Giáo án văn 11 theo chủ đề : Truyện ngắn lãng mạn Việt Nam

Rate this post

Soạn giáo án Ngữ văn 11 theo chủ đề dạy học

Đặt mua tài liệu môn văn lớp 9, 10, 11, 12 TẠI ĐÂY.

Chuyên đề:

Bản quyền bài viết này thuộc về http://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

TRUYỆN NGẮN LÃNG MẠN VIỆT NAM

(Lớp 11)

 
Bước 1 (xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học): Kĩ năng đọc hiểu truyện lãng mạn trong văn học hiện đại Việt Nam
Bước 2 (xây dựng nội dung chủ đề bài học):
– Gồm các văn bản truyện:  Hai đứa trẻ (Thạch Lam), Chữ người tử tù (Nguyễn tuân)
– Tích hợp bài  LLVH: Một số thể loại văn học: Thơ, truyện
– Huy động kiến thức của các bài:
+ Văn học sử: Khái quát VHVN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945
+ Tiếng Việt: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
+ Làm văn: Thao tác lập luận phân tích
Bước 3 (xác định mục tiêu bài học):
Kiến thức:
– Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm truyện lãng mạn trong văn học hiện đại Việt Nam.
– Đặc điểm cơ bản của truyện lãng mạn trong văn học hiện đại Việt Nam.
Kĩ năng
– Huy động những tri thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm… để đọc hiểu văn bản.
Xác định đề tài, chủ đề, nghệ thuật kể chuyện của các tác phẩm.
Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại:
+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của một hình tượng nghệ thuật.
+ Nhân diện và phân tích tâm trạng, ngôn ngữ, cử chỉ và hành động, mối quan hệ với các nhân vật khác, phẩm cách, số phận,…  của nhân vật trong các tác phẩm.
+Nhận diện, phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm trong chủ đề.
+ Đánh giá những sáng tạo độc đáo của mỗi nhà văn qua các tác phẩm.
+ Biết đọc diễn cảm và đọc sáng tạo những tác phẩm trên.
– Rèn kĩ năng sử dụng thao tác lập luận phân tích.
– Vận dụng những kiến thức và kĩ năng để đọc những truyện ngắn hiện đại theo khuynh hướng lãng mạn khác của văn học Việt Nam (không có trong SGK); nêu lên những kiến giải, suy nghĩ về các phương diện nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm được học trong chủ đề; viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về những tác phẩm đã học trong chủ đề; rút ra những bài học về lý tưởng sống, cách sống từ những tác phẩm đã đọc và liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân.
Thái độ:
Cảm thông, trân trọng những ước mong của con người về cuộc sống tươi đẹp.
Yêu quý, trân trọng, tự hào, có ý thức trách nhiệm giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc.
– Trân trọng cái tài, cái đẹp.
Bước 4 (xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/ bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học):

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dụng cao
– Nêu những nét chính về tác giả – Chỉ ra những biểu hiện về con người tác giả được thể hiện trong tác phẩm. – Tác phẩm giúp cho em hiểu thêm gì về tác giả?
– Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.
– Nêu xuất xứ của tác phẩm.
– Tác động của hoàn cảnh ra đời đến việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm? – Nếu ở cùng hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?
– Nhan đề của tác phẩm – Giải thích ý nghĩa của nhan đề. – Tại sao tác giả không lấy tên nhân vật chính để đặt cho tác phẩm?
– Tác phẩm được viết theo thể loại nào? – Chỉ ra những đặc điểm về kết cấu, bố cục, cốt truyện,… và cắt nghĩa những sự việc, chi tiết, hình ảnh,… trong các tác phẩm. – Em thấy việc sử dụng thể loại  truyện ngắn có hợp lý không? Vì sao?
– Nhân vật trong tác phẩm là ai? Kể tên các nhân vật đó?
– Chỉ ra các dẫn chứng thể hiện tâm trạng, ngôn ngữ, cử chỉ và hành động của nhân vật?
– Mối quan hệ giữa các nhân vật như thế nào?
– Khái quát về phẩm cách và số phận của các nhân vật.
– Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các nhân vật?
– Nhận xét về phẩm cách, số phận của các nhân vật.
– Tác phẩm xây dựng hình tượng nghệ thuật nào? – Phân tích những đặc điểm của hình tượng nghệ thuật đó.
– Hình tượng nghệ thuật giúp nhà văn thể hiện cái nhìn về cuộc sống và con người như thế nào?
– Theo em, sức hấp dẫn của hình tượng nghệ thuật đó là gì?
 
