Đề thi thử THPT Quốc gia môn văn , đề số 34

By | 27 Tháng Mười Hai, 2016

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia soạn theo cấu trúc mới, có đáp án chi tiết. Đề đọc hiểu Mãi mãi tuổi hai mươi. 

Cảm nhận về hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc trong đoạn thơ: Ta về, mình có nhớ ta

 SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

MÃ ĐỀ: 813

  ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC 2016 – 2017 – MÔN NGỮ VĂN 12

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

Lưu ý: Trước khi làm bài, học sinh ghi mã đề vào tờ giấy thi

 PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

2.10.1971

Nhiều lúc mình không ngờ nổi rằng mình đã đến đây. Không ngờ rằng trên mũ là một ngôi sao. Trên cổ áo là quân hàm đỏ. Cuộc đời bộ đội đến với mình tự nhiên quá, bình thản quá, và cũng đột ngột quá.

Thế là thế nào? Cách đây ít lâu mình còn là sinh viên. Bây giờ thì xa vời lắm rồi những ngày cắp sách lên giảng đường, nghe thầy Đường, thầy Đạo… Không biết bao giờ mình sẽ trở lại  những ngày như thế. Hay chẳng còn bao giờ nữa! Có thể lắm. Mình đã lớn rồi. Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống được gì đâu? Chỉ còm cõi vì trang sách, gầy xác đi vì mộng mị hão huyền.

28 ngày trong quân ngũ, mình hiểu được nhiều điều có ích. Sống được nhiều ngày  có ý nghĩa. Dọc đường hành quân, có dịp xem lại lòng mình, soát lại lòng mình.

Mình bắt đầu sống có trách nhiệm từ đâu, từ lúc nào? Có lẽ từ 9.3.71 tháng 3 của hoa nhãn ban trưa, của hoa sấu, hoa bằng lăng nước.

…Trên mũ là ngôi sao. Ta lặng ngắm ngôi sao, như hồi nào ta chỉ cho bạn: Kia là ngôi sao Hôm yêu dấu… Nhưng khác hơn một chút. Bây giờ, ta đọc trong ngôi sao ấy, ánh lửa cầu vồng của trận công đồn, màu đỏ của lửa, của máu…

Ta như thấy trong màu kì diệu ấy có cả hồng cầu của trái tim ta.

(Trích Mãi mãi tuổi hai mươi, nhật kí của liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc)

Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên. (0,5 điểm)

Câu 2: Nhìn những ngôi sao trên mũ, tác giả đọc được những gì? Ý nghĩa của những hình ảnh đó? (1,0 điểm)

Câu 3: Tại sao tác giả viết: “Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống được gì đâu?”?  

(1,0 điểm)

Câu 4: Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất với anh/chị? (0,5 điểm)

PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ đoạn nhật kí của liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm của tuổi trẻ ngày nay với việc bảo vệ Tổ quốc.

Câu 2 (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc trong đoạn thơ sau:

Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

 Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình

 Rừng thu trăng rọi hoà bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ Văn 12, tập 1, NXBGD Việt Nam, 2015)

 

————- Hết ————-

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

 Họ và tên thí sinh…………………………………………. SBD: ………………………………

  SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

MÃ ĐỀ: 813

  HƯỚNG DẪN CHẤM KSCL THPT QG 2016-2017

MÔN: NGỮ VĂN 12

 

PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu Nội dung Điểm
Câu 1 – Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. 0,5
Câu 2 – Nhìn ngôi sao trên mũ, tác giả thấy:

+ Ánh lửa cầu vồng.

+ Màu đỏ của lửa, của máu.

+ Hồng cầu của trái tim.

– Ý nghĩa: Biểu thị cho ngọn lửa đấu tranh, sức mạnh quật cường; nhiệt huyết tuổi trẻ và tinh thần sẵn sàng hi sinh cho Tổ quốc; lí tưởng cao đẹp, khát vọng cống hiến cho Tổ quốc, nhân dân.

0,5

 

 

 

0,5

Câu 3 – Tác giả viết: Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống được gì đâu? vì:

+ Việc học chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào cuộc sống.

+ Sự sống không phải chỉ biết cho cá nhân mình.

+ Khi Tổ quốc lên tiếng gọi tuổi trẻ sẵn sàng xếp bút nghiên lên đường vì Tổ quốc…

1,0

 

 

Câu 4 Thông điệp của đoạn trích: Tuổi trẻ phải  biết sống, biết cống hiến, biết hi sinh cho Tổ quốc… 0,5

PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Yêu cầu về kĩ năng:

– Biết cách làm một đoạn văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý, vận dụng tốt các thao tác lập luận để giải quyết vấn đề một cách thuyết phục.

