Giáo án theo định hướng phát triển năng lực: Bài phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

 BÀI TẬP THIẾT KẾ XÂY DỰNG BÀI HỌC NGỮ VĂN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

Giúp học sinh hình thành  đượcnăng lực phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học:

Nội dung bài học bao gồm: kiến thức về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, tích hợp với một số văn bản nghệ thuật đã học, phần tiếng việt

( Cụ thể tích hợp với bài  thực hành các biện pháp tu từ  và bài Những yêu cầu về sử dụng tiếng việt)

Bước 3: Xác định mục tiêu bài học:

+ Nhận diện được văn bản sử dụng PCNNNT

+ Nhận diện được đặc trưng của PCNT trong VB,

+ Phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

+ Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng đã học để tạo lập 1 VB theo PCNNNT

  • Về thái độ: Có ý thức giữ gìn, sử dụng đúng chuẩn mực phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/ bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dụng cao
 

Trình bày  những hiểu biết về ngôn ngữ nghệ thuật?

 

Giải thíchnhững biểu hiện của ngôn ngữ nghệ thuật trong 1 văn bản

 

 Xác định điểm khác biệt của ngôn ngữ sinh hoạt và ngôn ngữ nghệ thuật

 

Nhận biết phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật ?

 

Phân loại ngôn ngữ nghệ thuật trong các văn bản nghệ thuật

 

So sánh phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật và ngôn ngữ sinh hoạt

 

Gọi tênnhững chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật?

 

Phân biệt điểm giống và khác nhau về chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật và ngôn ngữ sinh hoạt

Xác định được chức năng thông tin và thẩm mĩ của ngôn ngữ nghệ thuật ở 1 ví dụ cụ thể
 

Trình bàynhững đặc trưng cơ bản của PCNNNT?

 

 

 

Phân biệtđược 3 đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

 

 

Phân tích được 3 đặc trưng cơ bản đó trong 1 văn bản cụ thể

 

 

 

Tính hình tượnglà gì? Tính hình tượng được thể hiện ở những yếu tố nào trong văn bản nghệ thuật?

 

 

 Giải thích tính hình tượng trong 1 văn bản cụ thể

 

 

 

 

 

Lấy ví dụ và phân tích tính hình tượng của 1 văn bản nghệ thuật đã học

 

 

 

Tính truyền cảm của VBNT được thể hiện ở những yếu tố nào?

 

 

Giải thích tính truyền cảm trong 1 VB cụ thể

 

 

 

Lấy ví dụ và phân tích tính truyền cảm của 1 VBNT đã học

 

 

Trình bày tính cá thể hóa trong ngôn ngữ nghệ thuật?

 

Mô tả tính cá thể của 2 tác giả văn học

 

 

Lấy ví dụ và phân tích tính cá thể của 2 VBNT

 

Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/ bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dụng cao
 

Trình bày những hiểu biết về ngôn ngữ nghệ thuật?

 

Giải thích những biểu hiện của ngôn ngữ nghệ thuật trong 1 văn bản

 

Xác định điểm khác biệt của ngôn ngữ sinh hoạt và ngôn ngữ nghệ thuật

 

 Nhận biết phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật là gì?

 

Phân loại ngôn ngữ nghệ thuật trong các văn bản nghệ thuật

 

So sánh phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật và ngôn ngữ sinh hoạt

 

Gọi tên những chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật?

 

 Phân biệt điểm giống và khác nhau về chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật và ngôn ngữ sinh hoạt

 

Xác định được chức năng thông tin và thẩm mĩ của ngôn ngữ nghệ thuật ở 1 ví dụ cụ thể

 

 

Trình bày những đặc trưng cơ bản của PCNNNT?

 

 

 

Giải thích được 3 đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

 

 

Phân tích được 3 đặc trưng cơ bản đó trong 1 văn bản cụ thể

 

 

Tính hình tượnglà gì? Tính hình tượng được thể hiện ở những yếu tố nào trong văn bản nghệ thuật?

 

 

Giải thích tính hình tượng trong bài thơ “ Bánh trôi nước” của HXH

 

 

 

 

 

Lấy ví dụ và phân tích tính hình tượng của 1 văn bản nghệ thuật đã học

 

 

 

Tính truyền cảm của VBNT được thể hiện ở những yếu tố nào?

 

 

Chỉ ra tính truyền cảm trong bài thơ “ Bánh trôi nước” của HXH

 

 

 

Lấy ví dụ và phân tích tính truyền cảm của 1 VBNT đã học

 

Trình bày tính cá thể hóa trong ngôn ngữ nghệ thuật?

 

 

Mô tả  tính cá thể của 2 tác giả Xuân Diệu và Nguyễn Bính ?

 

 

Lấy ví dụ và phân tích tính cá thể của 2 VBNT

 Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học

Tiến trình dạy học của bài học bao gồm các hoạt động sau:

  1. Hoạt động 1: Giới thiệu tên bài học, mục tiêu bài học

Cách thức hoạt động: GV chiếu cho HS xem hoặc yêu cầu Hs đọc sgk

                                      PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

   Nhóm 1: Tên học sinh

Lớp  :

   Trường:

 Bài học: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

                                          Ngôn ngữ nghệ thuật

 

 

Khái niệm

 

 

Phạm vi sử dụng

 

 

Phân loại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

   Nhóm 1: Tên học sinh

Lớp  :

   Trường:

    Bài học:   Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

                                        Phong cách  ngôn ngữ nghệ thuật

                                                  Tính hình tượng

 

 

Đặc điểm

 

 

Tính hình tượng biểu hiện như thế nào ở 1 số đoạn thơ đoạn văn mà em đã học trong chương trình

 

 

Tác dụng của tính hình tượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

   Nhóm 1: Tên học sinh

Lớp  :

   Trường:

    Bài học:   Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

                                        Phong cách  ngôn ngữ nghệ thuật

                                                  Tính truyền cảm

 

 

Đặc điểm

 

 

Tính truyền cảm biểu hiện như thế nào ở 1 số đoạn thơ đoạn văn mà em đã học trong chương trình

 

 

Tác dụng của tính truyền cảm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

   Nhóm 1: Tên học sinh

Lớp  :

   Trường:

    Bài học:   Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

                                        Phong cách  ngôn ngữ nghệ thuật

                                                  Tính cá thể

 

 

Đặc điểm

 

 

Tính cá thể thể hiện như thế nào ở hai tác giả Tú Xương và Nguyễn Khuyến

 

Tại sao VBNT lại có tính cá thể?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

 

Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu :

Không có kính, ừ thì có bụi,

Bụi phun tóc trắng như người già

Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc

Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.

Không có kính, ừ thì ướt áo

Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời

Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa

Mưa ngừng, gió lùa khô, mau thôi.

( Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật).

  1. Văn bản trên thuộc PCNNNT không?
  2. Nêu nội dung thông tin và nội dung thẩm mĩ của văn bản?
  3. Kể tên một số hình ảnh được gợi ra từ văn bản. Phân tích BPTT được thể hiện trong văn bản – Đó có phải biểu hiện tính hình tượng không ?

5.Chỉ ra biểu hiện tính các thể hóa của văn bản khi so sánh với tác phẩm Đồng chí ( chính Hữu)

4 Hãy phân tích tính truyền cảm của văn bản?

 ( Nhóm Bắc Ninh)

Tài liệu sưu tầm bởi Admin

Xem thêm : Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Giáo án ngữ văn 10 

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

 

Lý thuyết và bài tập về các biện pháp tu từ trong tiếng Việt

Các biện pháp tu từ :So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, liệt kê, điệp ngữ, chơi chữ,lặp cú pháp, đảo ngữ, sóng đôi cú pháp, phép chêm xen, im lặng, câu hỏi tu từ

Các biện pháp tu từ từ vựng

So sánh:

Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác để tìm ra sự giống nhau và khác nhau giữa chúng.

* Tác dụng của so sánh: So sánh nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
– So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động. Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.

– So sánh giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng.

– Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau mà nhằm diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết sự vật một cách cụ thể sinh động.

Trong cách nói hằng ngày  người  Việt Nam thường dùng so sánh ví von : Đẹp như tiên giáng trần, hôi như cú, vui như tết, xấu như ma … Khiến lời nói vừa có hình ảnh vừa thấm thía.

Còn trong văn bản nghệ thuật, so sánh được dùng như một biện pháp tu từ với thế mạnh đặc biệt khi gợi hình, gợi cảm. Đôi khi có những so sánh rất bất ngờ, thú vị, góp phần cụ thể hóa được những gì hết sức trừu tượng, khó cân đo, đong đếm. * Các kiểu so sánh: Dựa vào mục đích và các từ so sánh người ta chia phép so sánh thành hai kiểu:
– So sánh ngang bằng (còn gọi là so sánh tương đồng): thường được thể hiện bởi các từ như là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu…bấy nhiêu.
– So sánh hơn – kém (còn gọi là so sánh tương phản): thường sử dụng các từ như hơn, hơn là, kém, kém gì…

Nhân hóa:

Là cách gọi tả con vật cây cối đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

* Tác dụng:  Nhân hóa khiến sự vật trở nên sống động, gần với đời sống con người. Cách diễn đạt nhân hóa đem lại cho lời thơ, văn có tính biểu cảm cao.

* Phân loại: Nhân hoá được chia thành các kiểu sau đây:

– Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người:

– Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của đối tượng không phải là người.

– Coi đối tượng không phải là người như con người để tâm tình trò chuyện.

Ví dụ:    Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất?
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt trên vai                     
(Ca dao)

– Ngoài ra còn có biện pháp vật hoá. Ðó là cách dùng các từ ngữ chỉ thuộc tính, hoạt động của loài vật, đồ vật sang chỉ những thuộc tính và hoạt động của con người. Biện pháp này thường được dùng trong khẩu ngữ và trong văn thơ châm biếm.

 Ẩn dụ:

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác vì giữa chúng có điểm tương đồng với nhau.

* Tác dụng: Dùng ẩn dụ nhằm tăng thêm tính gợi hình gợi cảm, sự hàm súc, lôi cuốn cho cách diễn đạt.

* Phân loại:

– Ẩn dụ hình thức: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có điểm nào đó tương đồng với nhau về hình thức (là cách gọi sự vật A bằng sự vật B).

– Ẩn dụ cách thức: đó là sự chuyển đổi tên gọi về cách thức thực hiện hành động khi giữa chúng có những nét tương đồng nào đó với nhau (là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B).

– Ẩn dụ phẩm chất: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau ở một vài điểm nào đó về tính chất, phẩm chất (là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B).

–  Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau ở một vài điểm nào đó về cảm giác ẩn dụ này thường dùng kết hợp các từ ngữ  chỉ cảm giác loại này với cảm giác loại khác (là những ẩn dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quan dùng để chỉ những cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan khác hoặc cảm xúc nội tâm. Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B).

Hoán dụ:

Là gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm khác vì giữa chúng có quan hệ gần gũi, đi đôi với nhau trong thực tế.

* Tác dụng: dùng hoán dụ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

* Phân loại: Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp:

– Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;

– Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng.

– Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

– Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

Nói quá:

Là cách nói phóng đại mức độ, qui mô, tính chất, của sự vật hiện tượng được miêu tả.

Nói quá còn gọi là khoa trương, thậm xưng, phóng đại, cường điệu, ngoa ngữ

* Tác dụng: Tô đậm nhấn mạnh, gây ấn tượng hơn về điều định nói, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.

* Biện pháp này được dùng nhiều trong các PC: khẩu ngữ, văn chương,  thông tấn

 Nói giảm, nói tránh:

Là cách nói giảm nhẹ mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc dùng cách diễn đạt khác với tên gọi vốn có của sự vật, sự việc, hiện tượng.

* Tác dụng:

– Tạo nên cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển; tăng sức biểu cảm cho lời thơ, văn.

– Giảm bớt mức độ tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề trong những trường hợp cần phải lảng tránh do những nguyên  nhân của tình cảm.

– Thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn của người nói, sự quan tâm, tôn trọng của người nói đói với người nghe, góp phần tạo phong cách nói năng đúng mực của con người có giáp dục, có văn hoá.

Ví dụ:   Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành   (Quang Dũng)

Liệt kê:

Là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại trong một câu hoặc một đoạn.

* Tác dụng: nhằm diễn tả cụ thể, toàn điện hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm.

VD:    Của ong bướm này đây tuần tháng mật

Này đây hoa cuả đồng nội xanh rì

Này đây lá của cành tơ phơ phất

Của yến anh này đây khúc tình si

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi…       (Xuân Diệu)

* Phân loại: Dựa vào hình thức cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa, có thể chia phép liệt kê thành những loại:

– Theo cấu tạo: liệt kê từng cặp và liệt kê không từng cặp.

– Theo ý nghĩa: liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến.

Điệp ngữ:

Là biện pháp lặp đi lặp lại nhiều lần một từ, một ngữ hoặc cả câu một cách có nghệ thuật.

* Tác dụng: dùng điệp ngữ vừa nhấn mạnh nhằm làm nổi bật ý; vừa tạo âm hưởng nhịp điệu cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ (tha thiết, nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ); vừa gợi cảm xúc mạnh trong lòng người đọc.

VD:   ‘Nghe chim reo trong gió mạnh lên triều

Nghe vội vã tiếng dơi chiều đập cánh

Nghe lạc ngựa rùng chân bên giếng lạnh

Dưới đường xa nghe tiếng guốc đi về…’ (Tố Hữu)

Phân loại điệp ngữ:

– Điệp ngữ cách quãng.

VD: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây, súng ngửi trời.

Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông, mưa xa khơi                     (Tây Tiến)

– Điệp ngữ nối tiếp.

VD:   Em phải nói, phải nói, và phải nói

Phải nói yêu trăm bận, đến nghìn lần                   (Xuân Diệu)

– Điệp vòng.

VD: “Lòng này gửi gió đông có tiện

Nghìn vàng xin gửi đến non Yên

Non Yên dù chẳng tới miền

Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bẳng trời

Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu

Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong”       (Chinh phụ ngâm)

 

“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”.     (Chinh phụ ngâm)

Chơi chữ:

Là biện pháp tu từ vận dụng linh hoạt các đặc điểm về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp của tiếng Việt để tạo ra những cách hiểu bất ngờ, thú vị.

* Tác dụng: Biện pháp này thường được dùng nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước làm cho sự diễn đạt trở nên hấp dẫn và thú vị (thường được dùng để châm biếm, đả kích hoặc để đùa vui)

VD:                 + Mênh mông muôn mẫu màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

                      + Con công đi chùa làng kênh

                      Nó nghe tiếng cồng nó kềnh cổ lại.            ( Ca dao )

*  Một số kiểu chơi chữ thường gặp

– Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơi chữ…

 – Dùng từ  đồng nghĩa, trái nghĩa:

– Dùng lối nói lái:

– Dùng từ đồng âm:

Các biện pháp tu từ cú pháp

Lặp cú pháp:

Là biện pháp lặp đi lặp lại một cấu trúc cú pháp, trong đó có láy đi láy lại một số từ nhất định và cùng diễn đạt một nội dung chủ đề.

– Tác dụng: Phép lặp cú pháp vừa triển khai được ý một cách hoàn chỉnh, vừa làm cho người nghe dễ nhớ, dễ hiểu.

Ví dụ: Ðế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Ðồng bào Nam Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà.      ( Hồ Chủ Tịch)

Ðảo ngữ:

Ðảo ngữ là biện pháp thay đổi vị trí các thành phần cú pháp  mà không làm thay đổi nội dung thông báo của câu.

– Tác dụng: Ðảo ngữ có tác dụng nhấn mạnh nội dung diễn đạt.

Ví dụ:             Từ những năm  đau thương chiến đấu

Ðã ngời lên nét mặt quê hương

Từ gốc lúa bờ tre hiền hậu

Ðã bật lên tiếng thét căm hờn.   (Ðất nước- Nguyễn Ðình Thi )

– Một số hình thức đảo ngữ:

+  Ðảo vị ngữ: Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa

Khen ai khéo vẽ cảnh tiêu sơ

Xanh om cổ thụ tròn xoe tán

Trắng xoá tràng giang phẳng lặng tờ.      ( Hồ Xuân Hương )

+ Ðảo bổ ngữ: Cho cuộc đời, cho  Tổ quốc thương yêu

                       Ta đã làm gì ? Và được bao nhiêu ?  

Sóng đôi cú pháp:

Là dựa vào biện pháp lặp cú pháp nhưng có sự sóng đôi thành từng cặp với nhau, có thể sóng đôi câu hay sóng đôi bộ phận câu.

– Tác dụng: Sự đối lập giữa hai câu có kết cấu bình thường và những câu có kết cấu sóng đôi trong một văn bản đã tạo nên những sắc thái biểu cảm đặc sắc; bổ sung và phát triển cho ý hoàn chỉnh; tạo sự cân đối hài hòa.

Ví dụ: Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.  (Hồ Chủ Tịch)

 Phép chêm xen:

Là biện pháp chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc.

Im lặng (…):

Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc.

Câu hỏi tu từ:

Bộc lộ thái độ, cảm xúc.

Đối:

Nhấn mạnh ý hoặc tạo sự cân đối hài hòa trong diễn đạt,

Xem thêm : Các biện pháp tu từ đã học

Giáo án Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực, chủ đề : Thực hành một số phép tu từ

Giáo án Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực, chủ đề : Thực hành một số phép tu từ

Chủ đề:

Thực hành một số phép tu từ (SGK Ngữ văn 10)

 

Lập bảng chuẩn KT-KN:

  • Chuẩn kiến thức:

Hiểu được các khái niệm và tác dụng của từng phép tu từ. Cụ thể:

– Thực hành phép tu tu ẩn dụ và hoán dụ:

+ Khái niệm cơ bản về từng phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ;

+ Tác dụng của từng phép tu từ nói trên trong ngữ cảnh giao tiếp.

– Thực hành các phép tu từ: Phép điệp, phép đối:

+ Củng cố, nâng cao hiểu biết về phép điệp và phép đối

1.2. Chuẩn kĩ năng:

Nhận diện, phân tích được các biện pháp tu từ trong văn bản; biết cách sử dụng các biện pháp tu từ trong những ngữ cảnh cần thiết. Cụ thể:

– Thực hành phép tu tu ẩn dụ và hoán dụ:

+ Nhận diện đúng 2 phép tu từ trong văn bản;

+ Phân tích được cách thức cấu tạo của 2 phép tu từ (quan hệ tương đồng hoặc tương cận);

+ Cảm nhận và phân tích được giá trị nghệ thuật của 2 phép tu từ;

+ Bước đầu biết sử dụng ẩn dụ, hoán dụ trong ngữ cảnh cần thiết.

– Thực hành các phép tu từ: Phép điệp, phép đối:

+ Có kĩ năng nhận diện, cảm thụ và phân tích phép điệp và phép đối trong tác phẩm nghệ thuật;

+ Biết sử dụng có hiệu quả  2 biện pháp tu từ trên trong ngữ cảnh cần thiết.

1.3. Năng lực hình thành cho HS:

– Năng lực tự học;

– Năng lực giải quyết vấn đề;

– Năng lực sáng tạo;

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

 Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “Thực hành một số phép tu từ” (SGK Ngữ văn 10) theo định hướng năng lực:

 

Chủ đề Mức độ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Một số phép tu từ: Nêu được khái niệm Phân biệt được các biện pháp tu từ; xác định dấu hiệu nhận biết của các biện pháp tu từ. Nhận diện và phân tích được giá trị của các biện pháp tu từ Tạo lập được các văn bản có sử dụng các biện pháp tu từ; chỉ ra được giá trị của các biện pháp tu từ đó.
1. Thực hành phép tu tu ẩn dụ và hoán dụ. Nêu được khái niệm của 2 biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ. Phân biệt được điểm khác nhau giữa biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ. Nhận diện và phân tích được 2 biện pháp tu từ trên trong từng ngữ liệu cụ thể. – Viết được văn bản có sử dụng phép ẩn dụ, hoán dụ;

– Chỉ ra được giá trị tu từ của 2 biện pháp trên trong văn bản thực hành.

2. Thực hành các phép tu từ: Phép điệp, phép đối. Nêu được khái niệm của phép điệp và phép đối. – Chỉ ra được các yếu tố ngôn ngữ biểu hiện phép điệp: âm, vần, từ, ngữ, câu, nhịp, kết cấu ngữ pháp…

– Chỉ ra được các yếu tố ngôn ngữ biểu hiện phép đối: sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu văn sao cho cân xứng nhau về âm thanh, nhịp điệu

– Nhận diện và phân tích được giá trị tu từ của phép điệp: Nhằm nhấn mạnh hoặc bộc lộ cảm xúc, tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật;

– Nhận diện và phân tích được giá trị tu từ của phép đối: Nhằm mục đích tạo ra sự hoàn chỉnh, hài hòa trong diễn đạt…

– Viết (hoặc sưu tầm) được văn bản có sử dụng phép điệp, phép đối;

– Chỉ ra được giá trị tu từ của phép điệp, phép đối trong văn bản thực hành.

 

  1. Bảng câu hỏi, bài tập:

 

Chủ đề:

Một số phép

tu từ

Mức độ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
1. Thực hành phép tu tu ẩn dụ và hoán dụ. – Phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ là gì? Hãy chỉ ra điểm khác nhau giữa phép tu từ ẩn dụ và hóa dụ? * Ẩn dụ:

–  Xác định biện pháp tu từ ẩn dụ và giá trị tu từ của nó trong đoạn thơ sau:

a) Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Rồi Bác đi dém chăn
Từng người từng người một….

(Đêm nay Bác không ngủ  – Minh Huệ )

b) Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

(Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

* Hoán dụ:

–  Xác định biện pháp tu từ hoán dụ và giá trị tu từ của nó trong đoạn thơ sau:

a) Hỡi những trái tim không thể chết
Chúng tôi đi theo các anh
Những hồn Trần Phú vô danh
Sóng xanh biển cả, cây xanh núi rừng

(Ba mươi năm đời ta có Đảng – Tố Hữu)
b) Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp
Giấc mơ con đè nát cuộc đời con
Hạnh phúc đựng trong 1 tà áo đẹp
Một mái nhà yên rủ bóng xuống tâm hồn

(Người đi tìm hình của nước – Chế Lan Viên)

 

– Hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên, trong đó có dùng phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

– Hãy chỉ ra giá trị tu từ của các phép ẩn dụ, hoán dụ đã dùng trong đoạn văn vừa viết.

Thực hành các phép tu từ: Phép điệp, phép đối. – Phép điệp là gì? Phép đối là gì? – Phép điệp và phép đối được biểu hiện trên những phương diện nào của ngôn ngữ? Mục đích sử dụng của phép điệp, phép đối.

 

* Phép điệp:

Phân tích tác dụng của phép điệp trong các câu thơ sau:

a) Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

(Chinh phụ ngâm)

b) Quân đội ta trung với nước, hiếu với dân, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng.

(Hồ Chí Minh)

* Phép đối:

Phân tích tác dụng của phép đối trong các câu sau:

a) Khúc sông bên lở bên bồi

Bên lở thì đục, bên bồi thì trong.

(Ca dao)

b) Tuần trăng khuyết, đĩa dầu hao

Mặt tơ tưởng mặt, lòng ngao ngán lòng.

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

* Phép đối:

Sưu tầm một vài câu đối và phân tích phép đối trong đó.

 

 

  1. Đề kiểm tra:

4.1. Ma trận đề:

 

                    Mức độ

Chủ đề:

Một số phép tu từ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
 

1. Thực hành phép tu tu ẩn dụ và hoán dụ.

Nêu khái niệm của 2 biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ. Phân biệt được điểm khác nhau giữa biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ. Nhận diện và phân tích được 2 biện pháp tu từ trên trong từng ngữ liệu cụ thể – Viết được văn bản có sử dụng phép ẩn dụ, hoán dụ;

– Chỉ ra được giá trị tu từ của 2 biện pháp trên trong văn bản thực hành.

 
Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

01

0.5

5%

01

1.0

10%

02

2.0

20%

01

1.5

15%

05

5.0

50%

2. Thực hành các phép tu từ: Phép điệp, phép đối. Nêu khái niệm của phép điệp và phép đối. – Chỉ ra được các yếu tố ngôn ngữ biểu hiện phép điệp: âm, vần, từ, ngữ, câu, nhịp, kết cấu ngữ pháp…

– Chỉ ra được các yếu tố ngôn ngữ biểu hiện phép đối: sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu văn sao cho cân xứng nhau về âm thanh, nhịp điệu

– Nhận diện và phân tích được giá trị tu từ của phép điệp: Nhằm nhấn mạnh hoặc bộc lộ cảm xúc, tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật;

– Nhận diện và phân tích được giá trị tu từ của phép đối: Nhằm mục đích tạo ra sự hoàn chỉnh, hài hòa trong diễn đạt…

– Viết (hoặc sưu tầm) được văn bản có sử dụng phép điệp, phép đối;

– Chỉ ra được giá trị tu từ của phép điệp, phép đối trong văn bản thực hành.

 
Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

01

0.5

5%

01

1.0

10%

02

2.0

20%

01

1.5

15%

05

5.0

50%

Số câu:

Số điểm:

Tỷ lệ:

02

1.0

10%

02

2.0

20%

04

4.0

40%

02

3.0

30%

10

10.0

100%

 

4.2. Đề kiểm tra:

Luyện tập một số phép tu từ – Ngữ văn 10.

Thời gian: 45 phút.

 

 

Câu 1: Phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ là gì?

Câu 2: Phép điệp là gì? Phép đối là gì?

Câu 3: Hãy chỉ ra điểm khác nhau giữa phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ?

Câu 4: Phép điệp và phép đối được biểu hiện trên những phương diện nào của ngôn ngữ? Mục đích sử dụng của phép điệp, phép đối.

Câu 5: Xác định biện pháp tu từ ẩn dụ và giá trị tu từ của nó trong đoạn thơ sau:

  1. Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

Rồi Bác đi dém chăn

Từng người từng người một….

                 (Đêm nay Bác không ngủ  – Minh Huệ )

  1. b) Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

                 (Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

Câu 6: Xác định biện pháp tu từ hoán dụ và giá trị tu từ của nó trong đoạn thơ sau:

  1. Hỡi những trái tim không thể chết

Chúng tôi đi theo các anh

Những hồn Trần Phú vô danh

Sóng xanh biển cả, cây xanh núi rừng

                        (Ba mươi năm đời ta có Đảng – Tố Hữu)

  1. b) Lũ chúng ta ngủ trong giường chiếu hẹp

Giấc mơ con đè nát cuộc đời con

Hạnh phúc đựng trong 1 tà áo đẹp

Một mái nhà yên rủ bóng xuống tâm hồn

                           (Người đi tìm hình của nước – Chế Lan Viên)

Câu 7: Phân tích tác dụng của phép điệp trong các câu thơ sau:

  1. a) Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

                     (Chinh phụ ngâm)

  1. b) Quân đội ta trung với nước, hiếu với dân, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng.

                     (Hồ Chí Minh)

Câu 8: Phân tích tác dụng của phép đối trong các câu sau:

  1. a) Khúc sông bên lở bên bồi

Bên lở thì đục, bên bồi thì trong.

                           (Ca dao)

  1. b) Tuần trăng khuyết, đĩa dầu hao

Mặt tơ tưởng mặt, lòng ngao ngán lòng.

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Câu 9: Hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên, trong đó có dùng phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. Chỉ ra giá trị tu từ của các phép ẩn dụ, hoán dụ đã dùng trong đoạn văn vừa viết.

Câu 10: Sưu tầm một vài câu đối và phân tích phép đối trong đó.

 

4.3. Đáp án:

 

Câu 1:

Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng nhận biết biện pháp tu từ: Ẩn dụ và hoán dụ

Mức đầy đủ:

Mã 2 HS nêu được khái niệm của 2 biện pháp: Ẩn dụ và hoán dụ.

 

Câu 2:

Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng nhận biết biện pháp tu từ: Phép điệp và phép đối

Mức đầy đủ:

Mã 2 HS nêu được khái niệm của 2 biện pháp: Phép điệp, phép đối

 

Câu 3:

Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng nhận biết điểm khác nhau giữa 2 biện pháp tu từ: Ẩn dụ và hoán dụ

Mức đầy đủ

Mã 2 HS phân biệt được sự khác nhau giữa 2 biện pháp tu từ.

Y1: Ẩn dụ hình thành trên cơ sở nhận thức được sự tương đồng nào đó giữa các đối tượng trong hiện thực, từ đó chuyển tên gọi từ đối tượng này sang đối tượng khác. Nhờ đó tên gọi có nghĩa mới.

Ý 2: Hoán dụ hình thành trên cơ sở nhận thức được quan hệ tương cận (liên quan đến nhau, hay đi đôi với nhau) của các đối tượng trong hiện thực, từ đó cũng có sự chuyển tên gọi và từ được dùng theo nghĩa mới.

Mức không đầy đủ:

Mã 2 HS nêu đượcển ý 1 hoặc ý 2

Mã 1 HS nêu được ý 1 hoặc một trong hai ý 2.

 

Câu 4:

Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng nhận biết biểu hiện và mục đích sử dụng của phép điệp và phép đối.

Mức đầy đủ:

Mã 3 HS nêu được các biểu hiện của phương diện ngôn ngữ của phép điệp, phép đối và mục đích sử dụng của hai biện pháp tu từ trên.

Ý 1: Biểu hiện của phương diện ngôn ngữ của phép điệp và phép đối.

– Phép điệp được biểu hiện trên những phương diện ngôn ngữ sau: Âm, vần, từ, ngữ, câu, nhịp, kết cấu ngữ pháp…

– Phép đối được biểu hiện trên những phương diện ngôn ngữ như: Sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu văn sao cho cân xứng nhau về âm thanh, nhịp điệu, về đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa.

Ý 2: Mục đích sử dụng.

– Nhằm mục đích nhấn mạnh hoặc bộc lộ cảm xúc, hoặc tạo nên tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ thuật .

– Nhằm mục đích tạo ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hoàn trong diễn đạt, phục vụ cho một ý đồ nghệ thuật nhất định.

 

Câu 5:

Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng nhận biết được biện pháp tu từ và giá trị sử dụng trong văn bản.

Mức đầy đủ:

Mã 3 HS chỉ ra được biện pháp tu từ và ý nghĩa biểu đạt của nó.

Ý 1: Chỉ ra được biện pháp tu từ ẩn dụ .

Ý 2: ý nghĩa biểu đạt:

a, Biện pháp tu từ ẩn dụ: “người Cha”, “Bác”. Để chỉ Hồ Chí Minh. Gợi cảm giác thân thiết, gần gũi.

b, Biện pháp tu từ ẩn dụ: “rơi rất mỏng”. Nghĩa là: rơi rất nhẹ. Gợi cảm giác yên ắng, tĩnh mịch.

Mức không đầy đủ:

Mã 2: HS nêu được ý 1 và một trong hai ý 2.

Mã 1: HS chỉ nêu được ý 1 hoặc một trong hai ý 2

Mức không tính điểm:

Mã 0: Không nêu được ý trên hoạc chỉ nêu chung chung như:

  • Biện pháp tu từ ẩn dụ nhẳm miêu tả hình ảnh của Bác Hồ .
  • Biện pháp tu từ ẩn dụ nhẳm miêu tả hình ảnh chiếc lá nhẹ nhàng rơi …

Mã 9: Không trả lời.

 

Câu 6:

Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng nhận biết được biện pháp tu từ và giá trị sử dụng trong văn bản.

 

Mức đầy đủ:

Mã 3 HS chỉ ra được biện pháp tu từ và ý nghĩa biểu đạt của nó.

Ý 1: Chỉ ra được biện pháp tu từ hoán dụ .

  1. Trong đoạn thơ tác giả đã sử dụng 4 hình ảnh để hoán dụ đó là:

+ Hình ảnh “trái tim không thể chết”, trái tim chỉ lòng yêu nước thương dân, tình yêu lý tưởng cách mạng của các anh hùng liệt sĩ.

+ Hình ảnh “hồn Trần Phú vô danh” chỉ các liệt sĩ cách mạng của Đảng, của dân tộc.

+Hình ảnh “sóng xanh” và “cây xanh” là những hiện tượng, những bộ phận của biển, của núi ngàn, của đất nước biểu thị sự trường tồn, bất diệt.

  1. Các hình ảnh hoán dụ:

+ giường chiếu đẹp: cuộc sống chật chội tầm thường

+ giấc mơ con, cuộc đời con: ước mơ nhỏ nhoi, cuộc đời nhạt hẽo, tầm thường, đáng buồn.

+ một tà áo đẹp: hạnh phúc vật chất tầm thường.

+ một mái nhà yên…: lối sống yên phận

Ý 2: ý nghĩa biểu đạt:

  1. Qua các hình ảnh Hoán dụ, Tố Hữu ca ngợi tình yêu nước thương dân, lòng trung thành với lý tưởng cộng sản của các liệt sĩ cách mạng. Nhà thơ khẳng định tên tuổi và tinh thần cách mạng của các liệt sĩ đời đời bất tử, trường tồn với đất nước, với dân tộc Việt Nam.
  2. Qua các hình ảnh đã gợi lên lối sống buồn bã, tẻ nhạt, bế tắc của một bộ phận thanh niên trí thức Việt Nam trước CMT8-1945.

Mức không đầy đủ:

Mã 3: HS nêu được ý 1 và một trong hai ý 2.

Mã 1: HS chỉ nêu được ý 1 hoặc một trong hai ý 2

Mức không tính điểm:

Mã 0: Không nêu được ý trên hoặc chỉ nêu chung chung như:

– Biện pháp tu từ hoán dụ nhẳm miêu tả hình ảnh những người chiến sĩ đã hi sinh cho tổ quốc.

– Biện pháp tu từ ẩn dụ nhẳm miêu tả một cuộc sống buồn, tẻ nhạt của con người.

Mã 9: Không trả lời.

 

Câu 7:

Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng nhận biết được biện pháp tu từ và giá trị sử dụng trong văn bản.

 

Mức đầy đủ:

Mã 2 HS chỉ ra được biện pháp tu từ và ý nghĩa biểu đạt của phép điệp trong văn bản

Ý 1: Chỉ ra được biện pháp tu từ.

a, Trong đoạn thơ của Chinh phụ ngâm có dùng phép điệp nhiều lần (cùng, thấy, ngàn dâu…) đặc biệt là phép điệp liên hoàn (từ ngữ cuối của câu trước được lặp lại ở đầu câu sau).

b, Trong lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh có cả phép điệp từ ngữ (với, nào, cũng…), cả phép điệp kết cấu ngữ pháp giữa các vế câu.

Ý 2: Ý nghĩa biểu đạt.

a, Diễn tả sự cách xa đôi ngả, với không gian rộng lớn và tâm trạng vô vọng của người ra đi và người trở về.

b, Nhấn mạnh phẩm chất, sức mạnh và nhiệm vụ trọng đại của quân đội, đồng thời khẳng định niềm tin, chắc chắn vào khả năng bách chiến, bách thắng của quân đội.

Mức không đầy đủ:

Mã 2: HS nêu được ý 1 và một trong hai ý 2.

Mã 1: HS chỉ nêu được ý 1 hoặc một trong hai ý 2

Mức không tính điểm:

Mã 0: Không nêu được ý trên hoạc chỉ nêu chung chung như:

– Việc lặp lại nhiều lần các từ ngữ để diễn tả sự dứt khoát của người ra đi.

– Việc lặp lại nhiều lần các từ ngữ để nhấn mạnh sức mạnh của quân đội ta .

Mã 9: Không trả lời

Câu 8:

Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng nhận biết được biện pháp tu từ và giá trị sử dụng trong văn bản.

 

Mức đầy đủ:

Mã 2 HS chỉ ra được tác dụng của phép đối trong văn bản.

a, Phép đối diễn tả sự tương phản giữa bên lở và bên bồi của một khúc sông.

b,Phép đối có ở từng cặp câu văn tế: Ở mỗi cặp, diễn tả sự đối lập giữa công việc làm ruộng quen thuộc hàng ngày với việc quân cơ chiến trận xa lạ đối với người nông dân Cần Giuộc.

Mức không tính điểm:

Mã 0: Không nêu được ý trên hoặc chỉ nêu chung chung như:

– Viết không đúng theo yêu cầu đề

Mã 9: Không trả lời

 

Câu 9:

Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng tạo lập văn bản, nhận biết được biện pháp tu từ và giá trị sử dụng trong văn bản học sinh thực hành

Mức đầy đủ:

Mã 2: HS viết được đoàn văn tả cảnh thiên nhiên có sử dụng các biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

Ý 1: Viết được đoạn văn có sử dụng 2 biện pháp từ từ trên

Ý 2: Chỉ ra được biện pháp tu từ và giá trị sử dụng trong đoạn văn vừa viết.

Mức không đầy đủ:

Mã 2: HS nêu được ý 1 và một trong hai ý 2.

Mã 1: HS chỉ nêu được ý 1 hoặc một trong hai ý 2

Mức không tính điểm:

Mã 0: Trả lời khác những ý kiến trên.

Mã 9: Không trả lời

Câu 10: Sưu tầm một vài câu đối và phân tích phép đối trong đó.

Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng nhận biết về phép đối.

Mức đầy đủ:

Mã 2: HS Trình bày được các câu đối mà và giá trị sử dụng của phép đối.

Ý 1: Trình bày các câu đối có chứa phép đối

Ý 2: Chỉ ra phép đối và giá trị sử dụng .

Mức không đầy đủ:

Mã 2: HS nêu được ý 1 và một trong hai ý 2.

Mã 1: HS chỉ nêu được ý 1 hoặc một trong hai ý 2

Mức không tính điểm:

Mã 0: Trả lời khác những ý kiến trên.

Mã 9: Không trả lời

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm :

Các biện pháp tu từ đã học

Xem thêm : Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Giáo án ngữ văn 10 

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

 

Giáo án thao giảng: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

    Trọn bộ giáo án Ngữ văn 10.

Soạn bài : Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt  

Ngày soạn:01/03/2016

Lớp dạy: 10B2

Ngày dạy: 8/03/2016

Tiết 73    : NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

 

MỤC TIÊU BÀI HỌC

  1. Kiến thức: * Giúp học sinh

      – Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ, ngữ pháp và phong cách ngôn ngữ.

– Củng cố vững chắc kĩ năng viết đoạn văn, đồng thời thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa các kĩ năng đó với kĩ năng lập dàn ý.

  1. Kĩ năng: Vận dụng các kĩ năng đó để viết được một đoạn văn, vào cách dung từ, phát âm và viết chính tả.
  2. Thái độ: Có thái độ cầu tiến, có ý thức vươn lên tới cái đúng trong nói và viết, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

  1. GV: Giáo án, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo.
  2. HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

   – GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi.

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. Ổn định tổ chức lớp
  2. Kiểm tra bài cũ( Máy chiếu)

Câu 1. Vì sao ngày nay chúng ta phải nêu cao ý thức chuẩn hóa tiêng Việt?

  1. Vì tiếng Việt được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống.
  2. Vì tiếng Việt được dùng để giảng dạy trong nhà trường ở tất cả các cấp học, bậc học.
  3. Vì tránh sự ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố ngoại lai.

     *D. Vì tất cả những lí do trên.

 

Câu 2. Đảm bảo những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt sẽ đem lại những hiệu quả nào?

  1. Để tránh những sai lầm trong khi diễn đạt.
  2. B. Để biết cách diễn đạt đúng những điều muốn nói.
  3. C. Để biết cách diễn đạt hay những điều muốn nói.

      *D. Cả A, B, C đều đúng.

  1. Bài mới:

Vào bài: Ở tiết 64 “Khái quát lịch sử tiếng Việt”, chúng ta đã thấy ngôn ngữ của dân tộc Việt Nam giàu và đẹp như thế nào. Nhưng muốn ngôn ngữ của chúng ta luôn giàu và đẹp thì trước hết ta phải giữ gìn được sự trong sáng của tiếng Việt và muốn giữ gìn được sự trong sáng thì chúng ta phải tuân theo những yêu cầu chung khi sử dụng. Đó cũng chính là nội dung mà cô, trò chúng ta sẽ tìm hiểu ngày hôm nay qua bài “Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt”

 

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
Máy chiếu

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt

– Học sinh tìm hiểu các ví dụ GV đưa ra trên máy chiếu

– Gv nhËn xÐt

Hãy phát hiện lỗi về phát âm và chữ viết (chính tả), chữa lại cho đúng ở các câu sau:

 

 

 

Hãy đọc đoạn hội thoại trong ví dụ b, phần 1(sgk trang 65) và phân tích sự khác biệt của những từ phát âm theo tiếng địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân.

 

Hãy phát hiện và chũa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:

 

 

 

 

 

Trong các câu sau, câu nào đúng? Câu nào sai? Sửa lại câu sai cho đúng?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Hãy phát hiện và chữ lỗi về ngữ pháp trong câu sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

Từng câu trong đoạn văn ở ví dụ c phần 3(sgk trang 66) đều đúng, nhưng đoạn văn không có được tính thống nhất chặt chẽ. Em hãy sửa lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trong các câu sau:

 

 

 

 

 

 

– GV: Làm thế nào để nói, viết đúng chuẩn mực?

-> HS: trả lời

 

 

 

 

– GV: Về từ ngữ phải sử dụng thế nào?

-> HS: trả lời

 

 

 

– GV: Về ngữ pháp phải đảm bảo yêu cầu nào?

-> HS: trả lời

 

 

– GV: Chúng ta phải đảm bảo yêu cầu nào về phong cách ngôn ngữ?

-> HS: trả lời

 

 

 

 

Trong câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ”, các từ đứngquỳ được sử dụng theo nghĩa như thế nào? Việc sử dụng như thế làm cho câu tục ngữ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?

 

 

Hãy phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh trong câu sau: “Chúng ta luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hòa khí hậu của chúng ta”

Làm thế nào để nói và viết hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao?

=> Củng cố nội dung bằng sơ đồ tư duy

 

 

GV ra bài tập

à Hs lên bảng làm bài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt

1. Phân tích ngữ liệu

a. Ví dụ 1.

Không giặc quần áo ở đây. à giặc: nói và viết sai phụ âm cuối.

Chữa lại: giặt(quần áo)

– Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi. à dáo: nói và viết sai phụ âm đầu.

Chữa lại: ráo

– Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi. à lẽ, đổi: nói và viết sai thanh điệu.

à Chữa lại: lẻ, đổi.

b. Ví dụ 2.

* Nhận xét: Các từ: Dưng mờ, giời, bẩu, mờ à phát âm sai (phát âm theo tiếng địa phương)

à Chữa lại: Nhưng mà, trời, bảo, mà.

 

 

c. Ví dụ 3.

 – Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt. à chót lọt: dùng từ sai

à Chữa lại: (phút) chót hoặc cuối cùng

– Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng. à truyền tụng: dùng từ sai.

à Chữa lại: truyền thụ hoặc truyền đạt.

d. Ví dụ 4.

1. Anh ấy có một yếu điểm: không quyết đoán trong công việc. à Câu sai

2. Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết. à Câu đúng.

3. Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt. à Câu đúng.

4. Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú. à Câu sai.

* Nhận xét

Câu 1: Sai từ “yếu điểm”: không đúng hình thức cấu tạo.

à Chữa lại: điểm yếu

Câu 4: Sai từ “linh động”: không đúng nghĩa

à Chữa lại: sinh động.

e. Ví dụ 5.

Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ. à thiếu CN

à Chữa lại:

– Cách 1: Bỏ từ “Qua”.

– Cách 2: Bỏ từ “của”, thay vào đó bằng dấu phẩy.

– Cách 3: Bỏ từ “đã cho”, thay vào đó bằng dấu phẩy.

 

f. Ví dụ 6.

à Sai: Câu sắp xếp lộn xộn, thiếu loogic

à Chữa lại: Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hòa thuận và hạnh phúc cùng cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Vân có nét đẹp đoan trang, thùy mị. Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hạnh phúc.

g. Ví dụ 7.

(1) Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:

Hoàng hôn ngày 25 – 10, lúc 17h30 tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông. à Sai từ “Hoàng hôn”: Dùng trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

à Chữa lại: Buổi chiều

(2) Trong một bài văn nghị luận:

Truyện Kiều của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp. à Sai từ “hết sức là”: dùng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

à Chữa lại: rất hoặc vô cùng

2. Kết luận

a. Về ngữ âm và chữ viết

Về ngữ âm: Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt.

– Về chữ viết: Cần viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung.

 

b. Về từ ngữ.

Cần dùng từ ngữ:

– Đúng với hình thức và cấu tạo

– Đúng với ý nghĩa

– Đúng với đặc điểm ngữ pháp

c. Về ngữ pháp

– Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt

– Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa

– Sử dụng dấu câu thích hợp

– Các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ, thống nhất, mạch lạc.

d. Về phong cách ngôn ngữ

Cần nói và viết phù hợp với đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.

 

 

 

II. SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO.

1. Phân tích ngữ liệu.

a. Ví dụ 1

  Trong câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ”, các từ đứngquỳ được sử dụng theo nghĩa chuyển.

– “Chết đứng”: Chết hiên ngang, co khí phách cao đẹp

– “sống quỳ”:  Sống quỵ lụy, hèn nhát

Các từ đứngquỳ có tính hình tượng và biểu cảm.

b. Ví dụ 2

Cụm từ chiếc nôi xanh, cái máy điều hòa khí hậu dùng để biểu thị cây cối à dùng chúng vừa có tính hình tượng, vừa có tính cụ thể, vừa tạo được cảm xúc thẩm mĩ (tính biểu cảm).