 
– Tư tưởng của nhà văn được thể hiện rõ nhất trong những câu văn/ đoạn văn  nào? – Lí giải tư tưởng của nhà văn trong các câu văn/ đoạn văn đó. – Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong tác phẩm?

 

  1. Bước 5 (biên soạn các câu hỏi/ bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả):

* Với bài Hai đứa trẻ (Thạch Lam), có thể sử dụng các câu hỏi sau:

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dụng cao
– Nêu những nét chính về tác giả Thạch Lam. – Chỉ ra những biểu hiện về con người, đặc điểm sáng tác của Thạch Lam được thể hiện trong tác phẩm. – Tác phẩm giúp cho em hiểu thêm gì về tác giả?
– Tác phẩm “Hai đứa trẻ” được viết trong hoàn cảnh nào?
– Xuất xứ của tác phẩm?
– Tác động của hoàn cảnh ra đời đến việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm? – Nếu ở cùng hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?
– Nhan đề của tác phẩm là gì? – Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó. – Tại sao tác giả không lấy tên nhân vật chính để đặt cho tác phẩm?
– Tác phẩm được viết theo thể loại nào? – Chỉ ra những đặc điểm khác biệt về cốt truyện của tác phẩm “Hai đứa trẻ” so với các truyện ngắn khác đã học hoặc đã đọc. – Em thấy việc sử dụng cốt truyện, ngôn ngữ của tác phẩm có phù hợp với thể loại truyện ngắn không? Vì sao?
– Nhân vật trong tác phẩm là ai? Kể tên các nhân vật đó?
– Chỉ ra các dẫn chứng thể hiện tâm trạng, ngôn ngữ, cử chỉ và hành động của nhân vật Liên và An?
– Mối quan hệ giữa các nhân vật như thế nào?
– Ngôn ngữ, tâm trạng của các nhân vật trong tác phẩm có đặc điểm gì?
– Khái quát về phẩm cách và số phận của các nhân vật.
– Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các nhân vật?
– Nhận xét về phẩm cách, số phận của các nhân vật.
– Tác phẩm xây dựng hình tượng nhân vật nào? – Phân tích những đặc điểm của hình tượng nhân vật Liên.
– Hình tượng nhân vật Liên giúp nhà văn thể hiện cái nhìn về cuộc sống và con người như thế nào?
– Theo em, sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật Liên là gì?
 
 
– Tư tưởng của nhà văn được thể hiện rõ nhất trong những câu văn/ đoạn văn  nào? – Lí giải tư tưởng của nhà văn trong các câu văn/ đoạn văn đó. – Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong tác phẩm?

 
* Với bài Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), có thể sử dụng các câu hỏi sau:

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dụng cao
– Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Tuân. – Chỉ ra những biểu hiện về con người, đặc điểm sáng tác và quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân được thể hiện trong tác phẩm. – Tác phẩm giúp cho em hiểu thêm gì về tác giả?
– Tác phẩm “Chữ người tử tù” được viết trong hoàn cảnh nào?
– Xuất xứ của tác phẩm?
– Tác động của hoàn cảnh ra đời đến việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm? – Nếu ở cùng hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?
– Nhan đề của tác phẩm là gì? – Tại sao nhà văn lại đặt tên cho tác phẩm là “Chữ người tử tù”? – Tại sao tác giả không lấy tên nhân vật chính để đặt cho tác phẩm?
– Tác phẩm được viết theo thể loại nào? – Chỉ ra những đặc điểm về kết cấu, bố cục, cốt truyện,… và cắt nghĩa những sự việc, chi tiết, hình ảnh,… trong các tác phẩm. – Em thấy việc sử dụng thể loại  truyện ngắn có hợp lý không? Vì sao?
– Toàn bộ truyện ngắn này xoay quanh sự  kiện chính nào?
 