– Đoạn văn mạch lạc, rõ ràng; hành văn trong sáng, giàu cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Yêu cầu về kiến thức:

Dưới đây chỉ là những định hướng cơ bản:

Ý Nội dung Điểm
1 Giải thích 0,5
– Tuổi trẻ: Độ tuổi thanh niên, thiếu niên.

– Trách nhiệm: Phần việc được giao cho hoặc coi như được giao cho, phải bảo đảm làm tròn, nếu kết quả không tốt thì phải gánh chịu phần hậu quả.

=> Tuổi trẻ phải có nghĩa vụ và trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.

2 Bàn luận 1,0
  –  Tuổi trẻ hôm nay được sinh ra và trưởng thành trong bối cảnh đất nước được hòa bình. Tuổi trẻ hôm nay được sống, học tập và hưởng thụ những thành quả mà biết bao thế hệ cha ông đã đổi lấy bằng xương máu và trí tuệ.Vì thế, mỗi thanh niên – những người chủ tương lai của đất nước cần biết quý trọng tuổi trẻ, phải sống và cống hiến hết mình vì Tổ quốc Việt Nam thân yêu.

– Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc của tuổi trẻ trong thời đại ngày nay được biểu hiện ở những khía cạnh:

+ Thực hiện nghiêm túc luật nghĩa vụ quân sự, góp phần xây dựng quân đội vững mạnh; sẵn sàng lên đường khi Tổ quốc gọi…

+ Bảo vệ Tổ quốc bằng việc không ngừng học tập, trau dồi tri thức hiểu biết, góp sức mình xây dựng đất nước, làm cho đất nước ngày càng vững mạnh…

+ Bảo vệ Tổ quốc bằng cách chống lại những luận điệu xuyên tạc, những âm mưu và hành động thù địch chống phá Đảng và Nhà nước của kẻ thù, gây mất lòng tin với Đảng và đoàn kết dân tộc.

+ Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ tinh hoa văn hoá truyền thống của dân tộc. Đồng thời tiếp thu chọn lọc những giá trị văn hoá hiện đại của nước ngoài.

+ Bảo vệ Tổ quốc bằng cách xây dựng lí tưởng sống cá nhân cao đẹp kết hợp chặt chẽ với quyền lợi của Tổ quốc, của dân tộc….

– Phê phán những thái độ, hành vi ích kỉ cá nhân, đặt quyền lợi cá nhân hơn trách nhiệm với Tổ quốc…

0,25

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

3 Bài học nhận thức và hành động 0,5
  – Tuổi trẻ xây dựng lí tưởng sống cao đẹp, ý chí tự tôn tự cường dân tộc….

– Tuổi trẻ không ngừng học tập, rèn luyện thể chất….

 
 Lưu ý:  Nếu viết không đúng hình thức đoạn văn thì trừ 0,5 điểm

Câu 2 (5,0 điểm)

Yêu cầu về kĩ năng:

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học. Biết phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Hành văn trôi chảy. Văn viết có cảm xúc. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.

Yêu cầu về kiến thức: Cần đáp ứng được những ý cơ bản sau:

Ý Nội dung Điểm
I Giới thiệu chung 0,5
   Giới thiệu về Tố Hữu, bài thơ Việt Bắc và cảm nhận chung về đoạn thơ.  
II Phân tích  
1 Tổng quát 0,5
a

 

 

 

Vị trí đoạn thơ: Toàn bộ bài Việt Bắc gồm 150 dòng thơ, chia làm hai phần. Đoạn thơ này nằm ở phần một. Sau những dòng thơ khẳng định tình cảm gắn bó của người đi dành cho kẻ ở, người ra đi tiếp tục thể hiện sự gắn bó ấy bằng những dòng thơ hoài niệm sâu lắng, thiết tha về cảnh và người Việt Bắc.  0,25
b

 

Khái quát giá trị nổi bật của đoạn thơ: Đoạn thơ được coi là bức tứ bình khắc họa thiên nhiên và con người Việt Bắc trong bốn mùa. Ngòi bút Tố Hữu đã gợi tả thật tinh tế vẻ đẹp đặc trưng của cảnh và người vùng đất này. 0,25
2 Cảm nhận về hình tượng thiên nhiên và hình tượng con người Việt Bắc trong đoạn thơ: 3,5
a Cấu trúc độc đáo của đoạn thơ:

– Cặp lục bát mở đầu vừa như lời ướm hỏi ý nhị Ta về mình có nhớ ta lại vừa như một lời khẳng định trìu mến Ta về ta nhớ những hoa cùng người: ta gắn bó với mình bằng việc khắc ghi trong tâm khảm những gì đẹp nhất của Việt Bắc là hoangười.