 

 

2. Kết luận

– Linh hoạt, sáng tạo

– Sử dụng các biện pháp tu từ

 

 

III. LUYỆN TẬP

Bài 1 (SGK trang 68)

Từ đúng: bàng hoàng; chất phác; bàng quan; lãng mạn; hưu trí; uống rượu; trau chuốt; nồng nàn; đẹp đẽ; chặt chẽ.

Bài 2. Đáp án nào sai trong các đáp án sau?

 Trong tiếng Việt, khi nói và viết phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?

A. Đúng hình thức âm thanh và cấu tạo từ trong tiếng Việt

B. Đúng ý nghĩa của từ, đúng các đặc điểm ngữ pháp của từ

*C. Đúng theo tiếng địa phương.

D. Phù hợp với phong cách ngôn ngữ của văn bản

Bài 3. Cho biết trong hai ví dụ dưới đây, ví dụ nào sử dụng từ hay ( biểu cảm) hơn ?

– Non cao những ngóng cùng trông

Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày .

– Non cao những ngóng cùng trông

Suối tuôn dòng lệ chờ mong tháng ngày .

 khô: Biểu cảm hơn

Củng cố, dặn dò

* Củng cố

Nắm được nội dung bài học

– Vận dụng vào việc nói và viết của bản thân trong thực tế.

* Dặn dò

– Học thuộc lý thuyết

– Làm các bài tập còn lại trong SGK

– Chuẩn bị bài “Hồi trống Cổ Thành” theo hướng dẫn SGK

(Tài liệu sưu tầm )

Xem thêm :

  1. Trọn bộ giáo án Ngữ văn lớp 10
  2. Trọn bộ giáo án Ngữ văn lớp 11
  3. Trọn bộ giáo án Ngữ văn lớp 12

Một số biện pháp tu từ có thể xuất hiện trong đề đọc hiểu Ngữ văn

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ QUEN THUỘC

So sánh:

So sánh tư từ là cách công khai đối chiếu hai hay nhiều đối tượng có một nét tương đồng nào đó về hình thức bên ngoài hay tính chất bên trong để gợi ra hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc, người nghe.

Tác dụng: Khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động gợi lên những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức người đọc.

Bao giờ cũng công khai hai vế: Vế so sánh và vế được so sánh.

Có những dạng sau:

A như B

VD:

Cổ tay em trắng như ngà

Đôi mắt em liếc như dao cau

Miệng cười như thể hoa ngâu

Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.

(Ca dao)

A bao nhiêu B bấy nhiêu

VD:

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu

(Ca dao)

A là B

VD:

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

Tỏa nằng xuống dòng song lấp loáng.

(Tế Hanh)

A (giấu đi từ so sánh) B

VD:

Bác ngồi đó, lớn mênh mông

Trời xanh biển rộng ruộng đồng non nước

(Tố Hữu)

Ẩn dụ:

Ẩn dụ là cách lâm thời lấy tên gọi biểu thị đối tượng này để chỉ đối tượng kia dựa vào nét tương đồng giữa hai đối tượng.

Ẩn dụ tu từ cũng giống như so sánh tu từ do đó người ta còn gọi là so sánh ngầm.

Tác dụng: Khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động, gợi lên những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc.

VD:

Trong đạn bom đổ nát

Bừng tươi nụ ngói hồng

(Vũ Duy Thông)

Hoán dụ:

Hoán dụ là phương thức chuyển nghĩa bằng cách dùng một đặc điểm hay một nét tiêu biểu nào đó của một đối tượng để gọi tên chính đối tượng đó dựa vào mối quan hệ liên tưởng logic khách quan giữa hai đối tượng.

Giống ẩn dụ tu từ, hoán dụ tu từ chỉ có một vế biểu hiện, vế được biểu hiện không phô ra.

Tác dụng: Khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động; gợi lên những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc.

Một số mối quan hệ logic khách quan thường được dùng để cấu tạo nên hoán dụ tu từ.

Quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng

VD: Trước bộ óc vĩ đại tôi cúi đầu, trước trái tim vĩ đại tôi quì gối.

                                                                                                     (W.Goeth)

Quan hệ giữa bộ phận và toàn thể

VD:

Một tay gây dựng cơ đồ

Bấy lâu bể Sở song Ngô tung hoành

(Nguyễn Du)

Quan hệ giữa cái đựng và vật đượcchứa đựng

VD:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Một người chin nhớ mười mong một người.

(Nguyễn Bính)

Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật, hiện tượng và sự vật, hiện tượng

VD:

Áo trắng hỡi thuở tìm em không thấy

Nắng mênh mang mấy nhịp Tràng Tiền

Em rất thật mà nắng thì hư ảo

Mặt trời lên từ phía nón em nghiêng

(Thu Bồn)

Nhân hóa:

Nhân hóa là một biến thể của ẩn dụ tu từ, trong đó người ta lấy những từ ngữ biểu thị những thuộc tính, hoạt động của người dùng để biểu thị hoạt động của các đối tượng khác loại dựa trên nét tương đồng về thuộc tính, về hoạt động giữa ngưởi và đối tượng không phải là người.

Tác dụng: Khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động; gợi lên những cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức của người đọc.

Gồm hai dạng sau:

Dùng những từ chỉ tính chất, hoạt động của người để biểu thị những tính chất, hoạt động của đối tượng không phải là người.

VD:

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiêng sầu

(Vũ Đình Liên)

Xem đối tượng không phải là người như con người để tâm tình trò chuyện.

VD:

Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây trâu đấy ai mà quản công

Bao giờ cây lúa còn bông

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.

(Ca dao)

Thậm xưng (Khoa trương, phóng đại, ngoa dụ): Là biện pháp tu từ dùng sự cường điệu quy mô, tính chất, mức độ,… của đối tượng được miêu tả so với cách biểu hiện bình thường nhằm mục đích nhấn mạnh vào một bản chất nào đó của đối tượng được miêu tả.

VD:

Thò tay mà ngắt ngọn ngò

Thương em đứt ruột giả đò ngó lơ.

(Ca dao)

Nói giảm (Nhã ngữ, Khinh từ): là biện pháp tu từ dùng hình thức biểu đạt giảm bớt mức độ hơn, nhẹ nhàng hơn, mềm mại hơn để thay thế cho sự biểu đạt bình thường cần phải lảng tránh do những nguyên nhân tình cảm.

VD:

Bác đã lên đường theo tổ tiên

Mác Lê-nin thế giới người hiền

(Tố Hữu)

Các hình thức điệp:

Điệp phụ âm đầu: là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp âm hưởng bằng cách lặp lại cùng một phụ âm đầu nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính của câu thơ.

VD:

Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập nhưu là đất rung.

(Tố Hữu)

Điệp vần: là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại những âm tiết có phần vần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính của câu thơ.

VD:

Em không nghe mùa thu

Dưới trăng mờ thổn thức

Em không nghe rạo rực

Hình ảnh kẻ chinh phu

Trong lòng người cô phụ

(Lưu Trọng Lư)

Điệp thanh: là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp đi lặp lại những thanh điệu cùng nhóm bằng hoặc nhóm trắc, nhằm mục đích tăng nhạc tính, tăng tính tạo hình và biểu cảm của câu thơ.

VD:

Sương nương theo trăng ngừng lưng trời

Tương tư nâng lòng lên chơi vơi.

(Xuân Diệu)

Điệp ngữ

Là biện pháp lặp đi lặp lại những từ ngữ nào đó nhằm mục đích mở rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc.

Phân loại;

Điệp ngữ nối tiếp (từ được lặp lại nối tiếp)

VD:

Cùng trông lại mà cũng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hon ai

(Đoàn Thị Điểm)

Điệp ngữ cách quãng (từ được lặp lại có ngăn cách bởi các từ khác)

VD:

Bố em đi cày về

Đội sấm

Đội chớp

Đội cả trời mưa!

(Trần Đăng Khoa)

Điệp cấu trúc: là biện pháp lặp đi lặp lại một cấu trúc cú pháp, trong đó có láy đi láy lại một số từ nhất định và vừa triển khai được ý một cách hoàn chỉnh, vừa làm cho người nghe dễ nhớ, dễ hiểu; đồng thời bổ sung và phát triển cho ý hoàn chỉnh; tạo cho toàn câu văn, câu thơ một vẻ đẹp hài hòa, cân đối.

VD:

Anh trai cầm sung, chị gái cầm chông

Mẹ địu em đi để đánh trận cuối

Từ trên lưng mẹ em đến chiến trường

Từ trong đói khổ em vào Trường Sơn.

(Nguyễn Khoa Điềm)

Xem thêm :

Các biện pháp tu từ đã học

Luyện tập về các biện pháp tu từ

Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ

Những nội dung Ngữ văn 10 có liên quan đến kì thi THPT Quốc Gia

Những nội dung Ngữ văn 10 có liên quan đến kì thi THPT Quốc Gia

Kì thi THPT Quốc gia chủ yếu vào chương trình Ngữ văn 12, tuy nhiên có 1 số nội dung trong chương trình Ngữ văn 10 có liên quan trực tiếp đến kì thi THPT quốc gia. Bởi vậy, nếu những bạn mới vào lớp 10, xác định theo khối C D A1 và những khối có môn Văn thì ngay từ đầu, các em nên nắm vững kiến thức nền năm lớp 10. Admin hướng dẫn các em học kĩ những nội dung quan trọng, bám sát SGK Ngữ văn 10. Cụ thể :

BÀI :

1.  Văn bản:

Các em cần  nắm được khái niệm VB, các đặc điểm cơ bản và các loại VB.

Bài học này còn nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản.

2. Chiến thắng MTao -MXây

Về kiến thức:

+Bài học giúp HS nhận thức được lẽ sống và niềm vui có được ở nhân vật sử thi là hi sinh, phấn đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng của cả cộng đồng.

+Nắm được đặc điểm của NT sử thi anh hùng.

Về kỹ năng, biết cách phân tích một văn bản sử thi ( nhân vật anh hùng)

Bài học này giúp chúng ta cảm nhận, phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm mang âm hưởng sử thi. Ví dụ : Bài “Rừng Xà nu”,   “những đứa con trong gia đình”  lớp 12

3. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Bài học này giúp học sinh nhận rõ đặc điểm, các mặt thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để diễn đạt tốt khi giao tiếp, đồng thời có kĩ năng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Tránh được lỗi diễn đạt trong bài văn nghị luận.

4.Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Bài học này giúp học sinh  nắm vững khái niệm: Ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các đặc trưng cơ bản của nó . Trong đề đọc hiểu thường có câu xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản, bài học này giúp chúng ta  phân biệt phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các phong cách ngôn ngữ khác.

– Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày, nhất là việc dùng từ , việc xưng hô, biểu hiện tình cảm và nói chung là thể hiện văn hoá giao tiếp trong đời sống hiện nay.

5. Thực hành pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ

Bài này đặc biệt quan trọng, giúp học sinh:

+Củng cố và nâng cao kiến thức về phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

+Nâng cao kĩ năng phân tích giá trị sử dụng của hai biên pháp trên .

Đề đọc hiểu thường có câu hỏi xác định và phân tích biện pháp tu từ trong ngữ liệu, bởi vậy các em cần nắm vững khái niệm, đặc trưng, và cách làm bài tập về biện pháp tu từ.

HỌC KỲ II

1.   Đại cáo Bình Ngô

Bài học này có liên quan đến bài Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các em sẽ được học trong chương trình 12.

2. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

Bài học này giúp học sinh :

– Nắm được những yêu cầu về sử dụng Tiếng Viêt

-Vận dụng được những yêu cầu đó vào việc sử dụng tiếng Việt, phân tích được sự  đúng-sai, sửa chữa được những lỗi khi dùng tiếng Việt. Rèn kĩ năng diễn đạt trong nói và viết.

– Có thái độ cầu tiến, có ý thức vươn tới cái đúng trong khi nói và viết, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

3. Lập dàn ý cho bài văn nghị luận

Bài học này các em cần :

-Nắm được cách lập dàn ý bài văn NL

– Lập được dàn ý bài văn NL, biết chia luận điểm, luận cứ phù hợp, khắc phục lối viết lan man , không trọng tâm_ lỗi phổ biến của học sinh hiện nay.

4. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Các em cần :

-Nắm vững khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, kiến thức khái quát về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

-Biết vận dụng kiến thức khái quát về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật vào việc đọc hiểu văn bản và làm văn

-Trong đề đọc hiểu thường có câu xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản, bài học này giúp chúng ta  phân biệt phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các phong cách ngôn ngữ khác.

5. Lập luận trong văn nghị luận

Bài học này giúp HS:

-Tìm và phân tích các luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận trong một số đoạn văn, bài văn nghị luận.

– Nhận diện các thao tác trong đoạn văn, bài văn nghị luận.

– Viết được đoạn văn nghị luận triển khai một luận điểm cho trước theo các luận cứ, thao tác và phương pháp lập luận phù hợp.

6. Văn bản văn học

Bài học này giúp học sinh Nắm chắc đặc điểm của VBVH về ngôn từ, hình tượng để hiểu được ý nghĩa VB, cá tính sáng tạo của nhà văn. Từ đó vận dụng vào đọc hiểu VBVH.

7. Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

Bài này đặc biệt quan trọng, giúp học sinh:

+Củng cố và nâng cao kiến thức về phép tu từ điệp ngữ và phép đối

+Nâng cao kĩ năng phân tích giá trị sử dụng của hai biện pháp trên .

Đề đọc hiểu thường có câu hỏi xác định và phân tích biện pháp tu từ trong ngữ liệu, bởi vậy các em cần nắm vững khái niệm, đặc trưng, và cách làm bài tập về biện pháp tu từ.

8.   Các thao tác nghị luận

Bài học này giúp học sinh :

+Củng cố và nâng cao hiểu biết về các thao tác nghị luận thường gặp: hân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, so sánh.

+Nhận diện chính xác các thao tác trên trong văn bản nghị luận :

+Vận dụng các thao tác đó một cách hợp lí và sáng tạo để tạo lập được những văn bản nghị luận có sức thuyết phục đối với người đọc.

Trong đề đọc hiểu thường có câu xác định thao tác nghị luận được sử dụng trong  văn bản, bài học này giúp chúng ta  phân biệt các thao tác nghị luận.

9. Luyện tập viết đoạn văn nghị luận

Bài học này giúp HS :

-Ôn tập, củng cố cách viết đoạn văn nghị luận.

-Viết được các đoạn văn nghị luận phù hợp với vị trí và chức năng của chúng trong bài văn nghị luận.

Đề đọc hiểu thường có câu hỏi yêu cầu học sinh viết đoạn văn trình bày suy nghĩ, nêu cảm nhận ,… Bài học này rèn kĩ năng viết đoạn văn_ kĩ năng đặc biệt quan trọng đối với mỗi học sinh khi làm bài văn nói chung.

Trên đây là những nội dung cơ bản, trọng tâm , CÓ LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN KÌ THI  THPT QUỐC GIA, các em cần học kĩ. Những bài khác ít liên quan, các em tự học để kiểm tra và thi ở trường.

Admin sẽ viết bài hướng dẫn cụ thể, các em vào website thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất nhé.

Xem thêm : Tuyển tập đề thi khối 10

Những nội dung Ngữ văn 11 có liên quan đến kì thi THPT quốc gia

Những nội dung Ngữ văn 11 có liên quan đến kì thi THPT quốc gia

Những nội dung  Ngữ văn 11 có liên quan đến kì thi THPT quốc gia

Lên lớp 11 cần học những gì ? Bài viết dưới đây Thống kê những bài quan trọng, những nội dung môn Ngữ văn lớp 11 có liên quan trực tiếp đến kì thi THPT Quốc gia. Hướng dẫn ôn tập môn văn lớp 11

Kì thi THPT Quốc gia chủ yếu vào chương trình lớp 12. Tuy nhiên có một số kiến thức của lớp 11 , các em không thể bỏ qua .Admin định hướng cho các em ôn tập phần Ngữ văn 11 như sau :Đề thi THPT Quốc gia 2 năm gần đây có 2 phần :

+ Đọc hiểu

+ Tạo lập văn bản : có 1 câu nghị luận văn học và 1 câu nghị luận xã hội.

Trong chương trình lớp 11, các em cần ưu tiên học những bài quan trọng , cụ thể :

(Các em bấm vào link  để xem chi tiết)

1.Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân :

Bài này có liên quan đến phần đọc hiểu văn bản.

2.  Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận :

Bài này rèn kĩ năng  Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận , phần tạo lập văn bản.

3.  Thao tác lập luận phân tích :

Có liên quan đến câu hỏi xác định thao tác lập luận trong đề đọc hiểu. Bài này còn rèn kĩ năng lập luận trong bài văn nghị luận.

4. Thực hành về thành ngữ, điển cố:

Có liên quan đến câu hỏi đọc hiểu, phân tích – cảm nhận tác phẩm ( đặc biệt là thành ngữ )

5. Thực hành nghĩa của từ trong sử dụng :

Bài này rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. Câu hỏi đọc hiểu có thể yêu cầu học sinh giải thích nghĩa của từ trong ngữ cảnh, hoặc lựa chọn từ ngữ phù hợp để điền vào dấu (…) trong để  bài.

6. Thao tác lập luận so sánh :

Có liên quan đến câu hỏi xác định thao tác lập luận trong đề đọc hiểu. Bài này còn rèn kĩ năng lập luận trong bài văn nghị luận.

7. Hai đứa trẻ (Thạch Lam) :

Có trong chương trình thi THPT quốc gia. Nội dung cần nắm vững : Tâm trạng nhân vật Liên, Phân tích cảnh đợi tàu,Bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống nơi phố huyện nghèo, Nghệ thuật miêu tả của nhà văn Thạch Lam.

8. Ngữ cảnh

9. Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) :

Có trong chương trình thi THPT quốc gia : Nhân vật Huấn Cao, Cảnh cho chữ, Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm.

10. Phong cách ngôn ngữ báo chí :

Có liên quan đến câu hỏi : Xác định phong cách ngôn ngữ ” trong đề đọc hiểu.

11. Chí Phèo (Nam Cao):

Có trong chương trình thi THPT quốc gia : Nhân vật Chí Phèo : Diễn biến tâm trạng và hành động, tiếng chửi đầu truyện, Hình ảnh bát cháo hành, cái lò gạch cũ, Đắc sắc nghệ thuật

12. Thực hành lựa chọn các bộ phận trong câu:

Có liên quan đến câu hỏi trong đề đọc hiểu.

HỌC KỲ 2

1.  Nghĩa của câu :

Có liên quan đến câu hỏi trong đề đọc hiểu : Cần nắm được hai thành phần nghĩa của câu: Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu

2.  Vội vàng:

Có trong chương trình thi THPT quốc gia : Cần nắm được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mìn và quan niệm về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu, Những sáng tạo về nghệ thuật.

3. Tràng Giang:

Có trong chương trình thi THPT quốc gia : Phân tích được bài thơ

4.  Thao tác lập luận bác bỏ:

Có liên quan đến câu hỏi xác định thao tác lập luận trong đề đọc hiểu. Bài này còn rèn kĩ năng lập luận trong bài văn nghị luận.

5.  Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử):

Có trong chương trình thi THPT quốc gia, : Bức tranh thiên nhiên Xứ Huế và tâm trạng của thi nhân, Bút pháp nghệ thuật độc đáo của Hàn Mặc Tử

6. Chiều tối (Hồ Chí Minh) :

Bài này khả năng thi thấp.

7. Từ ấy (Tố Hữu):

Bài này khả năng thi thấp. Nếu thi vào tác giả Tố Hữu thì bài Việt Bắc xác suất thi nhiều hơn bài Từ ấy.

8.Đặc điểm của loại hình tiếng Việt:

Có liên quan đến câu hỏi trong đề đọc hiểu. Cần nắm được 3 đặc điểm của tiếng Việt về mặt loại hình

9. Thao tác lập luận bình luận.

Có liên quan đến câu hỏi xác định thao tác lập luận trong đề đọc hiểu. Bài này còn rèn kĩ năng lập luận trong bài văn nghị luận.

10. Phong cách ngôn ngữ chính luận.

Có liên quan đến câu hỏi :” Xác định phong cách ngôn ngữ ” trong đề đọc hiểu.
Trên đây là những bài trọng tâm lớp 11, có liên quan đến kì thi THPT  Quốc gia. Những bài khác các em vẫn học để  kiểm tra ở lớp .

Xem thêm :

Những nội dung Ngữ văn 10 có liên quan đến kì thi THPT Quốc Gia

Tuyển tập đề thi ngữ văn khối 11

Các hình thức đoạn văn: Diễn dịch, Quy nạp, tổng phân hợp, nêu phản đề, so sánh, phân tích nhân quả, vấn đáp

Các hình thức đoạn văn: Diễn dịch, Quy nạp, tổng -phân -hợp, nêu phản đề, so sánh, phân tích nhân quả, vấn đáp

Hướng dẫn  phân biệt các hình thức trình bày đoạn văn.

Có nhiều cách trình bày, trong đó có 7 cách chính sau: Diễn dịch, Quy nạp, tổng -phân -hợp, nêu phản đề, so sánh, phân tích nhân quả, vấn đáp

  1. Diễn dịch

Diễn dịch là từ một chân lí chung, quy luật chung mà suy ra các hệ luận, các biểu hiện cụ thể.

Ví dụ :

Đau thương bao giờ cũng là nguồn cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa lớn lao của văn học nghệ thuật. Nguyễn Du, Tônxtôi, Lỗ Tấn… đã trở thành những nghệ sĩ lớn trước hết là vì hơn bất cứ ai họ đã thông cảm sâu sắc và đau đớn da diết những nỗi đau nhân tình trong thời đại họ…

(Hoàng Ngọc Hiến)

Câu thứ nhất là một nguyên lí phổ biến {bao giờ cũng là). Câu thứ hai là một nhận định mới về các nhà văn cụ thể được suy ra từ quan điểm của câu thứ nhất (nhấn mạnh trước hết).

  1. Quy nạp

Quy nạp là từ những chứng cớ cụ thể mà rút ra những nhận định  tổng quát. Ví dụ :

Bộ Sử kí Tư Mã Thiên mà các nhà nho vẫn công nhận làm kiểu mẫu văn hay kia, nếu không phát sinh từ trong buồng gan uất ức của ông “Thái sử” thì ở đâu ra ? Gần chúng ta hơn là các nhà tiền bối như là Nguyễn Du, Cao Bá Nhạ, Nguyễn Công Trú Yên Đổ, Tú Xương, Phan Sào Nam, Nguyễn Khắc Hiếu cũng vậy Những câu văn mà hiện còn truyền tụng cũng đều biểu hiện những) buồng tim đã chán chê hay tê tái với thế cuộc nhân tình : Không có một khối óc sôi nổi, không có một thế giới quan, nhân sinh quan sinh động thì không thể sản sinh được một áng danh văn.

(Đặng Thai Mai)

Phần đầu, tác giả nêu lên các luận cứ cụ thể, và phần cuối, quy nạp thành luận điểm.

  1. Phối hợp diễn dịch với quy nạp (tổng – phân – hợp)

Ví dụ : Trong hoàn cảnh “trăm dâu đổ đầu tằm”, ta càng thấy chị Dậu thật là một người phụ nữ đảm đang, tháo vát. Một mình chị phải giải quyết mọi khó khăn đột xuất của gia đình, phải đương đầu với những thế lực tàn bạo : quan lại, cường hào, địa chủ và tay sai của chúng. Chị có khóc lóct có kêu trời, nhưng chị không nhắm mắt khoanh tay, mà tích cực tìm cách cứu được chồng ra khỏi cơn hoạn nạn. Hình ảnh chị Dậu hiện lên vững chãi như một chỗ dựa chắc chắn của cả gia đình.

(Theo GS. Nguyễn Đăng Mạnh)

Câu mở đầu đoạn văn trên nêu lên môt nhận định chung về nhân vật. Hai câu khai triển đoạn đưa ra các biểu hiện cụ thể minh họa cho nhận định chung ấy. Từ những chứng cớ cụ thể này, câu kết đoạn đúc kết thành một nhận định mới vừa phù hợp với nhận định ban đầu, vừa được nâng cao hơn. Đó là mô hình tổng hợp – phân tích – tổng hợp (tổng – phân – hợp).

Mô hình tổng – phân – hợp cũng thường là mô hình cấu tạo của toàn bài văn nghị luận.

  1. Nêu phản đề

Nêu phản đề là nêu ra một luận điểm giả định và phát triển nó cho đến tận cùng để chứng tỏ đó là luận điểm sai và từ đó mà khẳng định luận điểm của mình. Đây là cách lật ngược vấn đê để xem xét. Ví dụ :

Giả sử, nếu không có Thơ mới thì sau Cách mạng tháng Tám, tình hình thơ ca sẽ ra thế nào ? Chắc chắn là từ các thể thơ cũ, bát cú, tuyệt cú, cổ phong mà nhảy vọt lên để sớm có được những thành tựu như của Tố Hữu, Nguyễn Đình Thi, Chính Hữu… trong kháng chiến làn thứ nhất, là chuyện khó quan niệm nổi. Lịch sử là sợi dây chuyền mà mỗi khâu trong đó đều có vai trò trong quá trình phát triển.

(Lê Đình KỊ)

  1. So sánh

a) So sánh tương đồng (loại suy)

So sánh tương đồng là từ một chân lí đã biết suy ra một chân lí tương tự, có chung     một   lôgic bên trong. Ví dụ :

“Tất cả mọi người   đều   sinh ra có quyền bình đẳng.    Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được’; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.

Lời bất hủ ấy trong bản Tuyên ngôn độc lập   năm 1776    của nước Mĩ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là : tất cả các    dân tộctrên thế giới đều sinh ra bình đẳng ; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do

( Hồ Chí Minh)

b) So sánh tương phản

So sánh tương phản là đối chiếu các mặt trái ngược nhau đê’ làm nổi bật luận điểm.

Ví dụ, để bênh vực cho sự xuất hiện của Thơ mới, diễn đạt những tình cảm mói mang màu sắc riêng của thời đại, Lưu Trọng Lư viết :

Các cụ ưa những màu đỏ choét, ta lại ưa những màu xanh nhạt… Các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm khuya, ta nao nao vì tiếng gà lúc đúng ngọ. Nhìn một cô gái xinh xắn, ngây thơ, các cụ coi như đã làm một việc tội lỗi, ta thì cho là mát mẻ như đứng trước một cánh đồng xanh. Cái ái tình của các cụ thì chỉ là sự hôn nhân, nhưng đối với ta thì trăm hình muôn trạng : cái tình say đắm, cái tình thoảng qua, cái tình gần gụi, cái tình xa xôi…, cái tình trong giây phút, cái tình ngàn thu…

  1. Phân tích nhân quả

a. Trình bày nguyên nhân trước, chỉ ra kết quả sau.

Ví dụ :

Câu chuyện lẽ ra chấm hết ở đó, nhưng dân chúng không chịu nhận cái tình thế đau đớn ấy, và có đem một nét huyền ảo để an ủi ta. Vì thế mới có đoạn thứ hai, kể chuyện nàng Trương xuống thủy cung, và sau lại còn gặp mặt chồng một lần nữa.

(Nguyễn Đình Thi)

b. Chỉ ra kết quả trước, trình bày nguyên nhân sau.

Ví dụ

Tính nhân dân bộc lộ một cách trực tiếp và dễ thấy nhất trong văn học dân gian, vì đây là những sáng tác tập thể, truyền miệng, “vô danh” của chính quần chúng, phản ánh chủ yếu sinh hoạt của những người lao động, nói lên tư tưỏng, tình cảm của họ, thể hiện cách suy nghĩ, cách diễn đạt, lời ăn tiếng nói của họ.

(Nguyễn Văn Hạnh)

c) Trình bày hàng loạt sự việc theo quan hệ nhân quả liên hoàn.

Ví dụ :

Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất. Muốn tăng gia sản xuất tốt thì phải có kĩ thuật cải tiến. Muốn sử dụng tốt kĩ thuật thì phải có văn hóa. Vì vậy, công việc bổ túc văn hóa là cực kì cần thiết.

(Hồ Chí Minh)

  1. Vấn đáp

Vấn đáp    là nêu câu hỏi rồi trả lời hoặc   để người  đọc tự trả lời.

Ví dụ :

Những câu thơ này của Nguyễn Du :

Một vùng cỏ áy bóng tà

Gió hiu hiu thổi một và bông lau

thì có quan hệ gì với “đạo đức ?” Câu thơ tưởng như chẳng dính líu gì đến đạo đức cả. Nó không dạy cho người ta phải làm việc này thiện, việc kia thiện. Nhưng một câu thơ như thế làm cho ngưòi ta nhìn            thấy cảnh mà động lòng  thương,  nó     cho ta      thấy        ngọn “gió hiu hiu      thổi”    và cảm   thấy đằng   sau đó còn có cái gì  nữa.

Con người đã giàu lòng thông cảm như thế, đã động lòng được với từng ngọn cỏ, lá cây, thì làm sao mà không động lòng thương những nỗi khổ của con người được ?

(Nguyễn Đình Thi)

Câu hỏi trước nêu vấn đề. Câu hỏi sau đã hàm chứa một câu trả lờí, bởi vì không dễ trả lời phủ định được.

Xem thêm :TRÌNH TỰ LẬP LUẬN/CÁCH THỨC TRÌNH BÀY ĐOẠN VĂN

Cách thức trình bày đoạn văn: Diễn dịch- quy nạp- song hành- móc xích- tổng phân hợp…

 

Các phong cách ngôn ngữ văn bản

Các phong cách ngôn ngữ văn bản

Bài học hôm nay Admin sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ  văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

+ Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt

+ Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

+ Phong cách ngôn ngữ Báo chí

+ Phong cách ngôn ngữ Chính luận

+ Phong cách ngôn ngữ Hành chính

+ Phong cách ngôn ngữ Khoa học

  1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:

–  Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

–  Có 2 dạng tồn tại:

+ Dạng nói

+ Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

 b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

–  Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

–   Đặc trưng:

Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…

Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

Tính cá thể: là những nét riêng về giọng nói, cách nói năng => Qua đó ta có thể thấy được đặc điểm của người nói về giới tính, tuổi tác, tính cách, sở thích, nghề nghiệp,…

Trong đề đọc hiểu, nếu đề bài trích đoạn hội thoại, có lời đối đáp của các nhân vật, hoặc trích đoạn một bức thư, nhật kí, thì chúng ta trả lời văn bản đó thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt nhé.

2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ  NGHỆ THUẬT:

a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

– Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

–  Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

–  Phạm vi sử dụng:

+  Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

+  Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

– Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

– Đặc trưng:

Tính hình tượng:

Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

3/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

a/ Ngôn ngữ chính luận:

– Là ngôn ngữ dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự,… nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng,…theo một quan điểm chính trị nhất định.

– Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

b/ Các phương tiện diễn đạt:

– Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị

– Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ [Vì thế, Do đó, Tuy… nhưng….]

– Về các biện pháp tu từ: sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng sức hấp dẫn cho lí lẽ, lập luận.

c/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận:

Là phong cách được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội.

– Tính công khai về quan điểm chính trị: Văn bản chính luận phải thể hiện rõ quan điểm của người nói/ viết về những vấn đề thời sự trong cuộc sống, không che giấu, úp mở. Vì vậy, từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, tránh dùng từ ngữ mơ hồ; câu văn mạch lạc, tránh viết câu phức tạp, nhiều ý gây những cách hiểu sai.

– Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Văn bản chính luận có hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, mạch lạc và sử dụng từ ngữ liên kết rất chặt chẽ: vì thế, bởi vây, do đó, tuy… nhưng…, để, mà,….

– Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.

Cách nhận biết ngôn ngữ chính luận trong đề đọc hiểu :

-Nội dung liên quan đến những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng,…

-Có quan điểm của người nói/ người viết

-Dùng nhiều từ ngữ chính trị

– Được trích dẫn trong các văn bản chính luận ở SGK hoặc lời lời  phát biểu của các nguyên thủ quốc gia trong  hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự , …

4/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC:

a/ VB khoa học

–  VB khoa học gồm 3 loại:

VBKH chuyên sâu: dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu trong các ngành khoa học [chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận,…]

VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

VBKH phổ cập: báo, sách phổ biến khoa học kĩ thuật… nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học cho mọi người, không phân biệt trình độ -> viết dễ hiểu, hấp dẫn.

–  Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các VBKH.

Tồn tại ở 2 dạng: nói [bài giảng, nói chuyện khoa học,…] & viết [giáo án, sách, vở,…]

b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

–  Tính khái quát, trừu tượng :  

+ Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

–  Tính lí trí, logic:

 Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

+  Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

+  Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

–  Tính khách quan, phi cá thể:

+  Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

+  Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

Nhận biết : dựa vào những đặc điểm về nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:


a/ Ngôn ngữ báo chí:

– Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói [thuyết minh, phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh/ truyền hình…] & viết [ báo viết ]

– Ngôn ngữ báo chí được dùng ở những thể loại tiêu biểu là bản tin, phóng sự, tiểu phẩm,… Ngoài ra còn có quảng cáo, bình luận thời sự, thư bạn đọc,… Mỗi thể loại có yêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ.

 

b/ Các phương tiện diễn đạt:

–  Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

–  Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc.

–  Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

c/ Đặc trưng của PCNN báo chí:

–  Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

–  Tính ngắn gọn: Lời văn ngắn gọn nhưng lượng thông tin cao [ bản tin, tin vắn, quảng cáo,…]. Phóng sự thường dài hơn nhưng cũng không quá 3 trang báo và thường có tóm tắt, in đậm đầu bài báo để dẫn dắt.

–  Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

Nhận biết :

+Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( ở báo nào? ngày nào?)

+Nhận biết bản tin và phóng sự : có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tin trong văn bản có tính thời sự

6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

a/ VB hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

–  VB hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

–  Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ được dùng trong các VBHC. Đặc điểm:

Cách trình bày: thường có khuôn mẫu nhất định

Về từ ngữ: sử dụng lớp từ hành chính với tần số cao

Về kiểu câu: câu thường dài, gồm nhiều ý, mỗi ý quan trọng thường được tách ra, xuống dòng, viết hoa đầu dòng.

b/ Đặc trưng PCNN hành chính:

–  Tính khuôn mẫu : mỗi văn bản hành chính đều tuân thủ 1 khuôn mẫu nhất định

–  Tính minh xác: Không dùng phép tu từ, lối biểu đạt hàm ý hoặc mơ hồ về nghĩa. Không tùy tiện xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa nội dung. Đảm bảo chính xác từng dấu câu, chữ kí, thời gian. Gồm nhiều chương, mục để tiện theo dõi

–  Tính công vụ: Không dùng từ ngữ biểu hiện quan hệ, tình cảm cá nhân [ nếu có cũng chỉ mang tính ước lệ: kính mong, kính gửi, trân trọng cảm ơn,…]. Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản : chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

+Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

+Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

Cô nghĩ đề thi rất ít khi  trích đoạn văn bản hành chính. Các em chú ý 5  phong cách ngôn ngữ kia nhé

Bài tập minh hoạ

Ví dụ 1 :  Đọc đoạn văn sau  và trả lời câu hỏi:    “Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới”.

* Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

( Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận).

Ví dụ 2:

               “Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải. Hiện đã có hơn 4000 người tử vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la. Ở năm quốc gia Tây Phi. Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì E-bô-la. Tại sao Li-bê-ri-a, cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”

            Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn, nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùng dịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.

            Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạt nước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế tới khu vực Tây Phi. Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây.

            Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tới đây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này”.

(Dẫn theo nhân dân.Com.vn)

Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

(Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ báo chí)

Ví dụ 3:Nhà di truyền học lấy một tế bào của các sợi tóc tìm thấy trên thi thể nạn nhân từ nước bọt dính trên mẩu thuốc lá. Ông đặt chúng vào một sản phẩm dùng phá hủy mọi thứ xung quanh DNA của tế bào.Sau đó, ông tiến hành động tác tương tự với một số tế bào máu của nghi phạm.Tiếp đến, DNA được chuẩn bị đặc biệt để tiến hành phân tích.Sau đó, ông đặt nó vào một chất keo đặc biệt rồi truyền dòng điện qua keo. Một vài tiếng sau, sản phẩm cho ra nhìn giống như mã vạch sọc ( giống như trên các sản phẩm chúng ta mua) có thể nhìn thấy dưới một bóng đèn đặc biệt. Mã vạch sọc DNA của nghi phạm sẽ đem ra so sánh với mã vạch của sợi tóc tìm thấy trên người của nạn nhân”.

( Nguồn : Le Ligueur, 27 tháng 5 năm 1998)  

            * Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

( Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ khoa học).

Xem thêm :Tuyển tập bộ đề đọc hiểu ôn thi THPT Quốc gia ngữ văn

 

Phân biệt các phương thức biểu đạt trong văn bản

Phân biệt các phương thức biểu đạt trong văn bản

Trong đề đọc hiểu môn văn thường có câu hỏi : Xác định phương thức biểu đạt của văn bản. Tuy đây là câu hỏi nhỏ ( chiếm khoảng 0,5 đến 1 điểm) nhưng nhiều bạn để mất điểm câu này. Bài viết dưới đây hướng dẫn các em cách nhận biết, phân biệt các phương thức biểu đạt trong văn bản.

(Lưu ý : Các em có thể xem thêm bài viết này: Để làm tốt phần đọc hiểu trong môn ngữ văn)

Có 6 phương thức biểu đạt : Tự sự, Miêu tả, biểu cảm , thuyết minh, nghị luận, hành chính công vụ

1. Tự sự:

Là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc. Ngoài ra, người ta không chỉ chú trọng đến kể việc mà còn quan tâm đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật và nêu lên những nhận thức sâu sắc, mới mẻ về bản chất của con người và cuộc sống.

Cách nhận biết phương thức tự sự: có cốt truyện, có nhân vật, có diễn biến sự việc, có những câu văn trần thuật. Tự sự thường được sử dụng trong truyện, tiểu thuyết, văn xuôi nói chung, đôi khi còn được dùng trong thơ( khi muốn kể sự việc )

Ví dụ:

Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì.”

Trong đoạn văn trên, tác giả dân gian kể về sự việc hai chị em Tấm đi bắt tép.

+Có nhân vật : dì ghẻ, Tấm, Cám.

+Có câu chuyện đi bắt tép của hai chị em

+Có diễn biến hành động của các nhân vật dì ghẻ, Tấm & Cám

+Có các câu trần thuật

2. Miêu tả:

Là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người.

Dấu hiệu nhận biết phương thức miêu tả : Có các câu văn, câu thơ tái hiện lại hình dáng, diện mạo, màu sắc,… của người và sự vật ( tả người, tả cảnh, tả tình,….)

Ví dụ:

Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát

(Trong cơn gió lốc, Khuất Quang Thụy)

Đoạn văn trên tả cảnh dòng sông trong một đêm trăng sáng.

3. Biểu cảm 

Là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

Dấu hiệu nhận biết phương thức biểu cảm : có các câu văn, câu thơ miêu tả  cảm xúc, thái độ của người viết hoặc của nhân vật trữ tình. ( Nhớ là cảm xúc của người viết, chứ không hẳn là cảm xúc của nhân vật trong truyện nhé )

Ví dụ:

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Như đứng đống lửa như ngồi đống than

(Ca dao)

Câu ca dao trên miêu tả cảm xúc nhớ nhung của một người đang yêu.

Lưu ý : các em có thể nhầm lẫn với phương thức tự sự trong đoạn văn sau :

“Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật! ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha! Phải đấy hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo! Hắn nghiến răng vào mà chửi cái đứa đã đẻ ra Chí Phèo. Nhưng mà biết đứa nào đã đẻ ra Chí Phèo? Có mà trời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết… ”

Đây là đoạn mở đầu truyện Chí Phèo của Nam cao, các em học sinh khối 10 chưa được học. Nội dung đoạn văn trên miêu tả hành động  Chí Phèo vừa đi vừa chửi. Có những câu miêu tả cảm xúc của chí phèo, nhưng các em đừng nhầm lẫn với phương thức biểu cảm .

Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại->> phương thức tự sự.

Tức thật! ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất!->> câu này lại dùng phương thức biểu cảm, nhà văn nhập thân vào Chí Phèo để bộc lộ cảm xúc , nói hộ cảm xúc của nhân vật

Xem thêm tuyển tập đề đọc hiểu soạn theo cấu trúc mới tại link này : Đề đọc hiểu ngữ văn

 

4.  Thuyết minh

Là cung cấp, giới thiệu, giảng giải,,…những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết.

Nhận biết phương thức thuyết minh hơi rắc rối hơn chút : có những câu văn chỉ ra đặc điểm riêng, nổi bật của đối tượng,người ta cung cấp kiến thức về đối tượng, nhằm mục đích làm người đọc  hiểu rõ về đối tượng nào đó.

Ví dụ:

Trong muôn vàn loài hoa mà thiên nhiên đã tạo ra trên thế gian này, hiếm có loài hoa nào mà sự đánh giá về nó lại được thống nhất như là hoa lan.
Hoa lan đã được người phương Đông tôn là « loài hoa vương giả » (vương giả chi hoa). Còn với người phương Tây thì lan là « nữ hoàng của các loài hoa »
Họ lan thường được chia thành hai nhóm : nhóm phong lan bao gồm tất cả những loài sống bám trên đá, trên cây, có rễ nằm trong không khí.Còn nhóm địa lan lại gồm những loài có rễ nằm trong đất hay lớp thảm mục ….

( Trích trong SGK Ngữ văn  lớp 10 )

Đoạn trích thuyết minh về hoa lan, nhằm mục đích làm cho người đọc hiểu rõ về loài hoa này.

5. Nghị luận

Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt,  thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình.

Dấu hiệu nhận biết phương thức nghị luận : Có vấn đề bàn luận, có quan điểm của người viết.Nghị luận thường đi liền với thao tác phân tích, giải thích, chứng minh, bình luận

Ví dụ:

Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai.

6. Hành chính công vụ :

Là phương thức dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

ví dụ : Giấy xin phép nghỉ học, đơn, hợp đồng,…

Phương thức hành chính công vụ thường không xuất hiện trong đề đọc hiểu nhé.

Như vậy các em đã phân biệt được 6 phương thức biểu đạt rồi nhé ! Trong đề thi nếu có câu hỏi : Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản, thì các em chỉ cần nêu một phương thức chính. Nếu đề bài hỏi xác định phương thức biểu đạt hoặc những phương thức biểu đạt thì có thể trả lời nhiều phương thức.

PHẦN 2 : BÀI TẬP CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Ví dụ 1 :Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

…Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi  nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng  bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá. Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền. Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.

                                              (Trích Tuỳ bút Người lái đò Sông Đà -Nguyễn Tuân)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?

(Trả lời: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là miêu tả).

Ví dụ 2: “ Hắn về lần này trông khác hằn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai. Trông đặc như thằng săng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai con mắt gườm gườm trong gớm chết! Hắn mặt cái quần nái đen với áo tây vàng. Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chùy, cả hai cánh tay cũng thế. Trông gớm chết!  ( Chí Phèo– Nam Cao )

Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong  đoạn văn trên ?

(Trả lời: Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên là: tự sự, miêu tả, biểu cảm).

Ví dụ 3: “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà. Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến.

            Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa

(Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục)

          Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

     ( Trả lời: Đoạn văn trên được viết theo phương thức nghị luận)

Ví dụ 4: Nước là yếu tố thứ hai quyết định sự sống chỉ sau không khí, vì vậy con người không thể sống thiếu nước. Nước chiếm khoảng 58 – 67% trọng lượng cơ thể người lớn và đối với trẻ em lên tới 70 – 75%, đồng thời nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơ thể con người.

            Khi cơ thể mất nước, tình trạng rối loạn chuyển hóa sẽ xảy ra, Protein và Enzyme sẽ không đến được các cơ quan để nuôi cơ thể, thể tích máu giảm, chất điện giải mất đi và cơ thể không thể hoạt động chính xác. Tình trạng thiếu nước do không uống đủ hàng ngày cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của não bởi có tới 80% thành phần mô não được cấu tạo từ nước, điều này gây trí nhớ kém, thiếu tập trung, tinh thần và tâm lý giảm sút…”

                                                                                             (Nanomic.com.vn)                                                                  

                 Đoạn trích được viết theo phương thức biểu đạt nào?

(Trả lời: Đoạn trích được viết theo phương thức thuyết minh)

Ví dụ 5:

Đò lên Thach Hãn ơi chèo nhẹ
Đáy sông còn đó bạn tôi nằm.
Có tuổi hai mươi thành sóng nước
Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm.

(Lê Bá Dương, Lời người bên sông)

Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là phương thức nào?

(Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là biểu cảm)

Ví dụ 6: Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải. Hiện đã có hơn 4000 người tử vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la. Ở năm quốc gia Tây Phi. Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì E-bô-la. Tại sao Li-bê-ri-a, cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”

            Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn, nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùng dịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.

            Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạt nước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế tới khu vực Tây Phi. Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây.

            Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tới đây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này.

(Dẫn theo nhân dân.Com.vn)

Văn bản trên sử dụng các phương thức biểu đạt chủ yếu nào?

( Trả lời: Phương thức chủ yếu:  thuyết minh – tự sự)

Xem thêm :Tuyển tập bộ đề đọc hiểu ôn thi THPT Quốc gia ngữ văn