– Tại sao cho rằng đây là một cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ, một cuộc gặp gỡ “kì ngộ”? Em hãy lí giải (gợi ý: về tính chất không gian, thời gian, thân phận hai nhân vật).
– Cuộc đối mặt ngang trái giữa Huấn Cao đã thể hiện rõ tính cách hai nhân vật chính, đó là những nét tính cách gì? Phân tích những tính cách đó?
– Theo em, sức hấp dẫn của tình huống truyện đối với các tác phẩm truyện ngắn là gì?
Cụ thể:
– Khái niệm, vai trò của tình huống truyện?
– Các loại tình huống truyện cơ bản trong tác phẩm truyện ngắn?
– Tình huống truyện trong “Chữ người tử tù” thuộc loại nào? Vai trò của tình huống truyện trong việc tạo ra sức hấp dẫn của tác phẩm “Chữ người tử tù”?
– Động cơ nào dẫn đến quyết định cho chữ của Huấn Cao?
– Địa điểm cho chữ ở đâu, có gì khác với cảnh cho chữ thường thấy?
– Người cho chữ là ai? Đang ở trong hoàn cảnh như thế nào?
– Cảnh cho chữ là một cảnh tượng “xưa nay chưa từng có”, vì sao? (không gian, thời gian, chi tiết miêu tả).
– Vị thế xã hội của người cho chữ và người xin chữ có gì đặc biệt?
– Tác dụng của nghệ thuật đối lập (cảnh vật, âm thanh, ánh sáng, không gian, con người,…) trong cảnh cho chữ?
– Thông qua cảnh cho chữ, Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm gì?
– Tư tưởng của nhà văn được thể hiện rõ nhất trong những câu văn/ đoạn văn  nào? – Lí giải tư tưởng của nhà văn trong các câu văn/ đoạn văn đó. – Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong tác phẩm?

 

  1. Bước 6 (thiết kế tiến trình dạy học):

* Với bài Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân):

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
A.Hoạt động 1 – Khởi động:
GV chia lớp thành 4 nhóm tham gia trò chơi: Tìm hiểu về các khuynh hướng sáng tác của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Nội dung:Kể tên các tác giả, tác phẩm văn xuôi của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Cách chơi: Trong vòng 5 phút, mỗi nhóm kể tên các tác giả, tác phẩm (đã học và đã học) của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. Sau đó xếp các tác giả, tác phẩm đã tìm được vào 2 khuynh hướng sáng tác chính: Văn xuôi LM và văn xuôi hiện thực.
Kết quả: Nhóm nào tìm được nhiều tác phẩm và xếp chính xác vào các khuynh hướng hơn là nhóm chiến thắng.
I.Khởi động:
HS nêu đúng tên các tác giả và tác phẩm văn xuôi của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.
 
II. Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức:
*Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
+ GV: yêu cầu tất cả HS đọc phần Tiểu dẫn trong SGKđể thực hiện các yêu cầu sau:
– Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Tuân?
– Chỉ ra những biểu hiện về con người, đặc điểm sáng tác và quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân được thể hiện trong tác phẩm?
+ HS: Thực hiện yêu cầu
+ GV: Nhấn mạnh những điểm chủ yếu và cho học sinh gạch chân ở sách.
 
 
 
 
 
 
 
+ GV: Nêu những nét chính về tập “Vang bóng một thời”?
+ HS: tóm tắt những ý chính.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-Tác phẩm “Chữ người tử tù” được viết trong hoàn cảnh nào? Xuất xứ của tác phẩm?
– Tác động của hoàn cảnh ra đời đến việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm?
– Nhan đề của tác phẩm là gì?
– Tại sao nhà văn lại đặt tên cho tác phẩm là “Chữ người tử tù”?
– Tại sao tác giả không lấy tên nhân vật chính để đặt cho tác phẩm?
 
+ GV: Nêu bố cục của văn bản? Hãy tóm tắt nội dung của văn bản bằng một sơ đồ tư duy.
+ HS: Thực hiện yêu cầu
 
B. Hình thành kiến thức:
I.  Tìm hiểu chung:
1.  Tác giả:
* Cuộc đời:
– Nguyễn Tuân (1910- 1987), quê ở làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
– Xuất thân trong gia đình nhà nho khi nền Hán học đã tàn.
– Năm 1945, Nguyễn Tuân tìm đến cách mạng và dùng ngòi bút phục vụ hai cuộc kháng chiến của dân tộc.
– Là một nhà văn lớn, một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp.
– Là cây bút có phong cách độ đáo, nổi bật trong lĩnh vực truyện ngắn, đặc biệt là tùy bút.
* Sự nghiệp:
+ Là một nhà văn lớn, 1 nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp.
+ Có đóng góp không nhỏ cho nền văn học hiện đại VN.
– Tác phẩm chính:Vang bóng một thời, Thiếu quê hương, Sông Đà, Tờ hoa….
2.  Tập truyện Vang bóng một thời:
Xuất bản năm 1940, gồm 11 truyện ngắn viết về “một thời” đã qua nay chỉ còn “vang bóng”.
– Nhân vật chính:
+ Chủ yếu là những nho sĩ cuối mùa, tuy buông xuôi bất lực trước hoàn cảnh nhưng quyết giữ “thiên lương” và “sự trong sạch của tâm hồn” bằng cách thực hiện “cái đạo sống của người tài tử”.
+ Mỗi truyện dường như đi vào một cái tài, một thú chơi tao nhã, phong lưu của những nhà nho lỡ vận: chơi chữ, thưởng thức chén trà buổi sớm, làm một chiếc đèn trung thu.
+ Trong số những con người đó, nổi bật lên là hình tượng nhân vật Huấn Cao trong truyện “Chữ người tử tù”
3. Tác phẩm “Chữ người tử tù”:
a. Nhan đề – Xuất xứ:
Lần đầu có tên “Dòng chữ cuối cùng”.
Sau đó, tuyển in trong tập truyện “Vang bóng một thời”(1940) và đổi tên thành “Chữ người tử tù”.
 
 
 
 
 
b. Bố cục:
+ Từ đầu… rồi sẽ liệu:  Cuộc trò chuyện giữa quản ngục và thầy thơ lại về tử tù Huấn Cao và tâm trạng của quản ngục.
+ Sớm hôm sau… trong thiên hạ: Cảnh nhận tội nhân, cách cư xử đặc biệt của quản ngục với Huấn Cao.
+ Còn lại: Cảnh cho chữ cuối cùng – “một cảnh tương xưa nay chưa từng có”.
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản.
+ GV:Cho HS đóng kịch một số trích đoạn đã chuẩn bị trước trong 10 phút.
+ HS: Diễn kịch
+ GV:Tổ chức cho HS thảo luận làm rõ tình huống truyện, nhân vật, cảnh cho chữ (trọng tâm là tình huống truyện và chi tiết: cảnh cho chữ)
+ HS:Thảo luận, trình bày theo những gợi dẫn của GV.
 
– Toàn bộ truyện ngắn này xoay quanh sự kiện chính nào?
– Tại sao cho rằng đây là một cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ, một cuộc gặp gỡ “kì ngộ”? Em hãy lí giải (gợi ý về tính chất không gian, thời gian, thân phận hai nhân vật).
– Cuộc đối mặt ngang trái giữa Huấn Cao đã thể hiện rõ tính cách hai nhân vật chính, đó là những nét tính cách gì? Phân tích những tính cách đó?
+ HS: Trình bày.
 
 
 
 
 
– Theo em, sức hấp dẫn của tình huống truyện đối với các tác phẩm truyện ngắn là gì?
Cụ thể:
– Khái niệm, vai trò của tình huống truyện?
– Các loại tình huống truyện cơ bản trong tác phẩm truyện ngắn? (tình huống hành động, tình huống tâm trạng, tình huống nhận thức)
– Tình huống truyện trong “Chữ người tử tù” thuộc loại nào? Vai trò của tình huống truyện trong việc tạo ra sức hấp dẫn của tác phẩm “Chữ người tử tù”? (tình huống hành động; đẩy nhân vật tới tình thế éo le, chỉ có thể giải quyết bằng hành động, quyết định diện mạo của toàn truyện: truyện ngắn giàu kịch tính à tạo nên sức hấp dẫn).
+ HS:Lí giải.
 
 
+ GV: Tìm những chi tiết nói về vẻ đẹp tài hoa của nhân vật Huấn Cao?
+ HS:Thực hiện yêu cầu.
 
 
 
 
 
 
 
+ GV dẫn dắt, đặt câu hỏi dành cho đối tượng học sinhkhá, giỏi: Có người cho rằng Huấn Cao không chỉ là một nghệ sĩ mà còn là một người anh hùng với khí phách hiên ngang bất khuất? Hãy chứng minh?
+ HS: Phát hiện tìm và suy nghĩ để chứng minh ý kiến nhận định là đúng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
+ GV: Là người có tài viết chữ đẹp nhưng HC chỉ mới cho chữ cho những ai? Vì sao như vậy?
+ HS:Lí giải.
 
 
 
 
 
+ GV: Tại sao Huấn Cao lại nhận lời cho chữ quản ngục? Điều đó nói lên vẻ đẹp nào trong con người ông?
+ HS:Suy nghĩ, trình bày.
 
 
+ GV: Nêu cảm nhận về câu nói của Huấn Cao với quản ngục “Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”?
+ HS:Nêu cảm nhận.
 
 
+ GV: Qua hình tượng nhân vật Huấn Cao, nhà văn muốn thể hiện quan điểm như thế nào về một con người có nhân cách cao cả?
+ HS: Thảo luận, trình bày.
 
+ GV: Hình tượng viên quản ngục có phải là người xấu, kẻ ác không? Vì sao ông ta lại biệt đãi Huấn Cao như vậy?
+ HS:suy nghĩ, trình bày.
 
 
 
 
 
+ GV:  Lời nói cuối cùng của quản ngục thể hiện điều gì?
+ HS:Nêu suy nghĩ, cảm nhận.
 
 
+ GV: Cho HS đọc lại cảnh cho chữ để tạo không khí. Sau đó cho 1 HS đóng vai giáo viên điều khiển tìm hiểu kiến thức theo hệ thống câu hỏi gợi ý: Tại sao chính tác giả viết đây là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”? Ý nghĩa tư tưởng nghệ thuật của cảnh cho chữ?
– Động cơ nào dẫn đến quyết định cho chữ của Huấn Cao?
– Địa điểm cho chữ ở đâu, có gì khác với cảnh cho chữ thường thấy?
 
– Người cho chữ là ai? Đang ở trong hoàn cảnh như thế nào?
 
– Vị thế xã hội của người cho chữ và người xin chữ có gì đặc biệt?
 
 
– Tác dụng của nghệ thuật đối lập (cảnh vật, âm thanh, ánh sáng, không gian, con người,…) trong việc thể hiện nội dung?
– Thông qua cảnh cho chữ, Nguyễn Tuân thể hiện quan niệm gì?
+ HS: Bàn bạc thảo luận, lí giải, trả lời.
+ GV: Chốt kiến thức
 
+ GV: Cho HS rút ra những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm.
– Nhận xét về bút pháp xây dựng nhân vật của tác giả?
 
 
– Bút pháp miêu tả cảnh vật của tác giả như thế nào?
+ HS: Trả lời
+ GV: Nhận xét và chốt lại các ý.
 
II.  ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1.  Tình huống truyện:
Cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao và viên quản ngục trong tình thế đối nghịch, éo le:
+ Xét trên bình diện xã hội:
o Quản ngục là người địa diện cho trật tự xã hội, có quyền giam cầm, tra tấn.
o Huấn Cao là người nổi loạn, đang chờ chịu tội.
+ Xét trên bình diện nghệ thuật:
o Họ đều có tâm  hồn nghệ sĩ.
o Huấn Cao là người tài hoa: coi thường, khinh bỉ những kẻ ở chốn nhơ nhuốc.
o Quản ngục: biết quý trọng, tôn thờ cái đẹp, yêu nghệ thuật thư pháp, xin chữ Huấn Cao.
– Kịch tính lên đến đỉnh điểm khi viên quản ngục nhận lệnh chuyển các tử tù ra pháp trường.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Hình tượng nhân vật Huấn Cao.
a. Một người nghệ sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp:
– Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là người có tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”.
à Tài viết chữ Hán – nghệ thuật thư pháp
– “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm… có được chữ ông Huấn mà treo là có một báu vật ở trên đời”.
– Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật của mình:
+Kính trọng, ngưỡng người tài,
+ Trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền của dân tộc.
b. Một con người có khí phách hiên ngang bất khuất:
– Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống lại triều đình.
– Ngay khi đặt chân vào nhà ngục:
+ Trước câu nói của tên lính áp giải: không thèm để ý, không thèm chấp.
+ Thản nhiên rũ rệp trên thang gông:“Huấn Cao lạnh lùng… nâu đen”
Đó là khí phách, tiết tháo của nhà Nho uy vũ bất nắng khuất.
– Khi được viên quản ngục biệt đãi: “Thản nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong cái hứng bình sinh
phong thái tự do, ung dung, xem nhẹ cái chết.
– Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh miệt đến điều “Ngươi hỏi ta muốn gì… vào đây”.
Không quy luỵ trước cường quyền.
=> Đó là khí phách của một người anh hùng.
c. Một nhân cách, một thiên lương cao cả:
– Tâm hồn trong sáng, cao đẹp:
“Không vì vàng ngọc hay quyền thê mà ép mình viết câu đối bao giờ”, và chỉ mới cho chữ “ba người bạn thân
à trọng nghĩa, khinh lợi, chỉ cho chữ những người tri kỉ.
– Khi chưa biết tấm lòng của quản ngục: xem y là kẻ tiểu nhân
đối xử coi thường, cao ngạo.
– Khi biết tấm lòng của quản ngục:
+ Cảm nhận được “Tấm lòngbiệt nhỡn liên tài” và hiểu ra “Sở thích cao quý” của quản ngục
+ Huấn Cao nhận lời cho chữ
Chỉ cho chữ những người biết trân trọng cái tài và quý cái đẹp.
– Câu nói của Huấn Cao:
 “Thiếu chút nữa …  trong thiên hạ”
Sự trân trọng đối với những người có sở thích thanh cao, có nhân cách cao đẹp.
=> Huấn Cao là một anh hùng – nghệ sĩ, một thiên lương trong sáng.
– Quan điểm của Nguyễn Tuân: Cái tài phải đi đôi với cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tác rời nhau.
Quan niệm thẩm mỹ tiến bộ.
 
3.  Viên quản ngục:
– Một người không phải là nghệ sĩ, làm nghề giữ tù nhưng lại có tâm hồn nghệ sĩ, ham mê, quý cái đẹp:
“Cái sở nguyện của viên quan coi ngục là… ông Huấn Cao viết”.
– Say mê tài hoa và kính trọng nhân cách của Huấn Cao nên cung kính biệt đãi Huấn Cao.
– Tự biết thân phận của mình “kẻ tiểu lại giữ tù”.
– Bất chấp kỉ cương pháp luật, hành động dũng cảm – tôn thờ và xin chữ một tử tù.
– Tư thế khúm núm và lời nói cuối truyện của quản ngục “kẻ mê muội này xin bái lĩnh”
Sự thức tỉnh của quản ngục. Điều này khiến hình tượng quản ngục đáng trọng hơn.
] Quản ngục là “một thanh âm… xô bồ”.
4. Cảnh cho chữ: Làcảnh tượng xưa nay chưa từng có.
 
 
 
 
 
 
 
– Nơi sáng tạo nghệ thuật: “Trong một… phân gián”
Cái đẹp được tạo ra nơi ngục tù nhơ bẩn, thiên lương cao cả lại tỏa sáng nơi cái ác và bóng tối đang tồn tại, trị vì.
– Người nghệ sĩ tài hoa: “Một người tù… mảnh ván”
Tử tù trở thành nghệ sĩ – anh hùng, mang vẻ đẹp uy nghi, lẫm liệt.
– Trật tự thông thường bị đảo lộn: “Viên quản ngục… chậu mực”
Kẻ cho là tử tù, người nhận là ngục quan, kẻ có quyền hành lại khúm núm, sợ sệt.
– Sự đối lập giữa cảnh vật, âm thanh, ánh sáng, mùi vị, không gian: càng làm nổi bật bức tranh bi hùng này.
 
=> Cái đẹp, cái thiện chiến thắng cái xấu, cái ác. Đây là sự tôn vinh nhân cách cao cả của con người.
 
 
5. Đặc sắc về nghệ thuật:
– Bút pháp xây dựng nhân vật:
+ Miêu tả nhân vật trong những khoảnh khắc đặc biệt, rất ấn tượng.
+ Nhân vật giàu tính cách: rất ngang tàng, tài năng nhưng có tâm hồn trong sáng.
à Biểu tượng về cái đẹp, những con người hoàn mĩ.
– Bút pháp miêu tả cảnh vật:
+ Tạo không khí thiêng liêng, cổ kính (Cảnh cho chữ)
+ Bút pháp đối lập, ngôn ngữ điêu luyện
cảnh tượng hiện lên với đầy đủ vẻ đẹp trang trọng uy nghi, rực rỡ.
III.Hoạt động 3 – Luyện tập:
GV cho HS thảo luận rút ra kết luận về các vấn đề:
– Đặc trưng của truyện ngắn lãng mạn: Tình huống, nhân vật, chi tiết, nghệ thuật kể chuyện,…
– Viết đoạn văn
C. Thực hành luyện tập
IV.Hoạt động 4 – Vận dụng:
GV phát Phiếu bài tập cho HS
D.Vận dụng:
Phiếu học tập
V.Hoạt động 5 – Tìm tòi, mở rộng:
GV yêu cầu HS sưu tầm những bài viết, nhận định (để làm tư liệu học tập) về các vấn đề:
– Đánh giá về tác giả Nguyễn Tuân
– Tình huống truyện, nhân vật, chi tiết, nghệ thuật kể chuyện… trong các tác phẩm văn xuôi lãng mạn Việt Nam.
-…
E.Tìm tòi, mở rộng:
 

 
PHIẾU HỌC TẬP
Tên học sinh: ………………………………………………………
Lớp:………………….
Trường:…………………………………………………………….
Bài học: Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân
BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Nguyễn Tuân đã tập trung bút lực của mình, với tất cả sự tài hoa, uyên bác, dựng lên những  nhân vật lý tưởng gắn với quan niệm mỹ học của nhà văn: “tài” và “tâm”, “đẹp” và “thiện” không thể tách rời.
Huấn Cao là một hình tượng lãng mạn, có vẻ đẹp lý tưởng, rực rỡ, uy nghi, lẫm liệt. Nhân vật càng hấp dẫn khi người đọc liên hệ với nguyên mẫu Chu thần Cao Bá Quát, một danh sĩ, một nhân vật lịch sử với những huyền thoại lung linh.
Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa lãng mạn, đồng thời cũng là nét thi pháp riêng của ngòi bút Nguyễn Tuân là sự đối lập giữa lý tưởng và hiện thực cuộc sống, giữa tính cách và hoàn cảnh. Nguyễn Tuân miêu tả cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục vừa đẹp vừa lạ lùng như là một cõi nào trong huyền thoại chứ không phải là của cõi đời trần tục này.
Câu 1: Đoạn trích trên chủ yếu được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 3: Theo văn bản trên, nét thi pháp riêng của ngòi bút Nguyễn Tuân thể hiện một trong những đặc điểm của chủ nghĩa lãng mạn là gì?
Câu 4: Bằng hiểu biết của mình, anh/ chị hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 10 dòng) nêu cảm nhận về ý kiến: Nguyễn Tuân miêu tả cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục vừa đẹp vừa lạ lùng như là một cõi nào trong huyền thoại chứ không phải là của cõi đời trần tục này.
* Với bài Hai đứa trẻ (Thạch Lam):HS dựa vào hệ thống các câu hỏi cốt lõi để tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
I.Hoạt động 1 – Khởi động:
 
A. Khởi động
II. Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức:
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
+ GV: yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau:
– Nêu những nét chính về tác giả Thạch Lam?
– Chỉ ra những biểu hiện về con người, đặc điểm sáng tác của Thạch Lam được thể hiện trong tác phẩm?
 
– Tác phẩm “Hai đứa trẻ” được viết trong hoàn cảnh nào?
– Tác động của hoàn cảnh ra đời đến việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm?
– Nếu ở cùng hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?
– Xuất xứ của tác phẩm?
 
– Nhan đề của tác phẩm là gì?
– Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó.
– Tại sao tác giả không lấy tên nhân vật chính để đặt cho tác phẩm?
– Tác phẩm được viết theo thể loại nào?
– Chỉ ra những đặc điểm khác biệt về cốt truyện của tác phẩm “Hai đứa trẻ” so với các truyện ngắn khác đã học hoặc đã đọc.
B. Hình thành kiến thức
I.  Tìm hiểu chung:
 
1.  Tác giả:
a. Tiểu sử, con người
b. Đặc điểm truyện ngắn Thạch Lam:
 
 
2. Văn bản “Hai đứa trẻ”:
a. Hoàn cảnh – Xuất xứ:
 
 
 
 
 
 
b. Nhan đề:
 
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản.
+ GV: yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau:
– Tác giả kể chuyện gì?
– Câu chuyện diễn ra ở đâu? Thời điểm nào?
– Nhân vật trong tác phẩm là ai? Kể tên các nhân vật đó?
– Mối quan hệ giữa các nhân vật như thế nào?
 
 
– Khái quát về phẩm cách và số phận của các nhân vật.
– Nhận xét về phẩm cách, số phận của các nhân vật.
– Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các nhân vật?
– Ngôn ngữ, tâm trạng của các nhân vật trong tác phẩm có đặc điểm gì?
 
– Tác phẩm xây dựng hình tượng nhân vật nào?
– Chỉ ra các dẫn chứng thể hiện tâm trạng, ngôn ngữ, cử chỉ và hành động của nhân vật Liên và An?
– Phân tích những đặc điểm của hình tượng nhân vật Liên.
– Hình tượng nhân vật Liên giúp nhà văn thể hiện cái nhìn về cuộc sống và con người như thế nào?
– Theo em, sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật Liên là gì?
 
– Tư tưởng của nhà văn được thể hiện rõ nhất trong những câu văn/ đoạn văn  nào?
– Lí giải tư tưởng của nhà văn trong các câu văn/ đoạn văn đó.
– Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong tác phẩm?
II.  ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Thế giới hình tượng của truyện ngắn.
 
 
 
 
 
2. Bức tranh phố huyện
a. Bức tranh thiên nhiên nơi phố huyện lúc chiều tàn:
b. Cảnh chợ tan và những kiếp người nơi phố huyện:
 
 
 
 
 
 
 
c. Tâm trạng của Liên:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3. Cảnh đợi tàu
III.Hoạt động 3 – Luyện tập:
GV cho HS thảo luận rút ra kết luận về các vấn đề:
– Đặc trưng của truyện ngắn lãng mạn: Tình huống, nhân vật, chi tiết, nghệ thuật kể chuyện,…
– Viết đoạn văn
C. Thực hành luyện tập
IV.Hoạt động 4 – Vận dụng:
 
D.Vận dụng:
 
V.Hoạt động 5 – Tìm tòi, mở rộng:
GV yêu cầu HS sưu tầm những bài viết, nhận định (để làm tư liệu học tập) về các vấn đề:
– Đánh giá về tác giả Thạch Lam
– Tình huống truyện, nhân vật, chi tiết, nghệ thuật kể chuyện… trong các tác phẩm văn xuôi lãng mạn của văn học hiện đại Việt Nam.
E.Tìm tòi, mở rộng:
 

Giáo án sưu tầm
Xem thêm : Trọn bộ giáo án ngữ văn theo chủ đề dạy học
Giáo án ngữ văn 10 
Giáo án ngữ văn 11
Giáo án ngữ văn 12

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*