– Bốn cặp lục bát còn lại, mỗi cặp là một nét chấm phá, gợi tả chân thực, sống động về cảnh và người Việt Bắc trong một mùa. Trong từng cặp, dòng lục là nét đẹp về hoa, dòng bát là nét khắc chạm về người. Vẻ đẹp của cảnh làm phông, nền để tôn lên vẻ đẹp của người – hình tượng trung tâm của Việt Bắc.

0,5
b Vẻ đẹp của hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc trong đoạn thơ:

– Mùa đông Việt Bắc trong cái nhìn bao quát: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi/ Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng:

+ Thiên nhiên Việt Bắc dần hiện lên bởi sắc xanh mênh mông đặc trưng của một vùng rừng núi. Trên nền xanh ấy thấp thoáng sắc đỏ tươi của hoa chuối. Sắc hoa như làm sáng bừng, ấm áp một vùng không gian Việt Bắc.

+ Hình ảnh con người xuất hiện với tư thế thật vững chãi, tự tin, tự chủ.

– Bức tranh Việt Bắc vào xuân  trong cặp lục bát tiếp theo Ngày xuân mơ nở trắng rừng/ Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang:

+ Dòng lục tả hoa xuân trong cái nhìn toàn cảnh kết hợp cái nhìn cận cảnh. Nhịp chẵn truyền thống 2/2/2 của thơ lục bát như đang hòa điệu tài tình với nhịp đi nhẹ nhàng của thời gian: mỗi nhịp thơ là một nhịp đi của thời gian, theo đó, từng cánh hoa mơ nở dần làm cho sắc trắng thanh khiết, tinh khôi của hoa cứ lan dần, mở rộng ra để rồi bất chợt phủ kín cả không gian núi rừng. Hai chữ trắng rừng để lại ấn tượng về vẻ đẹp thật thi vị đồng thời làm cho cảnh xuân thêm sinh động.

+  Hình ảnh con người Việt Bắc trong công việc bình dị, thầm lặng đan nón. Hai chữ chuốt từng vừa gợi tả dáng điệu, tâm thế lao động cần mẫn vừa gợi niềm khâm phục bàn tay tài hoa của những con người lao động.

– Khung cảnh Việt Bắc sang hè được ghi lại trong cặp lục bát đặc sắc Ve kêu rừng phách đổ vàng/ Nhớ cô em gái hái măng một mình:

+  Nhà thơ thấy vọng lên trong kí ức âm thanh rất đỗi quen thuộc Ve kêu rừng phách đổ vàng.Tiếng ve ngân lên lập tức rừng phách chuyển sang màu vàng. Cảnh hè Việt Bắc trở nên sôi động mà thật thơ mộng.

+ Nhà thơ phác họa hình ảnh cô em gái hái măng một mình tần tảo – bản tính truyền thống của người lao đông.

– Mùa thu Việt Bắc hiện lên bằng nét vẽ Rừng thu trăng rọi hòa bình/ Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung:

+ Thiên nhiên Việt Bắc khi đêm về thật nên thơ trong trẻo bởi ánh sáng trăng thu.

+ Con người Việt Bắc trong cảnh thu này được gợi tả với âm thanh đầy ý nghĩa tiếng hát ân tình thủy chung. Đó là tình cảm gắn bó thủy chung cách mạng của người Việt Bắc.

– Điệp từ nhớ xuất hiện 5 lần đem đến cho đoạn thơ giọng hồi tưởng sâu lắng, tha thiết, làm nổi bật cảm hứng chủ đạo của toàn bài. Cách xưng hô mình- ta gia tăng chất giọng tâm tình ngọt ngào, thương mến khiến nỗi nhớ trong lòng người đi càng bồi hồi, xao xuyến.

3,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III Đánh giá tổng kết 0,5
 

 

 

 

 

 

 

 

 – Đoạn thơ như một bức họa cổ điển mà hiện đại ghi lại vẻ đẹp gợi cảm, nên thơ của hình tượng thiên nhiên Việt Bắc trong sự hòa hợp kì diệu với vẻ đẹp cần cù, tài hoa trong lao động cùng vẻ đẹp tâm hồn thủy chung, tình nghĩa của hình tượng con người Việt Bắc.

– Mượn hình thức trữ tình giàu tính dân tộc, Tố Hữu đã thể hiện thật thấm thía những tâm tình chung của con người Việt Nam trong thời đại cách mạng. Đó là lẽ sống lớn, niềm vui lớn, tình cảm lớn – nội dung trữ tình bao trùm các sáng tác của Tố Hữu.

0,25

 

 

 

 

0,25

Điểm toàn bài là điểm tổng của các câu cộng lại, làm tròn đến 0,25

 ———— Hết————-

 Xem thêm : Bộ đề thi thử THPT Quốc gia môn văn

Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về bài thơ Việt Bắc- Tố Hữu : Việt Bắc

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *