Giáo án Ngữ văn 12 theo chủ đề :Thơ kháng chiến chống Mỹ 1965-1975

 Xây dựng chủ đề dạy học, giáo án ngữ văn lớp 12, soạn bài Đất nước Nguyễn Khoa Điềm , Sóng, Bác ơi.

Giáo án theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Tuần

theo chủ đề

Số tiết Chủ đề Tiết PPCT Tiết theo chủ đề Tên bài
12 4 Chủ đề 12

Thơ kháng chiến chống Mỹ 1965-1975

28-29 36-37 Đất nước (Trích Mặt đường khát vọng).
13 37 38 Sóng

 

41 39 – Bác ơi!
13

 Thơ kháng chiến chống Mỹ 1965-1975

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức-Kĩ năng-Thái độ

            a.Kiến thức

Sau bài học, người học hiểu được:

– Cảm nhận được những suy tư sâu sắc của nhà thơ về đất nước và trách nhiệm của mỗi người đối với quê hương, xứ sở. Hiểu được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính luận và trữ tình, sự vận dụng các chất liệu văn hóa và văn học dân gian, sự phong phú, linh hoạt của giọng điệu thơ.

-Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượng “Sóng”

-Đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết, sôi nổi, nồng nàn, nhiều suy tư, trăn trở.

-Cảm nhận được tình cảm của nhà thơ Tố Hữu, của nhân dân Việt Nam trước sự ra đi của vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc.

 Kĩ năng

Sau bài học, người học có thể:

– Đọc – hiểu tác phẩm thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

– Làm quen với giọng thơ giàu chất trí tuệ, suy tư.

Thái độ:

Sau bài học, người học ý thức:

-Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, trân trọng và yêu mến văn hóa văn học dân gian của dân tộc.

– Có tình yêu đôi lứa trong sáng, chân thành.

-Hiểu hơn về con người Hồ Chí Minh với đầy đủ những phẩm chất cao đẹp.

2.Hình thành năng lực:

– Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ kháng chiến chống Mỹ 1965-1975

– Năng lực đọc – hiểu  các tác tác phẩm thơ Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ 1965-1975.

– Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giai đoạn văn học.

– Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học của giai đoạn này

– Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của thơ chống Mỹ với giai đoạn trước đó ( chống Pháp và xây dựng CNXH)

– Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.

  1. Phát triển phẩm chất:

-Biết nhận thức được ý nghĩa của thơ ca kháng chiến chống Mỹ

-Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà thơ ca kháng chiến chống Mỹ đem lại

-Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong thơ ca kháng chiến chống Mỹ

B.KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

  1. Thời gian thực hiện

-Thực hiện trong 02 tuần: 12, 13

-Số tiết thực hiện trên lớp: 04

+ 2 tiết: Đất Nước (Trích Mặt đường khát vọng).

+ 1 tiết: Sóng ( Xuân Quỳnh)

+ 1 tiết: Đọc thêm: Bác ơi! ( Tố Hữu)

  1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a/Chuẩn bị của giáo viên

-Giáo án

-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

– Ảnh chân dung Nguyễn Khoa Điềm (phóng to); tâp trường ca Mặt đường khát vọng và một số tâp thơ của Nguyễn Khoa Điềm.

– Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ có liên quan đến những câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm.

– Sưu tầm tranh, ảnh về nhà thơ Xuân Quỳnh, ngâm bài thơ Sóng.

– Phim về Lễ tang Hồ Chí Minh

-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

b/Chuẩn bị của học sinh

-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước)

-Đồ dùng học tập

  1. Lập bảng mô tả mức độ nhận thức

 

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
-Tác giả, hoàn cảnh sáng tác ,xuất xứ … Hiểu được đặc điểm từng  thể loại thơ Phân tích được nội dung nghệ thuật của từng bài Vận dụng những hiểu biết bài thơ  để viết bài làm văn nghị luận về 1 bài thơ, đoạn thơ .
Xác định thể loại thơ Hiểu được đặc trưng thể loại thơ trữ tình Phân tích cảm xúc chủ đạo của tác giả trong mỗi bài Nhận ra được phong cách sáng tác của từng tác giả sau khi học xong các bài thơ
Xác định bố cục bài thơ . Hiểu được mạch cảm xúc của nhà thơ trong mỗi bài Đánh giá nét đặc sắc của mỗi bài về phương diện nghệ thuật. Hiểu được nội dung của các bài thơ khác  nằm ngoài chương trình SGK.
Phát hiện các chi tiết, biện pháp nghệ thuật đặc sắc của từng văn bản. Lý giải ý nghĩa, tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật. Đánh giá giá trị nghệ thuật của từng bài . So sánh nét tương đồng và dị biệt giữa các chi tiết, hình ảnh thơ trong các đoạn thơ cùng chủ đề.

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về thơ kháng chiến chống Mỹ từ năm 1965 đến năm 1975 bằng câu hỏi trắc nghiệm sau:

  1. Ai là tác giả của bài thơ Tiểu đội xe không kính:

a/ Thanh Hải

b/ Phạm Tiến Duật

c/ Chính Hữu

d/ Viễn Phương

2/ Tập thơ nào của Tố Hữu ra đời trong kháng chiến chống Mỹ:

a/ Ra trận

b/ Ta với ta

c/ Một tiếng đờn

d/ Từ ấy

Gợi ý trả lời: 1b;2a

Từ đó, giáo viên giới thiệu vào bài: 30 năm kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đã trở thành nguồn cảm hứng vô tận cho các nhà thơ Việt Nam sáng tác. Chúng ta đã tìm hiểu chủ đề thơ chống Pháp và thơ trong thời kì đầu xây dựng CNXH trên miền Bắc. Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu CHỦ ĐỀ THƠ CHỐNG MỸ 1965-1975.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Tiết 36 – 37/Tuần 12

ĐẤT NƯỚC

(Trích  trường ca Mặt đường khát vọng )

– Nguyễn Khoa Điềm –

 

Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động: TÌM HIỂU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THƠ CHỐNG MỸ 1965-1975 (15 phút).
A. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THƠ CHỐNG MỸ 1965-1975 I. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

– Kháng chiến chống Mỹ, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh;

– Miền Bắc trở thành hậu phương lớn cho miền Nam;

– Chủ tịch HCM từ trần ( 2-9-1969)

– Sự xuất hiện và đóng góp của các nhà thơ trẻ: Nguyễn Khoa Điềm, Xuân Quỳnh, Phạm Tiến Duật…

II. Những thành công nội dung và nghệ thuật thơ kháng chiến chống Pháp

1/ Nội dung:

– Thơ ca tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống Mỹ của dân tộc

– Thể hiện khuynh hướng mở rộng và đào sâu hiện thực;

– Ca ngợi tình yêu Đất Nước, ý thức công dân.

– Niềm thương tiếc vô hạn trước sự ra đi của Chủ tịch HCM;

– Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

2/Nghệ thuật:

a/ Ngôn ngữ thơ kháng chiến chống Mỹ:

– Có sự tiếp nhận các yếu tố khẩu ngữ, yếu tố văn xuôi

– Vận dụng sáng tạo các biện pháp tu từ;

– Xây dựng được hình ảnh thơ tiêu biểu: Hình ảnh Đất Nước; hình ảnh bà Mẹ; …

b/ Thể thơ trong thơ thời kì kháng chiến chống Mỹ cũng đa dạng và phong phú

– Thể thơ lục bát truyền thống

– Thơ tự do ;

– Trường ca

c/ Thơ ca thể hiện xu hướng khác nhau:

– Xu hướng đại chúng (Tố Hữu là đại diện)

– Xu hướng thơ đậm chất trữ tình chính luận (Nguyễn Khoa Điềm là đại diện).

– Xu hướng thơ đằm thắm, dịu dàng, mãnh liệt (Xuân Quỳnh là đại diện)…

B. CÁC TÁC PHẨM

       ĐẤT NƯỚC ( Nguyễn Khoa Điềm)

I. Tìm hiểu chung:

1. Tiểu sử tác giả :

a. Cuộc đời:

– Sinh ra trong một gia đình trí thức, giàu truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng.

– Học tập và trưởng thành trên miền Bắc, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam.

b. Tác phẩm chính: (SGK)

c. Phong cách sáng tác :

– Giàu chất suy tư , xúc cảm dồn nén .

– Giọng thơ trữ tình chính luận .

2. “Trường ca mặt đường khát vọng”:

a. Hoàn cảnh sáng tác: Hoàn cảnh sáng tác : Hoàn thành ở chiến khu Trị -Thiên 1971 .

 b. Đoạn trích:

– Xuất xứ: “Đất nước” Trích chương V của trường ca.

– Bố cục văn bản : Hai phần

+ Phần I : 42 câu đầu : Đất nước được cảm nhận từ nhiều phương diện lịch sử văn hoá dân tộc, chiều sâu của không gian, chiều dài của thời gian.

+ Phần II: 47 câu cuối : Tư tưởng cốt lõi, cảm nhận về đất nước : Đất nước của Nhân dân .

–          Thể loại :Trường ca

(Trường ca là một tác phẩm được viết bằng thơ trên phương thức kết hợp nhuần nhuyễn hai yếu tố tự sự và trữ tình, có tính hoành tráng về cả phương diện nội dung, tư tưởng và cấu trúc nghệ thuật tác phẩm, được nhà thơ viết nên bằng một dung lượng cảm hứng mạnh mẽ, cảm xúc tuôn trào gắn liền với những chấn động lớn lao của lịch sử, của dân tộc và thời đại.)

* Thao tác 1 :

GV: Yêu cầu HS xem lại bài Khái quát văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX để trả lời các câu hỏi sau:

1.      1/Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa của đất nước trong giai đoạn 1965-1975?

 

2.      2/Những thành công nội dung và nghệ thuật thơ kháng chiến chống Mỹ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

-Hướng dẫn HS tìm hiểu phần Tiểu dẫn.

– Gọi 1 HS đọc TD.

 

– Phần TD trình bày những nội dung chính nào?

– GV nhận xét sau đó nhấn mạnh những thông tin chủ yếu về tiểu sử, phong cách thơ.

*GV Tích hợp kiến thức  lịch sử để hướng dẫn học sinh tìm hiểu quê hương nhà thơ, chiến trường Trị Thiên năm 1971.

– Kiến thức lịch sử: Để phát triển phong trào cách mạng ở Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, tháng 4 năm 1966, Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương quyết định tách Trị – Thiên ra khỏi khu V, thành lập Khu ủy Trị – Thiên – Huế bao gồm Đảng bộ tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên và thành phố Huế đặt dưới sự lãnh đạo của Ban chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị.

 *GV Tích hợp kiến thức Lí luận văn học để hướng dẫn học sinh tìm hiểu phong cách sáng tác của nhà thơ, thể loại Trường ca

 

 

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– HS đọc tiểu dẫn, chú ý những thông tin quan trọng.

– HS chú ý tiểu sử tác giả, phong cách sáng tác để trả lời.

 

 

 

 

 

 

– HS tóm những ý chính, ghi vở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– HS đọc văn bản chú ý thể hiện giọng thơ trữ tình-chính luận.

 

– HS phân chia bố cục theo nội dung.

 

 

 

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.

-GV đọc VB và gọi một HS đọc lại VB

– Hãy chia bố cục?

 

Ảnh chân dung Nguyễn Khoa Điềm (phóng to); tâp trường ca Mặt đường khát vọng và một số tâp thơ của Nguyễn Khoa Điềm.

 

Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ( 30 PHÚT)
II. Đọc hiểu văn bản :

* Phần 1: Nêu lên cách cảm nhận độc đáo về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước.

 

 1. Đất nước được cảm nhận bằng chiều dài của thời gian, chiều rộng của không gian và chiều sâu của lịch sử văn hoá dân tộc.

  a. Cội nguồn đất nước :

– “Khi ta lớn lên”- “Đất nước đã có rồi”

(Quá khứ )               (Hiện tại )

=> Giọng thơ nhẹ nhàng, âm hưởng đầy quyến rũ đã đưa ta về với cội nguồn của đất nước : Một đất nước vừa cụ thể vừa huyền ảo đã có từ rất lâu đời.

  b. Sự cảm nhận đất nước ở phương diện lịch sử – văn hoá :

– Đất nước được cảm nhận gắn liền với nền văn hoá lâu đời của dân tộc:

+ Câu chuyện cổ tích, ca dao.

+ Phong tục của người Việt: ăn trầu, bới tóc(nét đẹp tình nghĩa, vẻ đẹp thuần phong, mĩ tục; Vẻ đẹp nhân hậu của người phụ nữ VN.)

– Đất nước lớn lên đau thương vất vả cùng với cuộc trường chinh không nghỉ ngơi của con người:

+ Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, gắn với hình ảnh cây tre- biểu tượng cho sức sống bất diệt của dân tộc.

+ Cái kèo, cái cột, hạt gạo: Biểu tượng cho c/s giản dị, gắn liền với nền văn minh lúa nước, lao động vất vả.

– Đất nước gắn liền với những con người sống ân tình thuỷ chung. (Gừng cay, muối mặn: -> Lối sồng thủy chung, đậm tình nghĩa.)

=> Hình ảnh, từ ngữ giàu sức liên tưởng, gợi cảm. Ngôn từ đậm chất d/gian, sử dụng nhiều thành ngữ, cdao.

– Từ ngữ “ĐN” được viết hoa -> Tình cảm yêu thương, trân trọng.

– Giong thơ: thâm trầm, trang nghiêm, tha thiết trữ tình, gợi quá trình sinh ra và lớn lên, trưởng thành của ĐN.

=> ĐN gắn liền với nền văn hóa lâu đời. ĐN gần gũi thân thương gắn bó với đời sống c/ng VN.

*Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống của mỗi con người.

 

 

 

c. Sự cảm nhận đất nước ở phương diện chiều sâu của không gian:

– Không  gian gần gũi ( sinh hoạt, học tập và làm việc ..)( Nơi anh  đến trường,.. nơi em tắm)

– Tình yêu đôi lứa: kỉ niệm hò hẹn, nhớ nhung“..đánh rơi chiếc khăn… nhớ thầm”

(Lối chiết tự đầy ý nhị vừa mang tính cá thể vừa hết sức táo bạo , tác giả đã định nghĩa đất nước thật độc đáo). =>Là sự thống nhất giữa cá nhân với cộng đồng.

– Đất nước còn là không gian rộng lớn, tráng lệ hùng vĩ của núi cao, biển cả. (Thiên nhiên:Núi sông, rừng biển hùng vĩ, tráng lệ “hòn núi bạc,.. Nước, ..biển khơi)

– Không gian sinh tồn của dân tộc qua nhiều thế hệ “..nơi dân mình đoàn tụ”

=> ĐN là những gì gần gũi thân quen gắn bó với cuộc sống mỗi người lại vừa mênh mông rộng lớn.

 d. Sự cảm nhận ĐN ở phương diện chiều dài thời gian : ĐN được cảm nhận từ quá khứ  với huyền thoại “ Lạc Long Quân và Âu Cơ” cho đến hiện tại với những con người không bao giờ quên nguồn cội dân tộc, truyền thuyết Hùng Vương và ngày giỗ Tổ .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

e. Suy ngẫm của tác giả về trách nhiệm của thế hệ mình với ĐN : phải biết hi sinh để bảo vệ đất nước.

– ĐN hiện lên vừa thiêng liêng sâu xa , lớn lao vừa gần gũi thân thiết với sự sống mỗi người. Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc. Vì thế mỗi người phải có trách nhiệm với đất nước.

– Nghệ thuật:

. Điệp ngữ “phải biết” => giọng thơ chính luận.

. Âm điệu “em ơi em”=> trữ tình thiết tha.

. Dùng từ “hoá thân”(# hi sinh): hiến dâng, hoà nhập, sống còn vì đất nước => sâu sắc, giàu ý nghĩa.

. Lời thơ giản dị nhưng mang ý nghĩa sâu xa.

=> Ý thơ mang tính chất tâm sự nhiều hơn là kêu gọi, giáo huấn nên sức truyền cảm rất mạnh.

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

 

– ĐN gắn liền với những văn hoá gì của dân tộc?

 

– ĐN trưởng thành như thế nào?

 

*GV Tích hợp kiến thức Văn học dân gian, lịch sử thời Vua Hùng, phong tục của dân tộc để hướng dẫn học sinh tìm hiểu 9 câu thơ đầu.

 

 

-Nhận xét về cách sử dụng những chất liệu văn hóa, văn học dân gian của Nguyễn Khoa Điềm?

-GV trích hai đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi và Chế Lan Viên để HS so sánh nhận ra điểm mới trong cách tiếp cận đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

*GV Tích hợp kiến thức Làm Văn học ( thao tác lập luận so sánh) hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét mới về cảm nhận ĐN ở 9 câu thơ đầu.

 

GV Tích hợp kiến thức Tiếng Việt ( chiết tự, liệt kê), vận dụng ca dao…để hướng dẫn HS tìm hiểu ĐN được cảm nhận trên phương diện không gian và thời gian

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Tổ chức thảo luận nhóm

Nhóm 1: Xác định không gian nghệ thuật để cảm nhận về ĐN thể hiện trong đoạn thơ: Đất là nơi anh…nỗi nhớ thầm.Tác giả sử dụng nghệ thuật như thế nào trong 4 câu thơ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 2: Xác định không gian nghệ thuật để cảm nhận về ĐN thể hiện trong đoạn thơ: Đất là nơi con chim…dân mình đoàn tụ.Tác giả sử dụng nghệ thuật như thế nào trong đoạn thơ?

 

 

 

 

Nhóm 3: Xác định thời gian nghệ thuật để cảm nhận về ĐN thể hiện trong đoạn thơ: Lạc Long Quân…Mai này..mơ mộng..Tác giả sử dụng nghệ thuật như thế nào trong đoạn thơ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 4: Phân tích 4 câu cuối: Em ơi em…muôn đời.– Tác giả suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của mình đối với ĐN?

GV Tích hợp kiến thức Tiếng Việt ( phép điệp, giọng thơ chính luận và trữ tình), để hướng dẫn HS tìm hiểu trách nhiệm đối với Đất Nước

GV Tích hợp kiến thức Giáo dục công dân lớp 10( bài CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC) để hướng dẫn học sinh tìm hiểu trách nhiệm đối với Đất Nước.

 

 

– HS dựa vào phần đầu của đoạn trích để xác định các phương diện cảm nhận ĐN.

– HS chú ý 2 câu đầu của đoạn trích để xác định.

 

Kiến thức văn hoá dân gian:

– Truyện cổ dân gian: Cổ tích Trầu cau, truyền thuyết Thánh Gióng;

– Tục ngữ: miếng trầu là đầu câu chuyện; Miếng trầu nên dâu nhà người

– Ca dao: Muối ba năm…Gừng chín tháng…

-Thành ngữ: Một nắng hai sương

– HS Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện nền văn hóa của dân tộc.

– HS dựa vào lịch sử thời Vua Hùng để trả lời: Ăn trầu là phong tục cổ truyền của người Việt. Tương truyền có từ thời Hùng Vương và gắn liền với một câu chuyện cổ tích nổi tiếng: Chuyện Trầu Cau.

 

 

 

 

HS trả lời:

Nhà thơ không chỉ ra một bài nào cụ thể, không trích nguyên văn những câu trọn vẹn mà chỉ dẫn ra, gợi ra một vài hình ảnh, từ ngữ tiêu biểu, để từ đó mở ra cho người đọc những trường liên tưởng sâu rộng về đời sống dân tộc qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước

HS trả lời:

-Nguyễn Đình Thiàcảm nhận đất nước ở những đường nét hoành tráng của không gian, với giọng điệu ngợi ca đầy tự hào

– HS xác định những không gian địa lí được thể hiện ở phần đầu.

 

Đại diện nhóm 1 trả lời:

– Không  gian gần gũi ( sinh hoạt, học tập và làm việc ..)( Nơi anh  đến trường,.. nơi em tắm)

– Tình yêu đôi lứa: kỉ niệm hò hẹn, nhớ nhung“..đánh rơi chiếc khăn… nhớ thầm”

(Lối chiết tự đầy ý nhị vừa mang tính cá thể vừa hết sức táo bạo , tác giả đã định nghĩa đất nước thật độc đáo). =>Là sự thống nhất giữa cá nhân với cộng đồng.

 

 

 

 

 

 

Đại diện nhóm 2 trả lời:

– không gian rộng lớn, tráng lệ hùng vĩ của núi cao, biển cả. (Thiên nhiên: Núi sông, rừng biển hùng vĩ, tráng lệ “hòn núi bạc,.. Nước, ..biển khơi)

– Không gian sinh tồn của dân tộc qua nhiều thế hệ “..nơi dân mình đoàn tụ”

Đại diện nhóm 3 trả lời:

–                      Thời gian quá khứ:

+ Nhớ Lạc Long Quân..

+ Cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ

–                      Thời gian hiện tại:

+Trong anh và em hôm nay…

+ Sự gắn bó giữa cá nhân với cộng đồng

-Thời gian tương lai:

+Mai này con ta lớn lên…

+ Tháng ngày mơ mộng: hi vọng về một ngày nước nhà thống nhất, hoà bình

Đại diện nhóm 4 trả lời:

. Điệp ngữ “phải biết” => giọng thơ chính luận.

. Âm điệu “em ơi em”=> trữ tình thiết tha.

. Dùng từ “hoá thân”(# hi sinh): hiến dâng, hoà nhập, sống còn vì đất nước => sâu sắc, giàu ý nghĩa.

– giọng thơ lại chân thành, tha thiết, là sự tự ý thức về trách nhiện của mình với đất nước: phải yêu thương, san sẻ, và khi cần phải biết hi sinh cho đất nước

Tích hợp GDCD: Suy ngẫm của tác giả về trách nhiệm của thế hệ mình với ĐN, bản thân thấy được trách nhiệm của cá nhân với đất nước trong giai đoạn hiện nay…

Họat động 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ( 35 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

   2. Phần 2: tư tưởng “Đất nước của Nhân dân” được thể hiện qua ba chiều cảm nhận về đất nước.

a. Đất nước do nhân dân sáng tạo ra : Tg cảm nhận ĐN qua những địa danh thắng cảnh gắn với cuộc sống tính cách số phận của nhân dân. (Từ không gian địa lí)

– Tình nghĩa thuỷ chung thắm thiết (núi Vọng Phu, hòn trống mái)

+ Vợ nhớ chồng ànúi vọng phu

+ Vợ chồng yêu nhau àhòn trống mái

– Sức mạnh bất khuất (Chuyện Thánh Gióng) : Gót ngựa ThánhGióngà  Ao đầm để lại

– Cội nguồn thiêng liêng (hướng về đất Tổ Hùng Vương): Chin mươi chín  con voi àdựng đất tổ Hùng Vương

– Truyền thống hiếu học (Cách cảm nhận về núi Bút non nghiêng)

– Hình ảnh đất nước tươi đẹp (Cách nhìn dân dã về núi con Cóc, con Gà , dòng sông)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

=> ĐN hiện lên vừa gần gũi vừa thiêng liêng.

 

à Cảnh quan thiên nhiên gắn liền với đời sống, tâm hồn, lịch sử dân tộc.

– Từ đó, tác giả đi đến một kết luận mang tính khái quát:

“ Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

 Những cuộc đời đã hoá núi sông ta.”

à Theo tác giả: Những thắng cảnh đẹp, những địa danh nổi tiếng khắp mọi miền của đất nước đều do nhân dân tạo ra, đều kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân, của những con người bình thường, vô danh.

– Nghệ thuật liệt kê, điệp từ đã khẳng định nhân dân là đối tượng quan trọng nhất tạo nên dáng hình đất nước

b. Đất nước là do nhân dân chiến đấu và bảo vệ : Nhìn vào bốn nghìn năm ĐN mà nhấn mạnh đến những con người vô danh (Từ thời gian lịch sử)

 

– Họ đã sống và đã chết / giản dị và bình tâm …

–  Họ đã làm nên đất nước => Họ chính là nhân dân, những người anh hùng vô danh , bình dị…

– Đại từ “Họ” đặt đầu câu + nhiều động từ “giữ, truyền, gánh”

à Vai trò của nhân dân trong việc giữ gìn và lưu truyền văn hoá qua các thế hệ.

 

c. Đất nước là do nhân dân gìn giữ và lưu truyền

– Nhân dân đã gìn giữ và lưu truyền cho thế hệ sau mọi giá trị tinh thần và vật chất =>  Nhân dân chính là người làm nên đất nước

=>Đất nước là của nhân dân, của ca dao thần thoại=> Đây là một định nghĩa giản dị mà độc đáo.

 

 

 

 

 

 

d. Đóng góp của nhân dân : Tg chọn 3 dẫn chứng để nói về truyền thống của nhân dân (Từ bản sắc văn hóa).

+ Lãng mạn, chung thủy say đắm trong tình yêu. (Yêu em từ thuở trong nôi . )

+ Quí trọng  tình nghĩa(Biết quý công…)

+  Quyết liệt trong căm thù và sẵn sàng chiến đấu (biết trồng tre …)

=> Sự phát hiện thú vị, cái nhìn mới mẻ và độc đáo của tg về ĐN trên các phương diện địa lí, lịch sử, văn hoá với nhiều ý nghĩa mới : Muôn vàn vẻ đẹp của ĐN đều là kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân , của những con người vô danh , bình dị. Khẳng định đất nước của nhân dân.

– Kết thúc đoạn thơ là hình ảnh dòng sông với những điệu hò:

“Ơi những dòng sông bắt nước từ đâu

………………………………………………………

Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”

à như muốn kéo dài thêm giai điệu ngân nga với nhìêu cung bậc của bản trường ca về Đất Nước.

 

* Thao tác 1 :

*GV Tích hợp kiến thức địa lí, văn học dân gian để hướng dẫn học sinh tìm hiểu danh lam thắng cảnh trải dài từ Bắc và Nam nhằm khẳng định sự hoá thân của Nhân dân vào dáng hình Đất nước

 

 

– Phần sau của đoạn thơ tập trung làm nổi bật tư tưởng ĐN của nhân dân. Tư tưởng ấy đã quy tụ mọi cách nhìn nhận và đưa đến những phát hiện và mới của tg về địa lí lịch sử và văn hoá của ĐN như thế nào?

+ Tg đã cảm nhận đất nước qua những địa danh , thắng cảnh nào?

+ Những địa danh gắn với cái gì , của ai?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Vì sao có thể nói qua cách cảm nhận ấy, ĐN vừa thiêng liêng vừa gần gũi?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Vì sao khi nói về bốn nghìn năm lịch sử của ĐN, tác giả không điểm tên các triều đại cùng bao nhân vật anh hùng trong sử sách ( như Nguyễn Trãi trong Bình Ngô Đại Cáo đã nhắc đến: Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần…)?  Đối tượng mà tác giả muốn nhắc đến là ai? Vì sao tác giả lại nhắc đến họ? (Họ là những con  người như thế nào?)

*GV Tích hợp kiến thức Làm Văn học ( thao tác lập luận so sánh) hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét mới về tư tưởng Đất Nước nhân dân

 

 

*GV Tích hợp kiến thức Tiếng Việt( Cách dùng đại từ, phép điệp, động từ) hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét mới về tư tưởng Đất Nước nhân dân

– Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp cấu trúc : Họ giữ … Họ truyền …Họ gánh …Họ đắp đập ?

-Tổ chức thảo luận nhóm

Nhóm 1: Chỉ ra các bài ca dao được sử dụng trong 2 câu thơ:Dạy anh biết…lặn lội.

 

 

 

 

Nhóm 2: Chỉ ra các bài ca dao được sử dụng trong 2 câu thơ:Biết trồng tre…dài lâu

 

 

 

Nhóm 3: Phân tích nội dung, nghệ thuật 4 câu thơ cuối

 

Tích hợp kiến thức địa lí,HS trả lời :

– Hòn Vọng Phu: ở Đồng Đăng, Lạng Sơn, Thanh Hoá…

– hòn Trống Mái là núi đá nhỏ trên biển Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá

-Chín mươi chín con voi : đứng từ trên núi Hi Cương- nơi có đền thờ các vua Hùng- trông ra có những quả đồi thấp hơn như chín mươi chín con voi quây quần hướng về núi Hi Cương.

– Núi Bút non Nghiên : Là núi có hình cây bút và nghiên mực ở Quảng Ngãi
– Những con rồng …dòng sông xanh thẳm : là truyền thuyết về sông Cửu Long với 9 cửa sông đổ ra biển trên 2 nhánh sông Tiền và sông Hậu
– Con cóc, con gà…: Là tên của một trong vô số hòn núi nổi lên trên mặt biển có hình con coc, con gà,… ở Vịnh Hạ Long

–  Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm : Là tên những người có công với dân, với nước đãn thành những sơn danh, địa danh ở Nam bộ :
+ Bà Đen : Tên ngọn núi Bà Đen ở Tây Ninh

+Bà Điểm : Tên một đia danh ở Hóc Môn – thành phố HCM- HS liên hệ, phát hiện các danh lam, thắng cảnh.

 

– Lối sống, cội nguồn, truyền thống.

– HS liên hệ với tác phẩm “ Bình Ngô đại cáo” để lí giải.

– HS trả lời.

+Nhìn vào bốn nghìn năm ĐN , tác giả không kể các triều đại mà nhấn mạnh đến những con người vô danh

+ Đây là điểm mới mẻ của NKĐ

 

– HS trả lời.

+một mặt tiếp tục thể hiện sự khám phá mới mẻ, độc đáo của nhà thơ về Đất Nước trong bề rộng không gian địa lí và tầng sâu của những truyền thống văn hoá, tạo nên sự thống nhất trong cách thể hiện Đất Nước

– mặt khác còn khẳng định nhân dân chính là lực lượng đông đảo vừa kiến tạo bảo tồn, lưu giữ truyền thống giàu tình nghĩa, giàu tình yêu thương, cần cù lao động- đó là những giá trị văn hoá tinh thần cao quý của Đất Nước.

Tích hợp kiến thức văn hoá dân gian, nhất là ca dao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại diện nhóm 1 trả lời:

–          Tác giả vận dung 2 bài ca dao :

+Yêu em từ thuở trong nôi

+Cầm vàng mà lội qua sông

 

Đại diện nhóm 2 trả lời:

–          Tác giả vận dung 2 bài ca dao : Thù này ắt hẳn còn lâu/ Trồng tre nên gậy gặp đâu đánh què.

 

Đại diện nhóm 3 trả lời:

–   Nhiều yếu tố ngoại lai đã được Việt hoá để góp phần xây đắp nên nền văn hoá Việt Nam (Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu / Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát) và văn hoá Việt Nam luôn có sự thống nhất trong sự đa dạng (Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thẩc / Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi)

Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ có liên quan đến những câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm.

 

Họat động 3: Tổng kết (10 PHÚT)
III. Tổng kết:

1/ Nghệ thuật :

– Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian: ngôn từ, hình ảnh bình dị, dân dã, giàu sức gợi.

– Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt.

– Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình.

2/ Ý nghĩa văn bản:

Một cách cảm nhận mới về đất nước, qua đó khơi dậy lòng  yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam.

* Thao tác 1 :

Nhóm 4: Trình bày thành công nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?

-Cách cảm nhận về đất nước có gì mới mẻ?

-Về ngôn ngữ, đoạn thơ chủ yếu khai thác chất liệu nào?

Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích?

Hướng dẫn HS tổng kết bài học.

Đại diện nhóm 4 trả lời:
Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

– Hình ảnh đất nước  được thể hiện như thế nào trong chín câu thơ đầu đoạn trích?

– Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân” được thể hiện tập trung trong những câu thơ nào? Trình bày cảm nhận của anh (chị) về những câu thơ đó.

 

Tiết 34,35

SÓNG

                                                                                                – Xuân Quỳnh –

 

 

Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động: TÌM HIỂU CHUNG (10 phút).
I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

– Cuộc đời bất hạnh; luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử.

– Đặc điểm hồn thơ: tiếng nói của người phụ nữ giàu yêu thương, khao khát hạnh phúc đời thường, bình dị; nhiều âu lo, day dứt, trăn trở trong tình yêu.

2. Tác phẩm:

a. Hoàn cảnh sáng tác :

– Được viết tại biển Diêm Điền (Thái Bình) năm 1967.

b. Đề tài và chủ đề:

– Đề tài: Tình yêu.

– Chủ đề: Mượn hình tượng sóng để diễn tả tình yêu của người phụ nữ. Sóng là ẩn dụ cho tâm hồn người phụ nữ đang yêu.

 

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

? Dựa vào Tiểu dẫn, hãy giới thiệu đôi nét về tác giả XQ ?

Trình chiếu các đoạn clip về XQ

? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

 

? Hãy xác định đề tài của bài thơ?

? Bài thơ của Xuân Quỳnh có phải chỉ nói về sóng biển ?

 

 

HS Tái hiện kiến thức và trình bày.

+ HS đọc mục Tiểu dẫn, nêu cảm nhận về cuộc đời và phong cách thơ Xuân Quỳnh.

Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ… thơ Xuân Quỳnh… về văn học nghệ thuật.

Bài thơ Sóng:

Kết quả chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền, Thái Bình (cuối 1967), đưa vào tập thơ Hoa dọc chiến hào – tập thơ riêng đầu tiên của Xuân Quỳnh (1968).

 
Họat động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN- Khổ 1 và 2 ( 15 PHÚT)
II. Đọc – hiểu văn bản :

1/Sóng và em – những nét tương đồng:

a. Sóng là đối tượng để nhận thức tình yêu:

–  Khổ 1:

+ Tiểu đối: Dữ dội – dịu êm; ồn ào – lặng lẽ

à mở đầu bằng 4 tính từ: Miêu tả trạng thái đối lập của sóng và liên tưởng đến tâm lí phức tạp của người phụ nữ khi yêu (khi sôi nổi, mãnh liệt khi dịu dàng, sâu lắng).

+ Phép nhân hoá:

“Sông – không hiểu mình”

“Sóng – tìm ra bể”

à Con sóng mang khát vọng lớn lao: Nếu “sông không hiểu nổi mình” thì sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp để “tìm ra tận bể”, tìm đến nơi cao rộng, bao dung.

 

=> Hành trình “tìm ra tận bể” của sóng cúng chính là quá trình tự khám phá, tự nhận thức, chính bản thân, khát khao sự đồng cảm, đồng điệu, chủ động trong tình yêu.

 

 

 

 

– Khổ 2:

+ Quy luật của sóng: Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế

à sự trường tồn của sóng trước thời gian: vẫn dạt dào, sôi nổi.

+ Quy luật của tình cảm:

“Khát vọng tình yêu – bồi hồi trong ngực trẻ”

à Tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng của tuổi trẻ và nhân loại.

=> Xuân Quỳnh đã liên hệ tình yêu tuổi trẻ với con sóng đại dương. Cũng như sóng, con người đã đến và mãi mãi đến với tình yêu. Đó là quy luật muôn đời. =>Yêu là tự nhận thức, là vươn tới miền bao la,vô tận.

HẾT TIẾT I

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

+GV lưu ý khi đọc: nhịp thơ khá đều đặn và biến đổi: 3/ 2; 2/1/2, 2/3… giọng thơ suy tư, chiêm nghiêm và không kém phần băn khoăn, day dứt và nồng nhiệt, chân thành.

+ GV cùng 3- 4 HS đọc toàn bài; nhân xét kết quả đọc.

 

 

 

 

Thao tác 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu khổ 1 và 2

+ HS đọc diễn cảm lại 2 khổ thơ đầu.

+ GV hỏi:

Những tính từ dữ dội và dịu êm, ồn ào và lặng lẽ nói lên điều gì? của cái gì? nghĩa đen và nghĩa bóng (ẩn dụ)?

 

 

 

Vì sao câu trên là sông? câu dưới là sóng?

Quan niêm về tình yêu gắn liền với sông và sóng có ý nghĩa gì?

 

 

Khổ thơ thứ hai, nêu nhận xét gì mới về sóng và về tình yêu tuổi trẻ?

 

 

 

 

 

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

* HS trả lời cá nhân

-Các đặc điểm trái ngược và thống nhất của sóng theo không gian, theo thời gian.

– Đó cũng là tính khí thất thường, rắc rối của những cô gái mới lớn khi sắp bắt đầu một mối tình. Đó là quy luật của sóng nước, sóng biển cũng là quy luật tâm lí của thiếu nữ.

-Cách mở đầu bài thơ bằng nhận xét mô tả trực tiếp những đặc tính của thiên nhiên – những phẩm chất và quy luật của con người khiến người đọc ngỡ ngàng, ngạc nhiên và thú vị.

+ Sông và sóng chứ không phải sóng và sóng vì đó là nguyên bản của tác giả.

-Hơn nữa, sóng sông khác sóng biển. Có ra đến biển, có gặp sóng trên biển lớn mới trải hết mọi cung bậc của sóng .

 

* HS trả lời cá nhân

– Nhận xét về sóng: đó là quy luật vận động của tình yêu, của muôn đời, vĩnh hằng.

– Cũng như khát vọng tình yêu mãi mãi rung động, xao xuyến, bồi hồi trái tim tuổi trẻ. Nhận xét được nói lên thẳng thắn, mạnh bạo và chân thành.

 

Họat động 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN – các khổ thơ còn lại( 30 PHÚT)
II. Đọc–hiểu:

   b. Sóng là đối tượng để suy tư về nguồn gốc và nỗi nhớ trong tình yêu đôi lứa:

– Khổ 3: Suy tư về tình yêu

 

 

 

 

 

 

à quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám phá tình yêu

– Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi ở khổ 3:

=> Đây là cách cắt nghĩa tình yêu  rất chân thành và  đầy nữ tính.

 

 

 

 

 

– Khổ 5: Nỗi nhớ của sóng và em

+ Bao trùm cả không gian : dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước 

+ Thao thức trong mọi thời gian: ngày đêm không ngủ được 

à Phép đối, phép điệp, nhân hóa, giọng thơ dào dạt, náo nức, mãnh liệt: diễn tả nỗi nhớ da diết, không thể nào nguôi, cứ cuồn cuộn, dào dạt như sóng biển triền miên.

+ Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết, còn em nhớ anh đắm say hơn bội phần :

 Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức 

à Cách nói cường điệu nhưng hợp lí: nhằm tô đậm nỗi nhớ (choáng ngợp cõi lòng không chỉ trong ý thức mà thấm sâu vào trong tiềm thức).

=> Bày tỏ tình yêu một cách chân thành, tha thiết mà mạnh dạn, mãnh liệt.

– Khổ 6: Lòng chung thuỷ

+ Cách nói khẳng định :

++em : dẫu xuôi – phương bắc; dẫu ngược – phương nam,

++em : vẫn Hướng về anh một phương

→ Lời thề  thủy chung tuyệt đối trong tình yêu : dù đi đâu về đâu vẫn hướng về người mình đang thương nhớ đợi chờ.

+ Các điệp ngữ : dẫu xuôi về, dẫu ngược về  + điệp từ  phương, cách nói ngược xuôi Bắc, ngược Nam

à Diễn tả hành trình vất vả của sóng nhằm khẳng định niềm tin đợi chờ trong tình yêu.

– Khổ 7 : Bến bờ hạnh phúc .

+ Mượn hình ảnh của sóng :

« Ở ngoài kia đại dương » – « Con nào chẳng tới bờ »

à quy luật tất yếu.

+ Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnh giúp em và anh vượt qua gian lao, thử thách để đạt đến bến bờ hạnh phúc.

=> XQ thể hiện cái tôi của một con người luôn có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

 

+ Nhóm 1, 2 thảo luận khổ 3, 4 ?

GV: Cái hay của đoạn thơ là sự đầu hàng của nhận thức, là sự bất lực của lí trí: em cũng…..ta yêu nhau.

GV: Thơ Xuân Diệu: “Làm sao cắt nghĩa được tình yêu”

Nhà toán học Pascan: “trái tim có những lí lẽ riêng mà lí trí không thể nào hiểu nổi”

? Nỗi nhớ trong tình yêu được diễn tả như thế nào?

 

 

 

 

 

+ Nhóm 3, 4 thảo luận khổ 5, 6, 7

GV: Nỗi nhớ trong tình yêu là cảm xúc tự nhiên của con người, đã được miêu tả rất nhiều trong thơ ca xưa cũng như nay:

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

Như đứng đống lửa, như ngồi đống than (Ca dao)

Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời (Chinh phụ ngâm)

Anh nhớ tiếng, anh nhơ hình, anh nhớ ảnh. Anh nhớ em, anh nhớ lắm. Em ơi!. (Xuân Diệu)

? Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng để tác giả thể hiện nỗi nhớ?

 

 

* 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.

* HS đại diện nhóm trả lời

* Nhóm 1, 2

Hai khổ 3, 4:

Nghĩ về sóng và cội nguồn tình yêu lứa đôi.

+Điệp từ: “em nghĩ” và câu hỏi: “Từ nơi nào sóng lên”

à quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám phá tình yêu

– Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi ở khổ 3:

Câu hỏi tu từ:

Gió bắt đầu từ đâu?

Khi nào ta yêu nhau?

à XQ dựa vào quy luật tự nhiên để truy tìm khởi nguồn của tình yêu nhưng nguồn gốc của sóng cũng như tình yêu đều bất ngờ, đầy bí ẩn, không thể lí giải.

Nhóm 3, 4 :

-Vẫn bắt đầu cảm xúc và suy nghĩ từ hình tượng sóng để nói về em.

-Tình yêu bao giờ cũng được thử thách trong sự xa cách trong không gian và trong thời gian. Và nỗi nhớ thương, trăn trở, khao khát được gặp gỡ là phẩm chất đặc biêt thường trực của tình yêu.

-Cái hay của khổ thơ là lại liên hệ đến sóng, nhân hoá sóng: con sóng nào cũng thao thức vỗ mãi suốt đêm ngày vì nhớ bờ không nguôi, không ngủ.

-Còn nỗi nhớ của em còn hơn thế: cả trong mơ còn thức.

-Nỗi nhớ thường trực, không khi nào chịu yên. Cách nói nhấn mạnh đến cái phi lí trong tâm lí mà có lí trong tình em: nhớ cả trong mơ, càng trong mơ càng dậy lên nỗi nhớ.

-Nhớ và hướng về anh, thuỷ chung như nhất với anh. Phẩm chất tình cảm này của em được diễn tả bằng cách nói tưởng chừng phi lí: xuôi bắc, ngược nam và cái phương anh đã chứng minh tấm lòng son sắt của trái tim cô gái đang yêu thời hiên đại..

-Sóng nào chẳng cố hướng vào bờ để tìm sự ngơi nghỉ, dừng chân? cũng như tình em chỉ hướng về anh, chỉ nghĩ về anh, không biết mêt mỏi, không nghĩ về mình, đầy sự chia sẻ, hi sinh.

 

 

   3. Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu:

– cuộc đời tuy dài >< năm tháng vẫn đi qua.

– Biển dẫu rộng >< mây vẫn bay về xa.

-> Đó là sự nhạy cảm và lo âu, trăn trở của XQ về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc.

+ Làm sao …..       khao khát sẻ chia và hòa nhập

Thành trăm       vào cuộc đời.

+ Giữa biển …..     khát vọng được sống mãi

Để ngàn …..     trong TY, bất tử với TY

=> khát vọng khôn cùng về tình yêu bất diệt

     Nhóm 5,6: cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu khổ 8, 9?

? Em hiểu như thế nào về khổ thơ này?

Cuộc đời tuy dài thế

…………………………..

Mây vẫn bay về xa

? Lo âu, trăn trở tất yếu dẫn đến khát khao gì ở XQ?

 

* HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối cùng.

Nhóm 5,6:

– Từ những suy nghĩ về tình yêu, hi sinh, và chung thuỷ suốt đời, nhà thơ mở rộng hơn, nghĩ về mối quan hê giữa cái hữu hạn và cái vô hạn, giữa cuộc đời mỗi người, tình yêu mỗi lứa đôi và cuộc đời chung, và thiên nhiên vũ trụ và thời gian vô cùng.

– Câu hỏi day dứt thể hiên khao khát tình yêu cao cả và bất tử và tìm cách thực hiên chính là mong muốn được tan ra, được hoá thân và hoà nhâp thành trăm ngàn con sóng nhỏ giữa biển lớn tình yêu của nhân dân và nhân loại.

Họat động 4: Tổng kết:( 10 PHÚT)
III. Tổng kết:

   1. Nghệ thuật :

– Thể thơ 5 chữ truyền thống; cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng.

– Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết.

2. Ý nghĩa văn bản:

Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi giới hạn của đời người.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

? Hãy chỉ ra ý nghĩa của văn bản?

 

? Đánh giá về nghệ thuật của bài thơ ? Nhận xét  về thể thơ, nhịp thơ và hình tượng “sóng” ?

 

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

 

* HS trả lời cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

 

Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 5 PHÚT)

– Tìm những bài thơ sử dụng hình ảnh Sóng và biển để diễn tả tình yêu.

– Bài thơ được kết cấu theo cách triển khai hai hình tượng sóng đôi là Sóng và em. Hãy nhận xét về ý nghĩa của kết cấu ấy.

– Chuẩn bị bài: ĐỌC THÊM BÁC ƠI
Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Họat động 1: ĐỌC THÊM BÁC ƠI (15 phút).
I. Tìm hiểu khái quát:

1. Hoàn cảnh ra đời:

Ngày 02/9/1969, Bác Hồ từ trần, để lại niềm tiếc thương vô hạn cho cả dân tộc Việt Nam. Trong hoàn cảnh ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ “Bác ơi”.

2. Bố cục: chia 3 phần:

– Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót trước sự kiện Bác qua đời.

– Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ.

– Ba khổ cuối: Cảm nghĩ khi Bác qua đời.

* Thao tác 1 :

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Bác ơi”.

– Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

– GV nhận xét, chốt ý

 

 

 

 

– HS đọc tiểu dẫn SGK/167 và trả lời

– HS căn cứ vào văn bản, chia bố cục, và nêu đại ý từng phần.

-Các HS khác theo dõi và nêu cách chia của mình.

 

 
II/ Đọc – hiểu văn bản:

1) Bốn khổ đầu: Nỗi đau xót lớn lao trước sự kiện Bác qua đời.

a. Lòng người:

– Xót xa, đau đớn: chạy về, lần theo lối sỏi quen thuộc, bơ vơ đứng nhìn lên thang gác.

