ngũ Lão là vị tướng trẻ tài giỏi thời Trần, bài thơ ra đời trong khí thế quyết chiến quyết thắng của nhân dân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai.

– Phân tích giá trị nội dung tư tưởng của bài thơ:

Phạm Ngũ Lão làm bài Thuật hoài vào cuối năm 1284, khi cuộc kháng chiến lần thứ hai đã đến rất gần. Bài thơ này là một tác phẩm nổi tiếng, được lưu truyền rộng rãi vì nó bày tỏ khát vọng mãnh liệt của tuổi trẻ trong xã hội phong kiến đương thời. Nội dung bài thơ khắc họa nổi bật vẻ đẹp của một con người có sức mạnh, có lí tưởng, nhân cách cao cả cùng khí thế hào hùng của thời đại . Bài thơ thể hiện quan niệm sống tích cực :làm trai phải trả cho xong món nợ công danh, có nghĩa là phải thực hiện đến cùng lí tưởng trung quân, ái quốc.Bài thơ là lời bày tỏ lí tưởng cao cả, khí phách anh hùng, chí hướng lập thân của Phạm Ngũ Lão. Nỗi thẹn của người anh hùng chính là sự thể hiện hoài bão, khát vọng lập công lớn và lưu lại tiếng thơm muôn đời.Bài thơ có tác dụng giáo dục sâu sắc về nhân sinh quan và lối sống tích cực đối với thanh niên mọi thời đại.

* Cảnh ngày hè – Nguyễn Trãi:

– Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm: Nguyễn Trãi là vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới. Là bậc công thần dưới triều vua Lê Thái Tổ, tuy nhiên do bị bọn gian thần dèm pha nên có thời gian dài Nguyễn Trãi là “nhàn quan”. Bài thơ có thể ra đời trong cảnh ngộ đó.

– Phân tích giá trị nội dung tư tưởng của bài thơ: Cảnh ngày hè là một bức tranh thiên nhiên và cuộc sống không chỉ vẽ bằng cặp mắt tinh tường mà còn bằng một tâm hồn rộng mở: những sắc màu tươi sáng, rực rỡ; những nét vẽ táo bạo, tràn đầy sức sống; khung cảnh cuộc sống gợi vẻ đẹp thanh bình, ấm no. Qua đó, hiện lên cái nhìn của một tâm hồn thiết tha yêu đời, nặng lòng cùng dân, nước. Nguyễn Trãi tự “răn mình” luôn thực hiện lí tưởng nhân nghĩa vì độc lập của nước, vì hạnh phúc của dân.Lí tưởng mà Nguyễn Trãi ôm ấp là giúp vua làm cho đất nước thái bình, nhân dân thịnh vượng. Lí tưởng cao đẹp ấy là nguồn động viên mạnh mẽ khiến ông vượt qua mọi thử thách, gian nan trên đường đời. Lúc được nhà vua tin dùng cũng như khi thất sủng, nỗi niềm lo nước, thương dân luôn canh cánh bên lòng ông. Giông bão cuộc đời không thể dập tắt nổi ngọn lửa nhiệt tình trong tâm hồn người chí sĩ tài đức vẹn toàn ấy.

  1. Nhận xét, đánh giá chung

– Quan điểm văn học “Thi ngôn chí” đã khiến cho nhiều lớp độc giả đời sau thưởng thức và đánh giá thơ ca trung đại Việt Nam chủ yếu ở chức năng giáo dục, coi trọng mục đích giáo huấn. Thực chất thơ ca nói chí cũng chính là thể hiện tình cảm, cảm hứng phong phú, đa chiều của con người trung đại.

– Những điệu tâm hồn đó được thể hiện thành một hình thức nghệ thuật độc đáo, giàu cá tính sáng tạo, đặc biệt là giọng điệu riêng.

Kết bài : Khẳng định giá trị của hai bài thơ.

Xem thêm :

Đề thi học sinh giỏi về bài Cảnh ngày hè và Đọc Tiểu Thanh Kí

Đề thi học sinh giỏi về bài Cảnh ngày hè và Đọc Tiểu Thanh Kí

Đề bài :

Bàn về thơ, Chế Lan Viên cho rằng: “Thơ cần có hình cho người ta thấy, có ý cho người ta nghĩ và cần có tình để rung động trái tim.”

Anh/ chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ qua bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi và Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí) của Nguyễn Du.

Hướng dẫn :

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được các ý cơ bản sau:

Mở bài :

Giới thiệu ý kiến và vấn đề cần nghị luận :Bàn về thơ, Chế Lan Viên cho rằng: “Thơ cần có hình cho người ta thấy, có ý cho người ta nghĩ và cần có tình để rung động trái tim.” 

Giới thiệu hai bài thơ :Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi và Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí) của Nguyễn Du.

Thân bài :

 Luận điểm 1 :Giải thích ý kiến của Chế Lan Viên : “Thơ cần có hình cho người ta thấy, có ý cho người ta nghĩ và cần có tình để rung động trái tim.” 

  • Thơ cần có hình: Thơ cần có hình ảnh (thiên nhiên, cuộc sống, con người…) để biểu hiện cảm xúc, tư tưởng của nhà thơ. Đây là phương diện hình thức thơ.
  • Thơ cần có ý: (ý nghĩa nội dung, tư tưởng của thi phẩm); có tình (tình cảm, cảm xúc). Đây là phương diện nội dung thơ.
  • Ý nghĩa câu nói: tác phẩm thơ cần có sự kết hợp hài hòa giữa hình, ý, tình (hình ảnh, tư tưởng, tình cảm, cảm xúc…). Hay nói cách khác, bài thơ cần kết hợp cả hai phương diện nội dung và hình thức.

Luận điểm 2 : Bình luận và chứng minh ý kiến của Chế Lan Viên

Lí giải: Tại sao thơ cần phải có hình, có ý, có tình? 

  • Đặc trưng của văn chương nói chung và thơ ca nói riêng là phản ánh, biểu đạt thông qua hình tượng nghệ thuật. Không có các hình tượng, thế giới tinh thần không thể biểu hiện cụ thể, nhà thơ không thể truyền dẫn thông điệp nội dung, tư tưởng, tình cảm một cách trọn vẹn, ấn tượng đến người đọc.
  • Thơ ca thuộc phương thức trữ tình, thiên về biểu hiện thế giới chủ quan của con người bằng nhiều cách thức khác nhau nhằm biểu đạt những trạng thái tư tưởng, tình cảm và ý nghĩa phức tạp, đa dạng. Mỗi tác phẩm đều mang một ý nghĩa tư tưởng, thông điệp nhất định đòi hỏi người đọc phải căn cứ vào hình, ý, tình mới cảm nhận được.
  • Biểu hiện, yêu cầu về hình, ý, tình trong thơ:
    • Hình ảnh (có thể là hình ảnh thiên nhiên, cuộc sống, con người…) những hình ảnh đó phải chọn lọc, đặc sắc, có sức khái quát, chân thực, đa nghĩa, nhằm để lại ấn tượng, dấu ấn sâu sắc.
    • Ý, tình (tư tưởng, cảm xúc, tình cảm..) phải trong sáng, tiến bộ, có tính nhân văn, hướng con người tới các giá trị Chân – Thiện – Mĩ…
    • Cảm xúc trong thơ phải mãnh liệt, chân thành, nhà thơ phải lựa chọn được những hình ảnh phù hợp để biểu đạt nội dung tư tưởng, cảm xúc một cách tự nhiên, sâu sắc có sức lay động lớn lao.

=> Tác phẩm văn học nói chung, thơ ca nói riêng chỉ hay khi có sự kết hợp hài hòa giữa hình, ý, tình (nội dung và hình thức).

Chứng minh 

+ Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi để chứng minh

  • Hình ảnh thơ: giản dị, đời thường, có sức tạo hình, biểu cảm, giàu ý nghĩa.
    • Nhiều hình ảnh thiên nhiên được Nguyễn Trãi miêu tả, hiện lên đa dạng: cây hòe, cây thạch lựu, đóa sen hồng, tiếng cầm ve… với đủ mầu sắc, âm thanh và hương vị của cuộc sống.
    • Hình ảnh thiên nhiên luôn có sự vận động, giàu sức sống (thể hiện các động từ mạnh: đùn đùn, phun, tiễn,…).
    • Hình ảnh về con người và cuộc sống: Lao xao chợ cá làng ngư phủ.

=> Nguyễn Trãi đã dựng lên bức tranh ngày hè sinh động, ấn tượng, giàu sức sống rất gần gũi, quen thuộc của nhiều vùng quê.

  • Ý, tình của tác giả (vẻ đẹp tâm hồn).
    • Tình yêu và sự gắn bó với thiên nhiên: cây hòe, cây thạch lựu, đóa sen hồng, tiếng cầm ve…đi vào thơ Nguyễn Trãi một cách chân thực, tự nhiên.
    • Hình ảnh thiên nhiên được tác giả cảm nhận tinh tế, đa dạng, sinh động bằng nhiều giác quan (thị giác, thính giác, khứu giác…)

=> Tình yêu thiên nhiên và tâm hồn tinh tế, nhạy cảm cùng nhiều cung bậc cảm xúc của nhà thơ.

    • Tình yêu đời, yêu cuộc sống: Phải sống một cuộc sống thanh nhàn (bất đắc dĩ) nhưng tâm hồn nhà thơ không u ám mà vẫn rất yêu và gắn bó thiên nhiên, cuộc sống.
    • Tấm lòng thiết tha với dân với nước: Nguyễn Trãi luôn hướng tới cuộc sống của nhân dân, thấu hiểu cuộc sống vất vả, tần tảo của họ. Vì thế ông mong ước có được chiếc đàn của vua Ngu Thuấn để gảy lên khúc Nam phong nhằm đem lại cuộc sống no đủ, hạnh phúc cho nhân dân:”Dân giàu đủ khắp đòi phương”.

=> Tâm hồn, nhân cách cao đẹp của Nguyễn Trãi “thân nhàn” mà “tâm không nhàn”, “lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ”.

  • Ý nghĩa tư tưởng của bài thơ giàu tính nhân văn: Sống lạc quan, yêu đời, gắn bó với thiên nhiên, sống có trách nhiệm với nhân dân, đất nước.

+Phân tích bài thơ Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du để chứng minh.

  • Hình ảnh giàu sức khái quát:
    • “Hoa uyển”- vườn hoa nơi Tây Hồ xưa đẹp đẽ nay trở thành bãi hoang, gò hoang, theo thời gian và sự bể dâu của cuộc đời, cái đẹp đã biến đổi dữ dội đến tàn tạ.
    • “Son phấn”, “văn chương”: hình ảnh ẩn dụ chỉ sắc đẹp, tài năng của nàng Tiểu Thanh – người con gái có vẻ đẹp hoàn thiện, xứng đáng được hưởng một cuộc sống hạnh phúc nhưng lại bị thực tế phũ phàng vùi dập, phải chịu số phận bất hạnh, đau thương (mảnh giấy tàn, chôn vẫn hận, đốt còn vương).
  • Ý và tình của nhà thơ:
    • Tác giả thể hiện sự đồng cảm, xót thương cho cuộc đời, số phận của Tiểu Thanh – một con người tài sắc, bạc mệnh (Thổn thức bên song mảnh giấy tàn). Khóc thương cho Tiểu Thanh là khóc thương cho vẻ đẹp nhân sinh bị vùi dập.
    • Bày tỏ sự bất bình trước những bất công, ngang trái ở đời, tố cáo những thế lực tàn ác đã chà đạp lên quyền sống con người, đặc biệt là người phụ nữ.
    • Kí thác những nỗi niềm tâm sự qua việc tự nhận mình là người cùng hội cùng thuyền với Tiểu Thanh với những người tài hoa bất hạnh. Luôn trăn trở với “nỗi hồn kim cổ” tự vận vào mình mà không sao lí giải được (Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi/Cái án phong lưu khách tự mang)
    • Gắn lòng thương người bao la với nỗi thương mình và mong muốn nhận được sự đồng cảm, tri âm của người đời. (Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa/ Người đời ai khóc Tố Như chăng).

=> Thể hiện tình cảm chân thành, mãnh liệt, mối đồng cảm giữa một hồn thơ với một tình thơ.

  • Ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm: Thể hiện tư tưởng nhân đạo, nhân văn cao cả, sâu sắc:
    • Tình cảm nhân đạo không dừng lại ở phạm vi quốc gia mà lan tỏa ra ngoài biên giới. Phía sau lòng thương cảm con người là sự tự thương mình của một trái tim âm ỉ và trăn trở với nỗi đau thời thế.
    • Mong muốn về một xã hội tự do, công bằng, nhân ái, con người được đối xử bình đẳng (đặc biệt là người phụ nữ).

Luận điểm 3 :Đánh giá, nâng cao , mở rộng vấn đề

  • Chính hình, ý, tình làm nên sức sống cho các tác phẩm trên. Mỗi tác phẩm thành công là sự kết hợp hài hòa của nội dung và hình thức.
  • Quan niệm thơ của Chế Lan Viên rất đúng đắn, sâu sắc, có ý nghĩa không chỉ với người sáng tác mà với cả người tiếp nhận. Từ thấy đến nghĩ đến rung động là hành trình hình thành của tác phẩm thơ và cũng là hành trình đánh thức người đọc của thi phẩm. Bởi vậy, trong sáng tạo nghệ thuật mỗi nhà thơ phải có thực tài, thực tâm mới làm nên sự sống cho tác phẩm. Độc giả cũng phải mở lòng mình để cảm nhận sâu cái hay, cái đẹp của thi phẩm trên cả hai phương diện nội dung và hình thức nghệ thuật.
  • Nhận định là bài học cho bản thân khi tiếp nhận văn chương và sự trân trọng với những tác phẩm văn học, tài năng sáng tạo và tình cảm mà người nghệ sĩ gửi gắm.

Kết luận : Khẳng định lại vấn đề, khẳng định giá trị của ai bài thơ :Có sự kết hợp hài hòa giữa hình, ý, tình (nội dung và hình thức).

Xem thêm :