– Bàng hoàng không tin vào sự thật: “Bác đã đi rồi sao Bác ơi

b. Cảnh vật:

– Hoang vắng, lạnh lẽo, ngơ ngác (phòng im lặng, chuông không reo, rèm không cuốn, đèn không sáng…)

– Thừa thãi, cô đơn, khi không còn bóng dáng của Người.

c. Không gian thiên nhiên và con người như có sự đồng điệu “ Đời tuôn nước mắt/ trời tuôn mưa”® Cùng khóc thương trước sự ra đi của Bác.

Þ Nỗi đau xót lớn lao bao trùm cả thiên nhiên đất trời và lòng người.

 

2) Sáu khổ tiếp: Hình tượng Bác Hồ.

a. Giàu tình yêu thương đối với mọi người.

b. Giàu đức hy sinh.

c. Lẽ sống giản dị, tự nhiên, khiêm tốn.

Þ Hình tượng Bác Hồ cao cả, vĩ đại mà giản dị, gần gũi.

3) Ba khổ cuối: Cảm nghĩ của mọi người khi Bác ra đi:

a. Bác ra đi để lại sự thương nhớ vô bờ

b. Lý tưởng, con đường cách mạng của Bác sẽ còn mãi soi đường cho con cháu.

c. Yêu Bác® quyết tâm vươn lên hoàn thành sự nghiệp CM.

Þ Lời tâm nguyện của cả dân tộc Việt Nam.

* Thao tác 2 :

Hướng dẫn HS đọc văn bản

– 1 HS đọc bài thơ, các HS khác đọc thầm, theo dõi

 

Thao tác 3: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 4:

 

Nhóm 1:

HS tìm hiểu 4 khổ thơ đầu

+ Nỗi đau xót lớn lao khi Bác qua đời được thể hiện như thế nào? (Cảnh vật? Lòng người?) Giữa cảnh vật và con người có gì tương đồng?

+ Nhận xét, khái quát ý cho HS nắm

 

 

 

 

 

Nhóm 2:

HS tìm hiểu 6 khổ tiếp theo

+Hình tượng Bác Hồ được thể hiện như thế nào?

(GV gợi mở: về tình thương yêu, lý tưởng, lẽ sống…)

+ Nhận xét, khái quát ý

Nhóm 3:

HS tìm hiểu 3 khổ cuối

+ Hãy cho biết cảm nghĩ của mọi người khi Bác ra đi?

+ Nhận xét, khái quát ý

 

 

– Trên cơ sở những gợi ý và phân công về nhà, dưới sự hướng dẫn của GV, trình bày ý kiến theo nhóm

 

 

 

 

 

 

-Nhóm 1 cử người trình bày ý kiến

Tiếp thu nhận xét của GV, thấy được chỗ được và chưa được trong trả lời của nhóm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-HS nhóm 2 cử người trình bày ý kiến qua chuẩn bị đã được phân công

 

 

 

 

– Nhóm 3 trình bày, bổ sung

 

 

 

 

 

 

III/ Tổng kết:

1. Bài thơ là tình cảm ngợi ca Bác, đau xót, tiếc thương khi Bác qua đời. Đó cũng là tấm lòng kính yêu Bác Hồ của Tố Hữu, cũng là của cả dân tộc Việt Nam

2. Bài thơ tiêu biểu cho giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết của thơ Tố Hữu.

* Thao tác 4:

Hướng dẫn HS tổng kết về tác phẩm đã học.

Yêu cầu HS đọc lại bài thơ, tổng hợp kiến thức để đưa ra nhận xét chung

Thao tác 3:

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

 

* HS trả lời cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

* Tổng kết bài học theo những câu hỏi của GV.

Họat động 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – DẶN DÒ ( 3 PHÚT)

-Nêu những phẩm chất đáng quý của Hồ Chí Minh ?

– Học thuộc bài thơ, nắm vững nội dung bài học.

 

  • HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
  1. Tại sao nói Đất Nước là máu xương của mình?

Trả lời:

Nói Đất Nước là máu xương của mình: đất nước là một phần cơ thể, tạo nên sự sống cho mỗi con người. đất nước là một phần cơ thể, tạo nên sự sống cho mỗi con người. Đồng thời, đất nước là máu xương của tổ tiên, của bao thế hệ ông cha, của dân tộc ngàn đời giành lại từ tay kẻ thù xâm lược.

2/Tại sao khi nói đến tình yêu, Xuân Quỳnh lại tra hỏi về “sóng-gió” ?

Trả lời:

Khi nói đến tình yêu, Xuân Quỳnh lại tra hỏi về “sóng-gió”vì nhà thơ muốn gửi bức thông điệp : bước vào tình yêu là bước vào sóng gió. Nếu thuyền tình không chắc, người cầm lái con thuyền không vững tay, thì con thuyền ấy sẽ đắm chìm. Bao nhiêu người trẻ đã trầm luân trong đau khổ, bất hạnh của tình yêu, là vì không vượt qua được sóng-gió…

+ Bài tập viết văn bản:Phân tích đoạn thơ sau trong bài Sóng của Xuân Quỳnh :

Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?

– Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau

 Lập dàn ý :

I/ Mở bài : Giới thiệu Xuân Quỳnh dẫn vào bài thơ “Sóng”. Nêu vấn đề : Bài thơ có giá trị sâu sắc về nội dung và nghệ thuật, tiêu biểu là đoạn thơ sau : ( chép đoạn thơ vào)

II/ Thân bài :

1/ Khái quát về bài thơ, đoạn thơ :

-Nêu hoàn cảnh sáng tác, kết , vị trí, nội dung, bố cục vị trí đoạn thơ ở đề bài.

2/ Phân tích nội dung, nghệ thuật đoạn thơ :

a/ Bốn câu thơ đầu : Sóng- đối tượng để suy tư ( trích thơ)

– Ba câu đầu nêu hoàn cảnh ( trước muôn trùng sóng bể) và tâm trạng ( nghĩ về anh – em; nghĩ về biển lớn )

– Câu thứ tư : Hỏi về nguồn gốc của sóng ( từ nơi nào sóng lên ?)

b/ Bốn câu thơ cuối : cô gái thắc mắc về nguồn gốc của tình yêu( trích thơ)

– Lí giải về nguồn gốc của sóng, không trả lời được, sóng là qui luật của tự nhiên đầy bí ẩn.

– Liên tưởng, lí giải về sự khởi đầu của tình yêu, không lí giải được, tình yêu cũng đầy bí ẩn như sóng.

– Thể hiện quan niệm : tình yêu là qui luật của tâm hồn, không thể ép buộc, bán mua, không thể chiếm đoạt…Là bài học nhân sinh thiết thực cho tuổi trẻ.

c/ Nghệ thuật : thể thơ 5 chữ, âm điệu sâu lắng, dạt dào ; biện pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụ đối lập,…

III/ Kết bài : Kết luận về nội dung, nghệ thuật đoạn thơ, liên hệ hoàn cảnh sáng tác nêu ý nghĩa đoạn thơ.

+ Bài tập viết đoạn văn: Cảm xúc của tác giả Tố Hữu trong đoạn thơ sau:

 

Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội
Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!

 

Trái bưởi kia vàng ngọt với ai
Thơm cho ai nữa, hỡi hoa nhài!
Còn đâu bóng Bác đi hôm sớm
Quanh mặt hồ in mây trắng bay…

Trả lời:

Cảm xúc của tác giả trong đoạn thơ là xót xa, tiếc nuối khi Bác đã về với thế giới của người hiền. Đồng thời, tác giả còn thể hiện cảm hứng ngợi ca lãnh tụ. Bác ra đi, trong khi đó ở ngoài kia đang là trời đầu thu, đang là chiến thắng và hi vọng. Khung cảnh và lòng người trở nên tương phản, đối lập, gợi bao nỗi day dứt về tính chất phi lí, không thể chấp nhận được của sự mất mát. Cuộc đời càng đẹp đẽ, hấp dẫn thì sự ra đi của Bác càng gợi bao đau xót, nhức nhối tâm can.

 

  • HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

1/Phân tích đọan thơ sau đây trong đọan trích “Đất nước” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm

Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
Thời gian đằng đẵng
Không gian mệnh mông
Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ
Đất là nơi Chim về
Nước là nơi Rồng ở
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng
Dàn bài gợi ý :

I/ Mở bài : Giới thiệu Nguyễn Khoa Điềm dẫn vào trường ca “Mặt đường khát vọng” và đoạn trích “Đất Nước”. Nêu vấn đề : đoạn trích có giá trị sâu sắc về nội dung và nghệ thuật, tiêu biểu là đoạn thơ sau : ( chép đoạn thơ vào)

II/ Thân bài :

1/ Khái quát về chương “Đất Nước”, đoạn thơ :

-Nêu hoàn cảnh sáng tác, nội dung trường ca “Mặt đường khát vọng” …

-Nêu kết cấu trường ca “Mặt đường khát vọng”, vị trí, nội dung, bố cục đoạn trích “Đất Nước”, vị trí đoạn thơ ở đề bài.

-Nêu ý chính của đoạn thơ : Cảm nhận của tác giả về đất nước nhìn từ góc độ địa lý, không gian, thời gian và lịch sử dân tộc.

2/ Phân tích nội dung, nghệ thuật đoạn thơ :

a/ Bốn câu thơ đầu : tác giả giải thích về đất nước ( trích thơ)

-Sử dụng nghệ thuật chiết tự để giải thích : đất nước là con đường, nhà trường, dòng sông, bến nước…

– Sử dụng chất liệu thực tế, vận dụng ca dao tình yêu gợi liên tưởng hình ảnh luỹ tre làng, giếng nước, từ đó đất nước còn gắn bó với tình cảm riêng tư.

b/ Hai câu tiếp , tác giả tiếp tục giải thích về đất nước( trích thơ)

– Vận dụng sáng tạo câu hò Bình Trị Thiên để nói về đất nước.

– Khẳng định: Đất nước là núi, là rừng, là biển với tài nguyên phong phú.

c/ Ba câu thơ tiếp: Nhận định đất nước trường tồn với thời gian và không gian, là nơi dân mình làm ăn sinh sống.

d/ Bốn câu thơ cuối : Vận dụng truyền thuyết về cội nguồn dân tộc để giải thích về đất nước.

e/ Cả đoạn thơ : Đất nước là sự hoà quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc. Tác giả vận dụng sáng tạo các chất liệu văn hoá, văn học dân gian, chiết tự…khiến cho việc giải thích Đất nước trở nên sâu sắc.

III/ Kết bài : Kết luận về nội dung, nghệ thuật đoạn thơ, liên hệ hoàn cảnh sáng tác nêu ý nghĩa đoạn thơ.

 

2.Bài tập viết văn bản:

Phân tích 4 khổ thơ đầu bài thơ Bác ơi ( Tố Hữu) để thấy được nghệ thuật diễn tả nỗi đau xót lớn lao trước sự kiện Bác Hồ qua đời.
GỢI Ý:

  1. Bác Hồ là một đề tài, nguồn cảm hứng lớn trong nhiều chặng đường sáng tác của Tố Hữu. “Bác ơi” là một tác phẩm xuất sắc viết về Bác Hồ trong tập thơ “Ra trận”.

Bài thơ được viết khi lãnh tụ của Đảng và dân tộc ta là Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa qua đời. Bài thơ là lời khóc Bác bằng thơ, bộc lộ nỗi đau xót, tiếc thương tràn đầy.

  1. Nỗi đau xót: mở đầu bài thơ Tố Hữu tái hiện lại khung cảnh những ngày Bác mất :

“Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa

Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa…”

Khung cảnh thực nhưng có ý nghĩa tượng trưng. Cả dân tộc đau xót khóc Bác, trời đất tạo vật cũng sụt sùi tiếc thương một con người – tinh hoa của dân tộc, tinh hoa của đất trời.

– Nỗi đau xót được diễn tả bằng hình ảnh biểu thị động tác có sức gợi tả tâm trạng: Chạy về thăm Bác, lần theo lối sỏi quen, đến bên thang gác, đứng nhìn lên…

– Nỗi đau xót được diễn tả bằn cách nói giảm: về thăm Bác, Bác đã đi rồi sao.
– Nỗi đau xót được diễn tả bằng hình ảnh thực tại trong cảm nhận của nhà thơ:

Ướt lạnh vườn rau mấy gốc dừa

Chuông ôi, chuông như còn reo nữa?

Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!

– Nỗi đau xót thể hiện bằng liên tưởng:

Mùa thu đang đẹp , nắng xanh trời

Miền Nam đang thắng mơ ngày hội

Rước Bác vào thăm thấy Bác cười.

Trái bưởi kia vàng ngọt với ai…

3- Tâm trạng đau đớn tới thảng thốt, không tin ở cái tin sét đánh phũ phàng kia. Dường như không còn Bác, cũng không nên tồn tại những gì là thơm ngọt, đẹp đẽ. Bác ra đi đồng nghĩa với lạnh, lặng, tắt… tâm trạng đau đớn đến tột cùng. Bác ra đi, trong khi đó ở ngoài kia đang là trời đầu thu, đang là chiến thắng và hi vọng. Khung cảnh và lòng người trở nên tương phản, đối lập, gợi bao nỗi day dứt về tính chất phi lí, không thể chấp nhận được của sự mất mát. Cuộc đời càng đẹp đẽ, hấp dẫn thì sự ra đi của Bác càng gợi bao đau xót, nhức nhối tâm can.

 

  • HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG

1/ Bài tập ứng dụng:

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

 

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế

Nỗi khát vọng tình yêu

Bồi hồi trong ngực trẻ

(Ngữ Văn 12 Nâng cao, Tập một, tr.122 – 123, NXB Giáo Dục – 2008)

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

  1. Nêu ý chính của đoạn thơ.
  2. Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đối lập, nhân hoá, ẩn dụ trong đoạn thơ.
  3. Đoạn thơ thể hiện quan niệm gì về tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh ?

 

Trả lời:

  1. Ý chính của đoạn thơ :

– Từ việc khám phá các trạng thái khác nhau của sóng, tác giả diễn tả các cung bậc của người phụ nữ đang yêu và thể hiện một quan niệm mới mới về tình yêu .

– Mượn quy luật muôn đời của sóng, tác giả khẳng định khát vọng của tình yêu thường trực trong trái tim tuổi trẻ.

  1. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đối lập : dữ dội hoà quyện với dịu êm, ồn ào đan xen với lặng lẽ; ngày xưa-ngày nay , nhân hoá : Sông không hiểu nổi mình-Sóng tìm ra tận bể , ẩn dụ : sóng chính là em :

-Tình yêu tha thiết, chân thành không chịu chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp, đơn điệu, một chiều mà nó phải là sự hoà hợp, sự đan xen của nhiều yếu tố, thậm chí là những yếu tố đối cực nhau: vừa mâu thuẫn, vừa thống nhất, vừa xung đột, vừa hài hoà.

-Tình yêu của con người, luôn khao khát vươn tới sự lớn lao đích thực.

– Khẳng định một điều có tính quy luật về sự tồn tại bất diệt của khát vọng tình yêu trong trái tim người con gái

  1. Đoạn thơ thể hiện quan niệm về tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh :

– Yêu là tự nhận thức, là vươn tới cái cao rộng, lớn lao…

– Tình yêu mãi là khát vọng muôn đời của con người, nhất là đối với tuổi trẻ.

 Xem thêm : Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Giáo án ngữ văn 10 

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

Nếu muốn tải File đầy đủ, theo đúng định dạng, thầy cô bấm vào đây :

Tải trọn bộ giáo án Ngữ văn 10-11-12 Chuẩn cấu trúc 2018

Xem thêm :

Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về  Đất nước Nguyễn Khoa Điềm

Đề thi và những bài văn hay về Sóng Xuân Quỳnh

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*